Yêu cầu chung khi xây dựng một chủ ĐỀ DẠy học theo phát triển năng lựC



tải về 151 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.11.2017
Kích151 Kb.
#2299

YÊU CẦU CHUNG KHI XÂY DỰNG MỘT CHỦ ĐỀ

DẠY HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1. Các trường sắp xếp lại PPCT để xây dựng một chủ đề dạy học phù hợp(nhóm các tiết dạy có chung một chủ đề dạy cùng thời điểm, các tiết trước và sau nó sẽ được sắp xếp lại – lưu ý giữu nguyên thời lượng số tiết theo khung PPCT đã qui định)

2. Hội đồng bộ môn Ngữ văn xin ý kiến của lãnh đạo PGD thống nhất xây dựng các chủ đề dạy học trong môn Ngữ văn như sau:

2.1. Học kì 1: Dạy hai chủ đề thuộc Lớp 9

+ Chủ đề 1: Đặc sắc nghệ thuật trong các đoạn trích của Truyện Kiều (Số tiết: 5 tiết )

+ Chủ đề 2: Hình ảnh người lính kháng chiến trong thơ hiện đại Việt Nam (Số tiết: 4 tiết)

2.2. Học kì 2: Dạy hai chủ đề thuộc Lớp 6, 8

+ Chủ đê 1: Lớp 6: Các phép tu từ - 5 tiết

+ Chủ đề 2: Lớp 8: Thơ Hồ Chí Minh (3 bài thơ: tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường) – 3 tiết

3. Gợi ý về việc sắp xếp lại PPCT

3.1. Học kì 1

- Tổng số tiết dạy trong kì 1: 92 tiết (Tăng 2 tiết theo hướng dẫn của PGD)

- Gợi ý PPCT sắp xếp như sau:

+ Tuần 1 đến hết tuần 5 không thay đổi, như PPCT hiện hành



Tuần

Chủ đề

Tiết

Tên bài

Giảm tải

1- 5




Từ tiết 1-25

Như PPCT




6




26

Truyện Kiều của ND (Tiếp theo)




Dạy chủ đề 1

Đặc sắc nghệ thuật trong các đoạn trích của Truyện Kiều



27- 28

Chị em Thúy Kiều (2T)




29

Cảnh ngày xuân (1T)




30

Kiều ở lầu Ngưng Bích (T1)




7

31

Kiều ở lầu Ngưng Bích (T2)







32

Thuật ngữ







33

Trả bài TLV số 1







34

Miêu tả trong VB tự sự







35

Trao dồi vốn từ




8




Từ tiết 36- 40

Như PPCT (Không thay đổi)




9




41

Chương trình địa phương phần văn







42

Tổng kết từ vựng…







43

Tổng kết từ vựng…







44

Trả bài TLV số 2







45

Tổng kết từ vựng…




10

Dạy chủ đề 2

Hình ảnh người lính kháng chiến trong thơ hiện đại Việt Nam



46,47

Đồng Chí



48,49

Bài thơ về tiểu đội xe không kính








50

Kiểm tra truyện TĐ




11




Từ tiết 51-55

Như PPCT (Không thay đổi)




12












3.1. Học kì 2: Căn cứ vào chủ đề đã lựa chọn nêu trên, dựa vào việc sắp xếp PPCT để dạy các chủ đề ở học kì 1 các Đ/C GV trong nhóm của các trường thống nhất để xây dựng PPCT cho phù hợp

4. Cấu trúc một chủ đề

A. Tên chủ đề: (nhóm các bài có cùng một chủ đề - giữ nguyên số tiết theo PPCT)

VD:

- Tên chủ đề: Một số biện pháp nghệ thuật trong các đoạn trích trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

- Số tiết dạy: 5 tiết

B. Cơ sở hình thành chủ đề: (cơ sở kiến thức của chủ đề được lấy ở bài học nào trong SGK và lấy trong tài liệu nào)

C. Thời gian dự kiến: …tiết

+ Tiết 1: (Tên tiêu đề tiết 1)

+ Tiết 2: (Tên tiêu đề tiết 2)

+ Tiết 3: (Tên tiêu đề tiết 3)

+ Tiết 4: (Tên tiêu đề tiết 4)

+ Tiết 5: (Tên tiêu đề tiết 5)



D. Nội dung chủ đề

I. Mục tiêu của chủ đề (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực cần hình thành)

……………


II. Phương tiện dạy học (chuẩn bị)

……………


III. Bảng mô tả mức độ nhận thức và hệ thống câu hỏi, bài tập:


Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao















Hệ thống câu hỏi/ bài tập KT, đánh giá như đã xác định về kiến thức ở bảng mô tả (có dự kiến phương án trả lời)



IV. Thiết kế tiến trình dạy học:

Soạn giáo án dạy cho từng tiết trong chủ đề (như một giáo án thường dạy, hệ thống câu hỏi và bài tập cho từng tiết dạy phải căn cứ vào bộ câu hỏi/ bài tập đã biên soạn, cần chú ý đến những câu hỏi thể hiện sự phát triển năng lực của HS)


5. MINH HỌA SOẠN 2 CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG HỌC KÌ 1
CHỦ ĐỀ1: ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT

TRONG CÁC ĐOẠN TRÍCH CỦA TRUYỆN KIỀU

A. Cơ sở hình thành chủ đề (cơ sở kiến thức của chủ đề được lấy ở bài học nào trong SGK, tài liệu tham khảo)

B. Thời gian dự kiến: 5 tiết, thời gian thực hiện: Tuần 6, 7

Tiết 1, 2 . Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều.

Tiết 3 . Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích Cảnh ngày xuân.

Tiết 4,5 . Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.



C. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.

- Nắm được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật chính diện, cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người .

- Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.



- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả nhân vật, miêu tả cảnh thiên nhiên .

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Phân tích tâm trạng nhân vật.

- Vận dụng bài học để viết đoạn văn miêu tả và biểu cảm.

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.

- Đọc diễn cảm thơ và cảm nhận văn học



3. Thái độ

- HS có hứng thú học tập, tích cực tham gia các hoạt động học tập để tiếp thu kiến thức.

- Có tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên, lòng thương cảm đối với số phận bất hạnh của con người.

4. Năng lực cần hình thành qua chủ đề

- Năng lực trình bày: sử dụng ngôn ngữ trong nói và viết

- Năng lực tạo lập văn bản

- Thu nhận và lý giải thông tin trong văn bản

- Năng lực hợp tác và làm việc nhóm.

- Năng lực thưởng thức văn học .



II. Phương tiện dạy học (chuẩn bị)

…………………………………….



III. Bảng mô tả mức độ nhận thức và hệ thống câu hỏi, bài tập


Nội dung

Nhận biết



Thông hiểu



Vận dụng thấp



Vận dụng cao

Vị trí các đoạn trích

- Nghệ thuật tả người , tả cảnh thiên nhiên , nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Tài năng sử dụng ngôn từ.

- Ý nghĩa nội dung, tấm lòng nhân đạo của tác giả.




- Nhớ được vị trí đoạn trích, những câu thơ đặc sắc và tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật.
- Nhận diện được các bút pháp nghệ thuật

- Nhận ra được một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu

- Nhận diện về từ loại, ,nhận diện về các phép tu từ…


- Giải thích được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật chi tiết, tiêu biểu

- Lí giải được ý nghĩa nội dung của đoạn trích .

- Giải thích được ý nghĩa của từ ngữ.

- Hiểu được tác dụng của các phép tu từ.

- So sánh vẻ đẹp của nhân vật này với nhân vật khác.

- Câu tự luận trả lời ngắn



- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, thể loại lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu được ý nghĩa của một số hình ảnh, chi tiết đặc sắc trong đoạn trích.

- Trình bày được cảm nhận ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Khái quát ý nghĩa tư tưởng mà tác giả gửi đến người đọc.

- So sánh sự giống và khác nhau để thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật.

Bài tập thực hành:

- Trình bày miệng (thuyết trình, trình bày một số vấn đề …)

- Nghiên cứu so sánh đặc sắc nghệ thuật theo chủ đề.




- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.

- Trình bày những kiến giải riêng về nhân vật, những phát hiện sáng tạo về văn bản.

- Vận dụng tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (những bài học rút ra và vận dụng vào cuộc sống)

- Viết đoạn văn (hoặc bài văn) để trình bày những hiểu biết về các đoạn trích, vận dụng những vấn đề đã học vào cuộc sống như thế nào…




Hệ thống câu hỏi/ bài tập tương ứng với mỗi mức độ yêu cầu được mô:

1. Mức độ nhận biết:

Câu 1: Đoạn trích " Chị em Thúy Kiều " nằm ở phần nào của tác phẩm?

GV xây dựng Tiếp khoảng 15 câu hỏi cho chủ đề ( tự luận và trắc nghiệm )



2. Mức độ thông hiểu: 

Câu 1: Vẻ đẹp của Thúy Kiều trong tương quan so sánh với Thúy Vân?

GV xây dựng Tiếp khoảng 15 câu hỏi tự luận cho chủ đề .



3. Mức độ vận dụng thấp:
Câu 1.  Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến cho thiên nhiên có thái độ như thế nào? Từ đó tác giả dự báo Vân sẽ có cuộc sống như thế nào?

GV xây dựng Tiếp khoảng 15 câu hỏi tự luận cho chủ đề.



4. Mức độ vận dụng cao.
Câu 1: Hãy phân tích sáu câu cuối đoạn trích " Cảnh ngày xuân " để làm rõ ý: Cảnh mùa xuân trong buổi chiều tà được cảm nhận qua tâm trạng?

GV xây dựng Tiếp khoảng 15 câu hỏi tự luận cho chủ đề.



* Lưu ý: Các Đ/C GV bộ môn của các trường dựa vào gợi ý về việc xây dựng bộ câu hỏi/bài tập ở trên để xây dựng tiếp hệ thống câu hỏi/bài tập cho từng cấp độ nhận thức cho chủ đề

IV. Tiến trình dạy học:

Tiết 1,2

Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du

trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều.

A. Mục tiêu cần đạt.

1. Kiến thức:

- Nắm được bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật Thuý Vân; cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.



2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại; theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện.

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.

3. Thái độ: HS có hứng thú học tập, tích cực tham gia các hoạt động học tập để tiếp thu kiến thức.

4. Năng lực:

- Giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học.



B. Chuẩn bị.

- Giáo viên:

+ Phương tiện: SGK, SGV, Máy chiếu.

+ Tài liệu: Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn.

- Học sinh: Nghiên cứu trước bài ở nhà. Vẽ chân dung TV,TK

C. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

+ Phương pháp: Vấn đáp, bình giảng, nêu vấn đề, trực quan, đọc sáng tạo, phân tích cắt nghĩa.

+ Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày một phút.

D. Các hoạt động dạy và học.

I. Ổn định tổ chức (1’)

Sĩ số: 9B Sĩ số 9C:



II. Kiểm tra bài cũ( 5’)

1HS: Tóm tắt “Truyện Kiều “của Nguyễn Du và nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ?



III. Bài mới (36’)

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

- Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?

Cho HS nêu, GV khái quát

*Nằm ở phần I:

GV đọc mẫu 1 lần gọi HS đọc

GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số điển tích, điển cố trong SGK.
- Nêu đại ý đoạn trích?

Miêu tả bức chân dung xinh đẹp của 2 chị em đồng thời dự báo số phận của 2 người.

- Đoạn trích chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

Cho HS nêu, GV khái quát

? TK,TV được giới thiệu như thế nào?

? Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi miêu tả 2 chị em? Nghệ thuật đó có tác dụng gì?
Cho HS nêu

GV khái quát:

- Chỉ bằng 1 câu thơ mà tác giả đã khái quát được vẻ đẹp chung và vẻ đẹp riêng của từng người

GV giới thiệu tranh minh hoạ chân dung 2 chị em Kiều.

? Câu thơ mở đầu gợi cho người đọc ấn tượng gì về Thuý Vân.

? ND đã miêu tả TV qua những hình ảnh nào?

? ND đã sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả?
Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của nàng?

Cho HS nêu, GV khái quát

? Vẻ đẹp của TV khiến cho thiên nhiên có thái độ như thế nào? Từ đó tác giả dự báo Vân sẽ có cuộc sống như thế nào?

- Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh.


HS xác định

Nằm ở phần đầu giới thiệu gia cảnh nhà Vương Viên Ngoại

Gồm 24 câu (từ câu 15-38)

HS đọc


HS tìm hiểu chú thích trong SGK theo gợi ý định hướng của GV

Nêu đại ý


HS chia đoạn

4 phần:

+ 4c đầu: giới thiệu chung về 2 chị em



+ 4c tiếp: vẻ đẹp của TV

+ 12c tiếp: vẻ đẹp của TK

+ 4c cuối: cuộc sống và đức hạnh của 2 chị em

HS dựa vào văn bản nêu

Kiều và Vân là 2 chị em ruột, Kiều là chị còn Vân là em.

NT: đối Mai../tuyết

ẩn dụ: vóc dáng thanh tao như mai, tinh thần trắng trong như tuyết.
HS nêu và phân tích


- Câu mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm nhân vật. Vân có vẻ đẹp cao sáng quý phái
HS liệt kê:

- khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như mặt trăng

- lông mày sắc nét, đậm như con ngài.

- miệng cười tươi thắm như hoa

- giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngọc ngà.

- mái tóc đen óng nhẹ hơn mây

- làn da trắng mịn màng hơn tuyết.

NT ước lệ tượng trưng

HS nhận xét

- TN chịu thua nhường trước vẻ đẹp của Vân




I. Vị trí đoạn trích

- Vị trí đoạn trích: nằm ở phần Gặp gỡ và đính ước

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều.

II. Đọc- hiểu văn bản .

1. Đọc và tìm hiểu chú thích


2. Bố cục

4 phần


Đoạn trích thể hiện thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thuý Kiều, Thuý Vân và dự cảm về cuộc đời của hai chị em.

3. Phân tích .

a. Giới thiệu chung về hai chị em

NT : đối, ẩn dụ, bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

=>Kiều và Vân là 2 cô gái đẹp hoàn hảo nhưng mỗi người có 1 vẻ đẹp riêng.
b. Chân dung Thuý Vân

-Vân có vẻ đẹp cao sang quý phái.

NT: bút pháp nghệ thuật ước lệ, nghệ thuật đối, thủ pháp liệt kê, nghệ thuật so sánh, ẩn dụ
- TV có vẻ đẹp trẻ trung , đầy đặn, phúc hậu, đoan trang, thuỳ mị mà quý phái của người thiếu nữ .

- Vân sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.




IV. Củng cố ( 3’)

- HS giới thiệu tranh vẽ về TV,TK.

- GV hướng dẫn học sinh khai thác tranh

V. Hướng dẫn học bài ở nhà( 1’)

- Đọc thuộc lòng 8 câu thơ đầu của đoạn trích.

- Nắm vững nội dung nghệ thuật

- Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.

- Soạn tiếp đoạn trích : Chị em Thúy Kiều.

Bổ sung giáo án:

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Tiết 3: Đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích: Cảnh ngày xuân của Truyện Kiều

Tiết 4,5: Đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích của Truyện Kiều

…………………………..



Chủ đề 2: HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH KHÁNG CHIẾN

TRONG THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

A. Cơ sở hình thành chủ đề (cơ sở kiến thức của chủ đề được lấy ở bài học nào trong SGK, tài liệu tham khảo)

B. Thời gian dự kiến: 4 tiết, thời gian thực hiện: Tuần 10

Tiết 1, 2 . Hình ảnh người lính kháng chiến trong bài thơ Đồng Chí của Chính Hữu.

Tiết 3,4 . Hình ảnh người lính kháng chiến trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

C. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

- Hiểu được đặc trưng của thể loại thơ hiện đại.

- Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các VB thơ hiện đại thể hiện hình ảnh người lính trong hai cuộc kháng chiến qua hai bài: Đồng chí- Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật.

- Tích hợp kiến thức Lịch sử cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

2. Kĩ năng

- Biết cách đọc- hiểu thơ hiện đại.

- Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn, bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Bồi dưỡng tình yêu nước, lòng tự hào về thế hệ cha anh trong chiến đấu, ý thức phấn đấu noi gương anh bộ đội cụ Hồ.



4. Năng lực cần hình thành qua chủ đề

- Năng lực hợp tác: học sinh biết hợp tác thông qua thảo luận nhóm để phát hiện những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của các tác phẩm thơ hiện đại VN thể hiện hình ảnh người lính.

- Năng lực sáng tạo: học sinh biết viết các đoạn văn, bài văn nghị luận thể hiện sự hiểu biết, cảm thụ về tác phẩm.

- Năng lực tự quản bản thân: tự xác định hành vi, thái độ, khả năng trong các giờ kiểm tra.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt: được rèn kĩ năng nói, viết qua các giờ học trên lớp, qua bài kiểm tra kết thúc chủ đề, bài viết TLV,..

- Năng lực thưởng thức văn học: học sinh được nghe, cảm thụ những đoạn văn, bài văn hay nghị luận về các tác phẩm thơ hiện đại VN viết về hình ảnh người lính trong kháng chiến của các nhà nghiên cứu, phê bình văn học hoặc của chính các bạn trong lớp.



II. Phương tiện dạy học

…………………………………….



III. Bảng mô tả mức độ nhận thức và hệ thống câu hỏi, bài tập
HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH KHÁNG CHIẾN TRONG THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

- Nhớ được những nét chính về tác giả, tác phẩm ( cuộc đời và sự nghiệp, hoàn cảnh sáng tác, thể loại…)

- Nhận biết được những hình ảnh chi tiết tiêu biểu, nhớ được các đoạn thơ, bài thơ.

- Nhận diện về các phép tu từ được sử dụng trong bài thơ.

- Nhớ được một số đặc điểm thơ VN hiện đại.



- Giải thích ý nghĩa nhan đề của bài thơ, nét độc đáo trong nhan đề của bài thơ.

- Chỉ ra được sự ảnh hưởng, chi phối nổi bật của hoàn cảnh sáng tác đến tác phẩm.

- Chỉ ra được giá trị nội dung nghệ thuật, tư tưởng của đoạn thơ, bài thơ.

Chỉ ra được tác dụng của các biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ, bài thơ.

- Chỉ ra được một số đặc điểm của thơ VN hiện đại qua các VB.

- So sánh để thấy được điểm giống và khác nhau về hình ảnh người lính trong hai bài thơ ở hai thời kì kháng chiến.



- Vận dụng những hiểu biết về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để lí giải giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Khái quát đặc điểm phong cách sáng tác của mỗi tác giả.

- Cảm nhận được ý nghĩa của một số chi tiết, hình ảnh... đặc sắc trong đoạn thơ, bài thơ.

- Trình bày được cảm nhận, ấn tượng của cá nhân về giá trị nội dung và nghệ thuật của VB.

- Nhận xét khái quát đặc điểm và những đóng góp của thơ hiện đại nói chung.


- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời…để phân tích lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ khác viết về hình ảnh người lính trong kháng chiến không có trong SGK.

- Trình bày những kiến giải, phát hiện riêng của cá nhân về bài thơ.

- Vận dụng những kiến thức tổng hợp để xây dựng những đoạn văn, bài văn, giải quyết những vấn đề được đặt ra trong mỗi tác phẩm có sự kết nối từ văn bản đến thực tiễn cuộc sống.

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại.

- Sáng tác được truyện, vẽ tranh minh họa.

- Nghiên cứu khoa học, dự án…





Hệ thống câu hỏi/ bài tập KT, đánh giá như đã xác định về kiến thức ở bảng mô tả

I/ Câu hỏi nhận biết

Câu 1: Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

a. Những câu thơ trên trong bài thơ nào ? Của ai?

b. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

*Mức tối đa: HS trả lời đúng

c. Những câu thơ trên trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

d. Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ sáng tác năm 1948-thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt BắcThu Đông năm 1947.Bài thơ in trong tập Đầu súng trăng treo

*Mức chưa tối đa: HS trả lời sai hoặc thiếu một số ý.

*Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

Câu 2: Theo em, bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật được đọc với một giọng điệu như thế nào ?

* Mức tối đa: HS trả lời được: bài thơ được đọc với giọng điệu trẻ trung, ngang tàng, dí dỏm, tinh nghịch có chút ngạo nghễ coi thường hiểm nguy.

* Mức chưa tối đa: HS trả lời chưa đầy đủ ý trên

* Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

Câu 3:

a. Chép chính xác theo trí nhớ khổ thơ cuối trong bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” . Cho biết tên tác giả và những nét chính trong phong cách sáng tác của nhà thơ.



b. Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?

*Mức tối đa:

a. Chép đúng khổ thơ như SGK. Tên tác giả bài thơ là Phạm Tiến Duật.

- Nét chính trong phong cách sáng tác của Phạm Tiến Duật: Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, thường viết về thế hệ người lính với hình ảnh những chàng trai lái xe và những cô thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn gan dạ dũng cảm với một giọng điệu trẻ trung, hồn nhiên pha chút ngang tàng, dí dỏm rất riêng.

b. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1969, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn. Bài thơ được giải Nhất cuộc thi thơ Báo Văn nghệ năm 1969-1970 và được in trong tập Vầng trăng quầng lửa.

* Mức chưa tối đa: HS chép sai hoặc thiếu một số từ ngữ, trả lời chưa đầy đủ trọng ven về phong cách sáng tác và hoàn cảnh sáng tác.

*Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

II/ Câu hỏi thông hiểu

Câu 1: Chỉ ra nét độc đáo trong nhan đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

* Mức tối đa: HS trả lời được

Nét độc đáo trong nhan đề được thể hiện:

- Bài thơ có nhan đề dài, có chỗ tưởng như thừa nhưng lại thu hút người đọc bởi vẻ độc đáo,khác lạ của nó.

- Nhan đề làm nổi bật hình ảnh độc đáo : những chiếc xe không kính thể hiện sự am hiểu, gắn bó hiện thực đời sống chiến tranh của tác giả trên tuyến đường Trường Sơn.

- Hai chữ “bài thơ” được đưa vào cho thấy rõ cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, lạc quan.

- Nhan đề đã gợi mở chủ đề tạo ra giọng điệu riêng cho tác giả và gây ấn tượng cho người đọc.

* Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu một số ý

* Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

Câu 2: Vì sao Chính Hữu đặt tên cho bài thơ viết về những người lính nông dân của mình là Đồng chí ?

*Mức tối đa: HS trả lời được

-" Đồng" là cùng; “chí” là chí hướng. Đồng chí là cùng chung chí hướng, chung lí tưởng. Đây cũng là cách xưng hô của những người trong cùng một đoàn thể cách mạng. Chính Hữu đặt tên cho bài thơ của mình là Đồng chí vì bài thơ đã viết về một tình cảm cao đẹp của những người lính nông dân. Tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.

* Mức chưa tối đa: HS trả lời thiếu một số ý

* Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

Câu 3: Chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ chủ yếu trong khổ cuối bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

* Mức tối đa: HS chỉ ra được

- Khổ thơ cuối cùng, vẫn một giọng thơ mộc mạc, gần với lời nói thường, như văn xuôi vậy mà nhạc điệu, hình ảnh, ngôn ngữ rất đẹp, rất thơ để hoàn thiện bức chân dung tuyệt vời của những người chiến sĩ lái xe.

+ Hai câu đầu dồn dập những khó khăn mất mát do quân địch gây ra. Điệp ngữ không có nhắc lại ba lần như nhân lên ba lần thử thách khốc liệt.

+ Hai câu cuối âm điệu đối chọi lại trôi chảy êm ru, hình ảnh đậm nét. Những đoàn xe đã chiến thắng vượt qua bom đạn, hướng ra tiền tuyến. Đặc biệt tỏa sáng chói ngời đoạn thơ là h/ả " trong xe có một trái tim"

+ Hình ảnh trái tim là một hình ảnh hoán dụ tuyệt đẹp gợi ra biết bao ý nghĩa. Trái tim là hình ảnh hội tụ vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của người chiến sĩ lái xe. Trái tim nồng cháy một lẽ sống cao đẹp và thiêng liêng: tất cả vì Miền Nam thân yêu, trái tim chứa đựng bản lĩnh hiên ngang, lòng dũng cảm tuyệt vời. Trái tim mang tinh thần lạc quan và một niềm tin mãnh liệt vào ngày thống nhất Bắc Nam. Có thể thấy, cội nguồn sức mạnh của cả đoàn xe, gốc rễ, phẩm chất anh hùng của người cầm lái tích tụ, đọng kết lại ở cái “trái tim” gan góc, kiên cường, giầu bản lĩnh và chan chứa tình yêu thương này.

* Mức chưa tối đa: HS trả lời sai hoặc thiếu một ý.

* Mức không đạt: HS làm sai tất cả hoặc không làm bài.

III/ Câu hỏi vận dụng thấp

Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn ( 10-12 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau:

“ Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo. ( Đồng chí-Chính Hữu)

* Mức tối đa:

+ Về nội dung: HS cảm nhận được một số ý cơ bản sau

- Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc. Nền bức tranh là đêm – “rừng hoang sương muối” gợi ra một cảnh tượng âm u, hoang vắng và lạnh lẽo, nguy hiểm

- Nổi bật trên nền hiện thực khắc nghiệt ấy là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc. Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của họ.

- Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích giặc của chính người lính. Đêm khuya, trăng trên vòm trời cao đã sà xuống thấp dần, ở vào một vị trí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc. Từ “treo” đã tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ. “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho sự bình yên của cuộc sống. Súng và trăng là hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là “một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng.

+ Về hình thức: đảm bảo hình thức đoạn văn và số câu quy định, ít mắc lỗi.

* Mức chưa tối đa: HS nêu cảm nhận còn sơ sài, chưa chính xác hoặc chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về hình thức .

* Mức không đạt: HS làm không đúng hoặc không làm bài.

Câu 2: Nhận xét về hình ảnh người lính trong hai bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

* Mức tối đa: HS nêu được nhận xét

- Nét chung: Những người lính trong hai bài thơ đều có lòng yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh vì độc lập tự do của TQ, bất chấp mọi khó khăn gian khổ, hiểm nguy, sống lạc quan gắn bó với nhau trong tình đồng chí đồng đội thắm thiết.

- Nét riêng:

+ Người lính trong bài thơ Đồng chí- thời kì chống Pháp, hầu hết xuất thân từ nông dân, từ thân phận nô lệ, nghèo khổ mà đi vào cuộc kháng chiến với vô vàn gian khổ thiếu thốn. Cách mạng là sự giải thoát cho số phận đau khổ tối tăm của họ. Người lính trong bài thơ này được khai thác chủ yếu ở đời sống tâm tư tình cảm.

+ Người lính trong bài thơ “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – thời kì chống Mĩ, đi vào cuộc chiến đấu với ý thức giác ngộ lí tưởng độc lập tự do gắn với CNXH, ý thức sâu sắc về trách nhiệm của thế hệ mình. Họ sống sôi nổi trẻ trung, yêu đời lạc quan, tự tin. Hình ảnh của họ được thể hiện trong một thời điểm quyết liệt khẩn trương hơn. Đó là một thế hệ anh hùng, hiện ngang, mạnh mẽ.

* Mức chưa tối đa: HS trả lời còn thiếu hoặc sai một số ý.

* Mức không đạt: HS làm không đúng hoặc không làm bài.



IV/ Câu hỏi vận dụng cao

Từ hình ảnh những người lính trong bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật, em có suy nghĩ gì về hình ảnh thế hệ trẻ Việt Nam trong các cuộc kháng chiến ?

* Mức tối đa:

1. Về ND: HS có thể có cách diễn đạt khác song cần trình bày được các ý cơ bản sau:

- Nêu được hoàn cảnh của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, ác liệt và cũng đầy hi sinh mất mát mà những người lính phải chịu đựng.

-Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, họ vẫn vươn lên và toả sáng những phẩm chất cao đẹp tuyệt vời.

+ Họ vẫn giữ được vẻ trẻ trung, trong sáng hồn nhiên của tuổi trẻ.

+ Họ luôn dũng cảm đối diện với gian khổ, chấp nhận hi sinh với thái độ hiên ngang, quả cảm.

+ Họ có tình đồng chí, đồng đội gắn bó thân thiết, sẵn sàng sẻ chia với nhau trong cuộc sống chiến đấu thiếu thốn và gian khổ, hiểm nguy.

+ Sống có lí tưởng, có mục đích, có trách nhiệm, có trái tim yêu nước nồng nàn, sẵn sàng hi sinh, cống hiến tuổi xuân cho sự nghiệp giải phóng đất nước.

+ Tâm hồn trẻ trung, phong thái lạc quan, ung dung.

- Hình ảnh người lính hiện lên trong hai tác phẩm thật chân thực, sinh động và có sức thuyết phục với người đọc.

- Qua hình ảnh của họ, chúng ta càng hiểu thêm lịch sử hào hùng của dân tộc, hiểu và khâm phục hơn về một thế hệ cha anh :

Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước

Mà lòng phơi phới dậy tương lai

- Có thể liên hệ với thế hệ trẻ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng đất nước hôm nay đang kế tiếp và phát triển chủ nghĩa anh hùng cách mạng của thế hệ cha anh đi trước trong việc giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc.

- Rút ra bài học nhận thức để có hướng phấn đấu, rèn luyện theo tấm gương của những người lính (trở thành người có ích cho gia đình và xã hội…)

2. Hình thức: Trình bày thành một bài văn ngắn có bố cục hoàn chỉnh., lập luận chặt chẽ, ít mắc các lỗi thông thường.

* Mức chưa tối đa: Trình bày chưa đầy đủ về ý hoặc chưa hoàn chỉnh về bố cục, còn mắc lỗi về chính tả, diễn đạt...

* Mức không đạt: HS làm không đúng hoặc không làm bài.



IV. Tiến trình dạy học

Phân chia thời lượng 4 tiết của chủ đề trong phân phối chương trình

Tiết 1,2: bài “ Đồng chí” của Chính Hữu ( GV vẫn soạn và dạy như bình thường)

Tiết 3,4: bài “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật ( GV vẫn soạn và dạy như bình thường).


GV các trường lưu ý : Đây là một số câu hỏi và đề bài dùng để vận dụng trong quá trình dạy học ( đưa vào giáo án các tiết dạy chính khóa, dạy thêm...) hoặc kiểm tra ( 15 phút, 45 phút). Ngoài ra, các GV có thể xây dựng thêm một số câu hỏi, đề bài khác cho phong phú.

HĐBM

tải về 151 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương