Ủy ban nhân dân tỉnh quảng ngãI



tải về 122.96 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích122.96 Kb.
#2052




ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------------------




----------------------------------------------------------------

lp346

Số: 218 /2004/QĐ-UB




Quảng Ngãi, ngày12 tháng 10 năm 2004


QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết sử dụng đấtkhu Trung tâm phía Nam thành phố Vạn Tường
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 322/BXD ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng qui định về lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;

Căn cứ Quyết định số 4046/QĐ-UB ngày 19/12/1997 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị Vạn Tường;

Xét công văn số 616/BQL-QHMT ngày 26/08/2004 của Ban quản lý Khu công nghiệp Dung Quất về việc xin phê duyệt Quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu Trung tâm phía Nam thành phố Vạn Tường và Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng số 671/SXD-QHKT ngày 30/09/2004;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu Trung tâm phía Nam thành phố Vạn Tường do Viện quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ Xây dựng lập, với nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:

Phạm vi, ranh giới lập Quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu Trung tâm phía Nam thành phố Vạn Tường bao gồm vùng đất có diện tích 817,37 ha, được xác định như sau:


- Phía Đông giáp: Biển Đông.

- Phía Tây giáp: Trục đường chuyên dụng từ Khu công nghiệp Dung Quất đi thị xã Quảng Ngãi.

- Phía Nam giáp: Xã Bình Phú.

- Phía Bắc giáp: Khu trung tâm hành chính phía Bắc thành phố Vạn Tường.

2. Tính chất:


- Là trung tâm dịch vụ, tài chính và thương mại vùng phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi và khu vực miền Trung.

- Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa và TDTT của thành phố.



- Là khu dân cư của Khu công nghiệp Dung Quất và khu vực.

3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật :

TT


Chỉ tiêu

Đơn vị tính


Hiện trạng

Quy hoạch

I

Dân số - lao động










1

Tổng dân số

người

4.300

91.000

2

Mật độ dân số chung

người/ha

5,3

111

3

Mật độ cư trú (netto)

người/ha đất ở

51

173

II

Đất đai










1

Tổng diện tích khu quy hoạch

ha

817

817

1.1

Diện tích đất ở

ha

83,5

525,04




- Diện tích bình quân/người

m²/người

194,2

58

1.2

Đất công trình dịch vụ công cộng

ha

1,8

54,9




- Diện tích bình quân/người

m²/người

4,2

6,03

1.3

Đất cây xanh công viên

ha

15,7

150,66




- Diện tích bình quân/người

m²/người




11,5

1.4

Đất giao thông

ha

48

127,95




- Diện tích bình quân/người

m²/người




14,16

1.5

Đất dự phòng (đất khác)

ha

670,7

4,04

2

Mật độ xây dựng nhà ở













- Chung cư cao tầng

%

-

25




- Nhà liền kề

%

-

40




- Biệt thự

%

-

30




- Nhà vườn

%

-

20




- Nhà làng xóm đô thị hóa

%

1

40

3

Tầng cao xây dựng













- Chung cư cao tầng

tầng

-

7-15




- Nhà liền kề

tầng

-

4




- Biệt thự

tầng

-

2




- Nhà vườn

tầng

-

2

III

Chỉ tiêu cơ sở hạ tầng











A

Hạ tầng xã hội










1

Giáo dục - đào tạo













- Trường mầm non

chỗ/1000 dân

-

60 - 80




- Trường tiểu học

hs/1000 dân

-

130




- Trường PTCS

hs/1000 dân

-

100




- Trường PTTH

hs/1000 dân

-

30

2

Tiêu chuẩn diện tích nhà ở













- Biệt thự

m² đất/hộ

-

200-400




- Nhà vườn

m² đất/hộ

-

400-600




- Làng xóm giữ lại cải tạo

m² đất/hộ

-

100-300




- Chung cư cao tầng

m² sàn/người

-

24




- Nhà liền kề

m² đất/hộ

-

100-300

B

Hạ tầng kỹ thuật










1

Tổng khối lượng đào đắp

m³/ha




1.518

2

Mật độ đường

km/km²




7,66

3

Tỉ lệ đất giao thông/tổng diện tích

%




25,2

4

Chỉ tiêu cấp điện

wh/người




1000

5

Chỉ tiêu cấp nước

l/người




150

6

Mật độ đường ống thoát nước

km/ha




0,12

4. Qui mô đất đai: 817,37 ha.

Bao gồm :


+ Đất khu ở: 525,4 ha - chiếm 64,22%.

+ Đất CTCC đô thị: 54,5 ha - chiếm 6,67%.

+ Đất công trình hành chính: 0,4 ha - chiếm 0,05%.

+ Đất cây xanh - TDTT: 105,08 ha - chiếm 12,86%.

+ Đất giao thông: 127,95 ha - chiếm 15,65%.

+ Đất quân sự: 4,04 ha - chiếm 0,5%.

+ Đất khác (CT đầu mối HTKT, nghĩa trang): 0,36 ha - chiếm 0,05%.

Trong đó, đất khu ở bao gồm :

- Đất ở : 326,04 ha - chiếm 62,1%.

- Đất CTCC khu ở : 47,7 ha - chiếm 9,1%.

- Đất công trình hành chính : 2,0 ha - chiếm 0,4%.

- Đất cây xanh - TDTT khu ở : 71,5 ha - chiếm 13,6%.

- Đất giao thông khu ở : 77,8 ha - chiếm 14,8%.

5. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan :

a/ Khu ở :

- Các đơn vị ở được cấu trúc hoàn chỉnh. Các công trình giáo dục và cây xanh bố trí ở trung tâm của các khu ở; các công trình dịch vụ và phúc lợi công cộng bố trí tập trung gần các nút giao thông chính tạo không gian và điểm nhấn cho đô thị.

- Phần lớn quỹ đất ở dùng để xây dựng nhà vườn và biệt thự. Các chung cư cao tầng xây dựng trên các trục giao thông chính, tạo không gian cảnh quan cho thành phố.

b/ Hệ thống cây xanh, sân bãi thể thao, nghỉ ngơi giải trí:

Hệ thống công viên cây xanh trung tâm thành phố đóng vai trò là lõi không gian xanh lớn của đô thị. Hệ thống cây xanh đường phố sẽ là trục kết nối giữa các điểm cây xanh trong các đơn vị ở, khu ở với cây xanh đô thị, tạo thành một hệ sinh thái thống nhất toàn thành phố.

c/ Tổ chức bố trí các trung tâm khu vực và công trình công cộng :

- Xây dựng các khối nhà cao tầng hiện đại tại khu trung tâm thương mại, tài chính và dịch vụ lớn của thành phố, tạo ra các không gian kiến trúc phong phú, linh hoạt. Trục giao thông chính trong khu vực này được mở rộng thành trục trung tâm cảnh quan của khu vực.

- Bố trí trung tâm khu vực phía Bắc nằm tại điểm giao nhau giữa trục chính thành phố với trục từ rừng lâm viên sinh thái đi khu du lịch. Đây là trung tâm khu của khu ở phía Bắc - với một số công trình dịch vụ kết hợp với nhà chung cư cao tầng.

- Trung tâm khu ở phía Nam là một trục trung tâm, xuất phát từ tâm khu vực dân cư phía Nam hướng ra biển. Mở rộng trục giao thông chính làm trục không gian trung tâm. Bố trí dọc theo trục này chủ yếu là nhà chung cư cao tầng kết hợp dịch vụ, văn phòng và một số cụm biệt thự tạo sự phong phú về không gian cảnh quan.



6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a/ Giao thông:

+ Đường trục chính thành phố :


- Loại mặt cắt 40m - trong đó lòng đường 2x10,5 m; dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 8m.

- Loại mặt cắt 34m - trong đó lòng đường 2x7,5 m; dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 8m.


+ Đường trục cảnh quan trung tâm thành phố :

- Loại mặt cắt 80m - trong đó lòng đường 2x15 m; dải phân cách giữa 20m, vỉa hè mỗi bên 15m.

- Loại mặt cắt 70m - trong đó lòng đường 2x15 m; dải phân cách giữa 20m, vỉa hè mỗi bên 10m.


+ Đường chính khu vực:

- Loại mặt cắt 31m - trong đó lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 8m.

- Loại mặt cắt 22,5m - trong đó lòng đường 10,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.


+ Đường khu vực : mặt cắt 19,5m - trong đó lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 6m.

+ Đường nội bộ : mặt cắt 11,5m - trong đó lòng đường 5,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.


+ Giao thông tĩnh :

- Bố trí các bãi đỗ xe tại các trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư với tổng diện tích 8,4 ha.

- Quảng trường lớn của thành phố dự kiến bố trí ở cửa ngõ phía Tây thành phố với quy mô 5 ha.

b/ Cấp điện, cấp nước:

+ Cấp điện:

* Nguồn điện: Sử dụng lưới điện Quốc gia thông qua hai trạm biến áp trung gian 110/22KV số 1 và số 2 thành phố Vạn Tường.

* Các trạm hạ thế:


- Giai đoạn 1 : xây dựng 31 trạm biến áp : 3 trạm 200KVA, 3 trạm 250KVA, 8 trạm 400 KVA, 4 trạm 630 KVA, 4 trạm 750 KVA, 9 trạm 1000 KVA; tổng công suất giai đoạn 1 : 19.070KVA.

- Giai đoạn 2: xây dựng thêm 29 trạm biến áp : 2 trạm 200KVA, 1 trạm 250KVA, 12 trạm 400 KVA, 4 trạm 630 KVA, 7 trạm 750 KVA, 3 trạm 1000 KVA; nâng tổng công suất giai đoạn 2 lên 35.290KVA.

- Giai đoạn 3: xây dựng thêm 41 trạm biến áp : 4 trạm 250KVA, 10 trạm 400 KVA, 12 trạm 630 KVA, 5 trạm 750 KVA, 6 trạm 1000 KVA, 4 trạm 2x1000 KVA; tổng công suất ba giai đoạn 65.600KVA.

* Đường dây 22KV: Xây dựng mới các 5 mạch vòng cáp ngầm 22KV đi dọc theo các trục đường chính với tổng chiều dài khoảng 46,9 km.

* Tuyến 0,4KV: giai đoạn ngắn hạn dùng cáp bọc cách điện trên không, giai đoạn dài hạn dùng cáp ngầm; tổng chiều dài tuyến khoảng 65 km.

* Chiếu sáng đường phố: Xây dựng các tuyến chiếu sáng dọc các trục đường chính theo quy hoạch. Giai đoạn ngắn hạn dùng cáp bọc cách điện đi chung trụ với lưới 0,4KV và 22KV; giai đoạn dài hạn dùng cáp ngầm.



+ Cấp nước:

* Nguồn nước: Dùng nguồn nước của hệ thống cấp nước chung thành phố Vạn Tường thông qua nhà máy nước công suất 115.000 m³/ngày (đến năm 2020, nâng công suất nhà máy lên 280.000 m³/ngày).

* Công suất cấp nước cho thành phố : Ngắn hạn: 20.000 m³/ngày, dài hạn 32.000 m³/ngày

* Hệ thống đường ống:

- Các tuyến ống chính cấp 1 và cấp 2: dùng ống F400, F300, F200, F150, F100 đi dọc theo các vỉa hè đường cấp nước đến từng khu ở.

- Các tuyến ống nhánh : dùng ống F75, F50, F40, F32 đi dọc theo các vỉa hè đường cấp nước đến các công trình và hộ gia đình.

- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường chính, gần các nút giao thông, trên các tuyến ống F100, khoảng cách giữa các trụ 150m.

c/ San nền - Thoát nước:

+ San nền:


- Địa hình khu vực quy hoạch tương đối phức tạp nên san nền chủ yếu là bám theo địa hình hiện trạng, không đào đắp lớn.

- Đối với các khu vực có độ dốc địa hình 10% : san lấp cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình, khối lượng đào đắp cân bằng tại chỗ.

- Đối với các khu vực có độ dốc địa hình 10% < i < 30% : san giật cấp tại mặt bằng từng công trình kết hợp dùng taluy, tường chắn đất... đảm bảo không gây sạt lở đất.

- Các khu vực trũng thấp cục bộ phải tôn nền đến cao độ tối thiểu 5.5m, đảm bảo không bị ngập lụt.


+ Thoát nước:


- Dùng hệ thống thoát riêng cho nước mưa và nước bẩn sinh hoạt.

- Hệ thống thoát nước mưa phân chia thành 4 lưu vực chính; dùng cống tròn BTCT Þ600 đến Þ1700 đi dọc theo các vỉa hè đường, dẫn xả nước mưa về suối Bầu Chíu, hồ Bầu Trắng và thoát ra biển Đông. Dùng mương hở B600x600 đến B1000x1200 thu gom nước từ các sườn đồi, taluy, không cho nước chảy qua đường và khu dân cư

- Hệ thống thoát nước thải chia thành 2 lưu vực chính, dùng cống tròn BTCT Þ300, Þ400, Þ500 kết hợp đường cống áp lực Þ200, Þ500 đi dọc theo các vỉa hè đường, thu gom nước thải về 2 trạm xử lý với tổng công suất 15.500m³/ngđ.

- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bắng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.

(Phần chi tiết có bản vẽ và thuyết minh kèm theo).

Điều 2.

- Giao Giám đốc Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác xây dựng cơ bản, thực hiện quy hoạch và kiến trúc đô thị.


- Giao Ban quản lý KCN Dung Quất phối hợp với UBND huyện Bình Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, Ban, Ngành liên quan tổ chức triển khai cụ thể theo đúng Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và quy hoạch được duyệt.




Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban quản lý KCN Dung Quất, Giám đốc các Sở : Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành liên quan, Chủ tịch UBND huyện Bình Sơn, Chủ tịch UBND các xã Bình Trị, Bình Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.







TM. UBND TỈNH QUẢNG NGÃI


Nơi nhận:




CHỦ TỊCH

-Như Điều 3;

-Văn phòng Chính phủ ;

-Bộ Tư pháp ;

-Bộ Xây dựng ;

-TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh ;

-Đoàn ĐBQH tỉnh;

-CT, PCT UBND tỉnh;

-TT Huyện uỷ Bình Sơn ;

-VPUB: PVP, NC, XD, VX, TH, ;

-Lưu VT, KCN.







( Đã ký)

Nguyễn Kim Hiệu


Каталог: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2006
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> Ủ/y ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập Tự do Hạnh phúc
2006 -> A. TÌNh hình thực hiện xã HỘi hoá trong các hoạT ĐỘng giáo dụC, y tế, VĂn hóa và thể DỤC thể thao, thực hiện nghị quyếT 90/1997/nq-cp của chính phủ Ở an giang
2006 -> Ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Thành phố Hà Nội Số: 48/2001/QĐ-ub cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2006 -> Ủy ban nhân dân tỉnh an giang số: 1108/2005/QĐ-ub
2006 -> Uỷ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 122.96 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương