Ủy ban nhân dân tỉnh phú thọ



tải về 1.6 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích1.6 Mb.
#1884
1   2   3   4   5   6   7   8

Điều 14. Hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư quy định tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 17/20006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 được quy định cho hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải tái định cư thì việc tái định cư phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp:

1. Nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tưng ứng với đất nông nghiệp bị thu hồi; Đất ở quy định tại khoản 7, Điều 3 bản quy định này thì việc bố trí tái định cư được gắn liền với giao đất làm mặt bằng sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2, Điều 10 bản Quy định này.

2. Nếu hộ gia đình, cá nhân sản xuất dịch vụ phi nông nghiệp thì việc xác định tái định cư phải gắn với tạo việc làm từ sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho những thành viên hộ gia đình còn trong độ tuổi lao động có mặt thực tế, mức hỗ trợ 1.800.000đ/người.

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

1. Giao Chủ tịch UBND huyện, thành, thị thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Căn cứ quyết định thu hồi đất của dự án tổ chức kiểm kê đất đai, tài sản và ra quyết định thu hồi đất của từng hộ. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các công trình dự án trên địa bàn huyện, thành, thị, bao gồm:

- Các công trình, dự án xây dựng thuộc vốn ngân sách Nhà nước có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng hoặc có giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dưới 500 triệu đồng.

- Các công trình, dự án xây dựng do các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng từ các nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước.

- Các dự án quy hoạch cấp đất ở cho các hộ dân cư tự xây dựng.

2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành, thị gồm:

- Lãnh đạo UBND Huyện: Chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch: Phó Chủ tịch Hội đồng;

- Chủ đầu tư: Ủy viên thường trực;

- Đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường: Ủy viên;

- Đại diện UBND cấp Xã nơi có đất bị thu hồi: Ủy viên;

- Đại diện của những hộ có đất bị thu hồi: Ủy viên;

- Một số thành viên khác phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn giá bồi thường đã được UBND tỉnh quy định, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để đầu tư xây dựng các công trình, dự án trên địa bàn huyện, thành, thị báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt;



Điều 16. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

1. Việc xác định chủ trương thu hồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư (đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện dựa vào các căn cứ sau:

a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng địa điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật.

b) Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về xây dựng.

- Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo quyết định phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

- Đối với dự án xây dựng cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất được xác định của UBND tỉnh.

c. Các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và h; khoản 1 và các điểm a, c, d khoản 2, Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; khoản 3, Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Điều 34, 35 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.

2. UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện ban hành văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư theo quy định tại khoản 1, Điều 16, Quy định này.

3. UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất các quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế; UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng rãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã.

4. Căn cứ vào văn bản của UBND nêu tại khoản 2, Điều 16 bản Quy định này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện (đối với nơi chưa có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) việc chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo các quy định sau đây:

a) Chỉnh lý bản đồ địa chính cho phù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi có bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy.

b) Hoàn chỉnh và trích sao hồ sơ địa chính (sổ địa chính) để gửi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và giải phóng mặt bằng.

c) Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích của phần thửa đất có cùng mục đích sử dụng, mục đích sử dụng đất.

5. Đối với khu đất phải trích đo địa chính thì UBND cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa chính. Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất.

6. Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án, do tổ chức phát triển quỹ đất chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch.

7. Phương án bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phải xác định tổng mức bồi thường cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các khoản hỗ trợ theo quy định; Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng chủ sử dụng đất.

8. Thủ tục hồ sơ bồi thường.

- Thông báo văn bản về chủ trương thu hồi đất của cấp có thẩm quyền.

- Quyết định thu hồi, giao, cho thuê đất của dự án và quyết định thu hồi đất đến từng hộ của cấp có thẩm quyền.

- Sơ đồ hiện trạng khu đất xây dựng.

- Biên bản giao mốc giới đất xây dựng công trình tại thực địa.

- Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ liên quan đến việc sử dụng đất của người có đất đang sử dụng bị thu hồi.

- Biên bản kiểm kê của Hội đồng bồi thường.

- Phương án bồi thường do Chủ đầu tư hoặc Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng lập.

- Bảng tổng hợp kinh phí.

- Bảng tổng hợp diện tích đất thu hồi và tỷ lệ đất nông nghiệp thu hồi trên diện tích đất nông nghiệp được giao của từng hộ.

- Tờ trình xin thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường.

- Sổ hộ khẩu.

- Các giấy tờ khác có liên quan.

9. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đối với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp... Yêu cầu chủ sở hữu tài sản phải xuất trình toàn bộ hồ sơ sổ sách, quyết toán tài sản vật kiến trúc có liên quan để làm cơ sở xác định, đánh giá giá trị tài sản còn lại khi tính toán giá trị bồi thường.

Trường hợp đặc thù nếu không còn hồ sơ, chứng từ, sổ sách, thì thực hiện theo phương pháp kiểm kê thực tế khi tính toán giá trị bồi thường.



Điều 17.

Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 15 tại Bản quy định này.

2. Nội dung thẩm định:

- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án.

- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường.

- Phương án bố trí tái định cư.

3. Việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo phù hợp với tính chất của từng dự án, trình UBND tỉnh phê duyệt.

4. Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm việc. Kể từ ngày nhận được đề nghị phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

5. Kinh phí cho việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 10% trong tổng số kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tùy theo quy mô tính chất, đặc điểm của từng dự án. Việc chi tiêu, thanh toán quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật.



Điều 18.

1. Sau khi có quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai có hiệu lực thi hành, người bị thu hồi đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế thu hồi phải chấp hành quyết định cưỡng chế và có quyền khiếu nại.

2. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả Ngân sách Nhà nước. Nghĩa vụ Tài chính bao gồm:

- Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (Nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường về đất.

Điều 19.

1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi quyết định có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

2. Những phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực, việc thực hiện bồi thường chậm được sử lý như sau:

a) Nếu việc thành toán tiền bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND cấp tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; Nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

b) Nếu việc thanh toán tiền bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định duyệt phương án bồi thường.

Điều 20.

Khi có biến động về giá cả giảm từ 10% trở lên hoặc nếu tăng từ 20% trở lên so với giá UBND tỉnh quy định và chế độ chính sách bồi thường của Nhà nước. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan, đề xuất báo cáo điều chỉnh đơn giá trình UBND tỉnh quyết định.



Trong quá trình thực hiện, nếu những nhiệm vụ xây lắp chưa có trong đơn giá, những nhiệm vụ xây lắp đã có trong đơn giá nhưng không phù hợp với thực tế thì vận dụng định mức dự toán xây dựng, đơn giá xây dựng công trình hiện hành, giá vật liệu, nhân công tại thời điểm để tính hoặc giá đã được duyệt ở dự án khác để thực hiện cho nhiệm vụ xây lắp đó và báo cáo kết quả về Sở Tài chính và Sở Xây dựng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Hải (đã ký)

BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG VỀ VẬT KIẾN TRÚC NĂM 2009

Ban hành kèm theo Quyết định số: 3990/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh Phú Thọ

ĐVT: đồng

STT

Loại công

ĐVT

Đơn giá 2009

I

CÔNG TÁC XÂY DỰNG







A

PHẦN MÓNG







1

Xây đá hộc

đ/m3

610.000

2

Xây gạch chỉ

đ/m3

884.000

3

Xây gạch xỉ, đá ong

đ/m3

503.000

4

Xếp khan đá hộc

đ/m3

408.000

B

TƯỜNG







1

Xây đá hộc, không trát

đ/m3

536.000

2

Xây gạch chỉ

đ/m3

1.008.000

3

Xây gạch xỉ và đá ong

đ/m3

462.000

4

Xây gạch đất, không trát, vữa đất, vữa vôi

đ/m3

350.000

5

Tường đất (Trình hoặc đắp đất)

đ/m3

88.000

6

Xây các hạng mục kiến trúc sử dụng đá cuội, đá mảnh, đá thu gom khác (không phải đá hộc xây dựng)

m3




*

1 m3 xây tường kè, móng, rãnh

m3

158.000

*

1 m3 kè không vữa hoặc vữa đất

m3

84.000

7

Vách Tooc xi, bùn rơm

đ/m2

68.000

8

Vách lịa ván các loại

đ/m2

115.000

9

Vách phên (tre, nứa)

đ/m2

17.000

10

Vách kính khuôn nhôm

m2

427.000

11

Trát tường

đ/m2

25.000

12

Trát dầm, trần, cấu kiện, trụ cột...

đ/m2

39.000

13

Trát ga ni tô tường và các cấu kiện...

đ/m2

168.000

14

Quét vôi tường và các cấu kiện 3nước

đ/m2

5.000

15

Quét nước xi măng tường và các cấu kiện 2 nước

đ/m2

5.000

16

Trát đá rửa tường và các cấu kiện...

đ/m2

112.000

17

Bả vào tường và các cấu kiện

đ/m2

6.000

18

Sơn vào tường các cấu kiện chưa bả, 3nước

đ/m2

23.000

19

Sơn vào tường và cấu kiện đã bả

đ/m2

18.500

C

GIẾNG, BỂ







1

Xây tang giếng, bể nước xây gạch chỉ dầy 11cm

đ/m3

915.000

2

Xây thành giếng bằng gạch chỉ dầy 11cm

đ/m3

1.052.000

3

Kè thành giếng xếp khan gạch chỉ < 11cm

đ/m3

738.000

D

SÀN, MÁI, Ô VĂNG, LANH TÔ BÊ TÔNG







1

Sàn, mái, sê nô, bản bậc cầu thang, lanh tô, tấm bê tông đúc sẵn cốt thép M200

đ/m2

297.000

STT

Loại công việc

ĐVT

Đơn giá 2009

2

Xà, dầm, giằng, tường, cột, cấu kiện bê tông đúc sẵn

đ/m3

4.372.000

E

NỀN, ỐP, LÁT.







1

Móng bê tông cốt thép M150

đ/m3

2.589.000

2

Nền, móng bê tông không cốt thép

đ/m3

803.000

3

Nền, móng bê tông gạch vỡ, láng xi măng

đ/m3

369.000

4

Nền, sàn láng vữa xi măng M50

đ/m2

19.000

5

Nền vôi đất đầm chặt láng vữa xi măng

đ/m2

18.000

6

Lát gạch chỉ

đ/m2

60.000

7

Lát gạch lá nem

đ/m2

62.000

8

Lát gạch xi măng hoa

đ/m2

76.000

9

Lát gạch xi măng trơn

đ/m2

67.000

10

Lát gạch ga ni to

đ/m2

96.000

11

Lát gạch men và gạch GRANIT nhân tạo

đ/m2

108.000

12

Lát gạch lỗ chống nóng

đ/m2

153.000

13

Lát đá xẻ, đá tự nhiên (Đá granit Thanh Hóa, Lục Yên Yên Bái)

đ/m2

797.000

14

Lát đá xẻ, đá tự nhiên các cơ sở khác.

đ/m2

221.000

15

Ốp gạch men, gạch GRANIT nhân tạo vào tường, cấu kiện. Kích thước gạch 0,4m x 0,4m

đ/m2

170.000

16

Ốp gạch men, gạch GRANIT nhân tạo vào tường, cấu kiện. Kích thước gạch < 0,4m x 0,4m

đ/m2

154.000

17

Ốp đá xẻ tự nhiên (Đá tự nhiên GRANIT Thanh Hóa, Lục Yên Yên Bái) vào tường, các cấu kiện

đ/m2

1.000.000

18

Ốp đá xẻ tự nhiên các cơ sở khác vào tường, các cấu kiện




311.000

19

Ốp gỗ vào tường chưa sơn

đ/m2

212.000

F

SÀN, TRẦN, MÁI.







1

Sàn gỗ N4 dầy 3cm

đ/m2

281.000

2

Mái ngói đỏ sườn gỗ N5,6

đ/m2

183.000

3

Mái ngói đỏ 22 viên/m2 sườn tre

đ/m2

83.000

4

Mái ngói xi măng sườn gỗ 22 viên/m2

đ/m2

197.000

5

Mái ngói xi măng sườn tre 22 viên/m2

đ/m2

118.000

6

Mái phi Brô xi măng sườn gỗ

đ/m2

129.000

7

Mái ngói âm dương sườn gỗ

đ/m2

406.000

8

Mái lá cọ sườn tre

đ/m2

57.000

9

Mái lá cọ sườn gỗ

m2

95.000

10

Mái tôn sườn sắt

đ/m2

247.000

11

Trần cót các loại

đ/m2

91.000

12

Trần nhựa

đ/m2

125.000

13

Trần gỗ

đ/m2

163.000

STT

Loại công việc

ĐVT

Đơn giá 2009

14

Trần vôi rơm

đ/m2

103.000

15

Trần thạch cao

đ/m2

210.000

16

Kèo, bán kèo tre

đ/m

39.000

17

Kèo, bán kèo gỗ xẻ thanh hoặc gỗ tròn đường kính D 10cm; Liên kết bu lông, đinh hoặc mộng đơn giản; liên kết giữa các thanh trong vì gồm: Liên kết giữa thanh chống đứng với thanh chống xiên.

đ/m

251.000

18

Kèo gỗ là gỗ tròn, hoặc vuông đường kính D > 10cm; Liên kết bằng mộng; Liên kết giữa các thanh trong vì gồm: Liên kết giữa các thanh chống đứng với thanh ngang.

đ/m

679.000

19

Kèo thép khẩu độ 9m

đ/m

614.000

20

Cột gỗ theo kèo loại ĐK < 10cm

đ/m

102.000

21

Cột gỗ theo kèo loại (10cm < ĐK < 20cm)

đ/m

146.000

22

Cột tre, bương, mai... theo kèo

đ/m

15.000


tải về 1.6 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương