Ủy ban nhân dân tỉnh phú thọ



tải về 1.6 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích1.6 Mb.
#1884
1   2   3   4   5   6   7   8

CHƯƠNG III: BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 5.

1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường. Giá bồi thường được áp dụng theo các Bảng đơn giá bồi thường kèm theo Bản quy định này.

Đối với tài sản vật kiến trúc chưa có đơn giá bồi thường thì cho phép vận dụng các đơn giá của các tài sản vật kiến trúc có kết cấu ký thuật, giá trị và giá trị sử dụng tương đương để áp dụng tính giá bồi thường.

2. Đối với nhà, công trình bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được, hoặc nhà công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ công trình.

Trường hợp nhà công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sử chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.

3. Một số bộ phận, trang thiết bị của nhà hoặc công trình có thể tháo dời và di chuyển đến chỗ ở mới thì chỉ bồi thường chi phí vật liêu phụ cho việc lắp đặt lại.

4. Đối với việc bồi thường, di chuyển các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu, nghĩa trang liệt sỹ không theo quy định này. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định cho từng trường hợp cụ thể đối với công trình do địa phương quản lý.

5. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường.



Điều 6.

Bồi thường về di chuyển mồ mả: Người có mồ mả tự tổ chức di chuyển. Mức bồi thường gồm có chi phí đào, đắp, vận chuyển tiểu sành bình thường, khối lượng xây cụ thể, lệ phí nghĩa trang và một số chi phí tín ngưỡng khác cho cả hai nơi (cũ và mới).

Mồ mà chưa có người nhận thì giao chủ dự án chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện việc di chuyển.

Mức bồi thường di chuyển được xác định như sau:



ĐVT: đồng

STT

LOẠI CÔNG VIỆC

ĐVT

ĐƠN GIÁ

I

Mồ mả có người nhận

Ngôi




1

Mồ mả đã cải táng

-

720.000

2

Mồ mả chưa cải táng

-




-

Đã chôn trên 36 tháng

-

1.440.000

-

Đã chôn từ 25 - 36 tháng

-

1.880.000

-

Đã chôn từ 13 - 24 tháng

-

2.450.000

-

Đã chôn từ 4 - 12 tháng

-

3.200.000

-

Đã chôn dưới 4 tháng

-

3.880.000

3

Mộ nhất táng (Chôn cất 1 lần không cải táng)




Cộng thêm 10% so với mồ mả chưa cải táng cùng loại quy định tại Khoản 2 Mục I và Mục II

II

Mồ mả chưa có người nhận

Ngôi




1

Đã cải táng

-

720.000

2

Chưa cải táng

-

1.440.000

III

Phần xây mộ










Đo khối lượng cụ thể và vận dụng đơn giá bồi thường vật kiến trúc tương đương để tính bồi thường

Điều 7.

Bồi thường đối với cây hàng năm thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ.



Điều 8.

Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường như sau:

1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.

2. Đôi với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra. Căn cứ vào thời kỳ sản xuất nôi trồng thủy sản và thời điểm thu hồi đất. Mức bồi thường thiệt hại và di chuyển do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề nghị nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 1 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình tại thời điểm.



Điều 9.

Bồi thường cây lâu năm.

Người có cây phải tự chặt hạ. thu dọn và vận chuyển.

Mức bồi thường theo đơn giá kèm theo bản quy định này:

1. Đối với cây lấy gỗ:

* Cách phân loại: Được xác định bằng đo đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 1,2m.

* Cây trồng riêng lẻ.

- Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản thì bồi thường chi phí trồng, chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất.

- Cây hết thời gian xây dựng cơ bản gần đến tuổi khai thác thì bồi thường chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển và một phần giá trị cây do khai thác sớm bị giảm sản lượng.

- Cây trồng đã đến tuổi khai thác thì bồi thường chi phí công chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.



* Cây trồng theo dự án.

- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định theo chi phí trồng, chăm sóc, chặt hạ đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc vốn Ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và lãi vay Ngân hàng theo khế ước.

- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ. Mức hỗ trợ bằng 10% tổng chi phí dự án đến thời điểm thu hồi.

2. Đối với Tre, Bương, Mai, Diễn, Nứa...



* Cây trồng riêng lẻ.

- Cây đã đến tuổi khai thác bồi thường công chặt hạ, thu dọn và chi phí vận chuyển.

- Cây chưa đến tuổi khai thác bồi thường chi phí chặt hạ, thu dọn, chi phí vận chuyển và một phần giá trị cây.

* Cây trồng theo dự án.

- Cây trồng thành rừng theo dự án chưa đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì mức bồi thường được xác định theo chi phí trồng, chăm sóc đến thời điểm thu hồi. Nếu vốn trồng rừng thuộc vốn Ngân hàng, mức bồi thường bằng tổng cộng chi phí trồng, chăm sóc và lãi vay Ngân hàng theo khế ước.

- Cây trồng thành rừng theo dự án đã đến tuổi khai thác, diện tích lớn có dự án được duyệt thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ. Mức hỗ trợ bằng 10% tổng chi phí dự án đến thời điểm thu hồi.

3. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày:

* Đối với một số cây chính trồng theo quy hoạch bảo đảm mật độ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định cho từng loại cây.

Cách phân loại được xác định bằng đo đường kính tại vị trí cách mặt đất 1,5m, diện tích tán lá đo bình quân độ phát triển của tán lá chiếu thẳng xuống mặt đất.

Riêng đối với cây ghép, chiết, đường kính đo tại vị trí chia nhánh của cây.

- Cây đang trong thời kỳ thu hoạch bồi thường theo giá trị còn lại của cây, chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.

- Cây chưa hoặc bắt đầu thu hoạch bồi thường chi phí trồng, chăm sóc từ khi trồng đến khi thu hồi đất. Chi phí chặt hạ, thu dọn, vận chuyển.

* Đối với cây trồng xen ghép và cây trồng quá mật độ quy định mức bồi thường tối đa không quá 30% đơn giá so với cây trồng cùng loại.

* Trường hợp cây già cỗi không còn cho thu hoạch thì xếp theo loại chưa thu hoạch có mức bồi thường cao nhất của từng loại cây tương đương.

4. Đối với cây trồng đặc sản có năng suất cá biệt, cây đặc biệt quý hiếm, chu kỳ sinh trưởng quá dài, các loại hoa cây cảnh đặc biệt... tùy theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường đề nghị đơn giá riêng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Những cây chưa có trong quy định thì vận dụng loại cây có điều kiện sinh trưởng, chi phí trồng, chăm sóc và giá trị tương đương để áp giá bồi thường.

CHƯƠNG IV: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 10.

1. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất thực hiện theo Điều 28, Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và khoản 3, Điều 4 Nghị định số: 17/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ bổ sung Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ bổ sung tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010; Trực tiếp sản suất Nông nghiệp có đất trồng cây hàng năm bị thu hồi được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu theo các mức sau:

- Diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao, mức hỗ trợ: 1.200.000/khẩu/năm;

- Diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao, mức hỗ trợ: 1.440.000/khẩu/năm;

- Diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 70% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao, mức hỗ trợ: 1.680.000/khẩu/năm;

b) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo bị thu hồi đất ở được hỗ trợ trong thời gian 3 năm theo số nhân khẩu có trong hộ khẩu như sau:



ĐVT: Đồng/khẩu/năm

STT

Diễn giải

Khu vực nông thôn

Khu vực đô thị

1

Diện tích đất ở bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất ở được giao

960.000

1.080.000

2

Diện tích đất ở bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất ở được giao

1.080.000

1.200.000

3

Diện tích đất ở bị thu hồi trên 70% diện tích đất ở được giao

1.200.000

1.320.000

c) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo trực tiếp sản xuất nông nghiệp có đất ở và đất trồng cây hàng năm bị thu hồi chỉ được áp dụng một hình thức hỗ trợ ở mức cao nhất.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao mà không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng; Không được bồi thường bằng đất ở quy định tại khoản 7 Điều 3 bản Quy định này thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo quy định như sau:

a) Được giao đất có thu tiền sử dụng đất tại vị trí có thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Diện tích được giao cho mỗi hộ tính bằng 8% diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi của hộ đó; Nếu diện tích đất sản xuất hoặc kinh doanh không đủ 1 ô theo quy hoạch hoặc đã đủ 1 ô hay nhiều ô quy hoạch, phần diện tích đất còn lại không đủ 1 ô theo quy hoạch thì các hộ có quyền thỏa thuận, góp vốn hoặc chuyển nhượng cho nhau. Nếu không thỏa thuận được thì hội đồng đấu giá cấp huyện đứng ra tổ chức đấu giá và trả tiền cho các hộ có liên quan. Chi phí phục vụ cho công tác tổ chức đấu giá thực hiện theo quy định hiện hành và khuấu trừ vào số tiền đấu giá đất thu được trước khi thanh toán cho các bên có liên quan.

b) Trường hợp đặc biệt không có đất để giao theo điểm a nêu trên thì những thành viên trong hộ gia đình còn trong độ tuổi lao động được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp được thực hiện chủ yếu bằng hình thức học nghề tại các cơ sở dạy nghề:

- Nếu hộ có diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 30% đến 50% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 01 người trong độ tuổi lao động hoặc còn khả năng lao động.

- Nếu hộ có diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 50% đến 70% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho 02 người trong độ tuổi lao động hoặc còn khả năng lao động có tên trong sổ hộ khẩu của hộ.

- Nếu hộ có diện tích đất trồng cây hàng năm bị thu hồi trên 70% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho tất cả những người trong độ tuổi lao động hoặc còn khả năng lao động có tên trong sổ hộ khẩu của hộ.

Mức hỗ trợ cho 1 suất lao động: 360.000đ/tháng ừ 5 tháng = 1.800.000đ.

c) Đối với các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích đất trồng cây hàng năm được giao trong trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng diện tích đất nông nghiệp tương ứng; Chưa hoặc không có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho những thành viên trong gia đình còn trong độ tuổi lao động mà có nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp quy định tại điểm b khoản 2, Điều 10 Quyết định số 3618/2007/QĐ-UBND hoặc nhận bồi thường bằng đất ở theo quy định tại khoản 7, Điều 3 Quyết định 3618/2007/QĐ-UBND. Nhưng Nhà nước không có quỹ đất để bồi thường theo quy định, được hỗ trợ bằng tiền tính cho diện tích đất được bồi thường quy định tại khoản 7, Điều 3 và điểm a khoản 2, Điều 10 Quyết định số 3618/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền chênh lệch giữa giá đất ở liền kề có vị trí gần nhất với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và giá đất nông nghiệp bình quân bị thu hồi; nếu thửa đất nông nghiệp bị thu hồi có vị trí tiếp giáp với nhiều thửa đất ở có giá khác nhau, thì giá đất ở để tính tiền chênh lệch được xác định bằng mức bình quân của các thửa đất ở liền kề gần nhất với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

d) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất trồng cây hàng năm nhiều lần thuộc một dự án hoặc nhiều dự án khác nhau thì được cộng dồn diện tích đất trồng cây hàng năm đã bị thu hồi để xác định tỷ lệ thu hồi đất so với tổng diện tích đất trồng cây hàng năm được giao. Tỷ lệ thu hồi đất trồng cây hàng năm được xác định để làm căn cứ tính toán các khoản hỗ trợ theo quy định. Thời điểm tính cộng dồn đất trồng cây hàng năm được thực hiện kể từ khi Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính Phủ có hiệu lực thi hành. (Từ ngày 27/02/2006)

e) Thưởng tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh:

Thưởng GPMB nhanh cho các hộ dân nhận tiền bồi thường và giao đất cho dự án theo đúng kế hoạch, thời gian quy định tại Điều 59 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; mức thưởng được quy định như sau:

- Mức thưởng: 2.000.000 đồng/hộ đối với những hộ phải di chuyển nhà ở trên diện tích đất ở hợp pháp bị thu hồi.

- Mức thưởng: 20.000 đồng/m2 đối với đất ở.

- Mức thưởng: 2.000 đồng/m2 đối với đất vườn, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất đã giao cho các hộ có thời hạn 50 năm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ghi.

- Mức thưởng: 1.000 đồng/m2 đối với đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm thuộc các nông, lâm trường quản lý có hợp đồng canh tác sản xuất với các hộ gia đình.

3. Hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao.

Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư kinh phí đào (đắp) ao để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết được xác định như sau:

3.1. Thời gian (thời hạn) tối đa để thu hồi chi phí hợp lý đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao cho các hộ dân chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản được cấp có thẩm quyền cho phép quy định tại Điều 36, 37 Luật Đất đại năm 2003 và đất vườn trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lâu dài có chi phí đào hoặc đắp ao.

3.1.1 Người sử dụng đất được sử dụng đất có thời hạn: Được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày 15/10/1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày 15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) ao phát sinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu hồi chi phí đã bỏ ra tính từ ngày có chi phí đào (đắp) đến thời điểm cuối đã được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng tối đa không quá 20 năm.

3.1.2. Đối với đất vườn trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi sử dụng lây dài: Được tính từ ngày có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất được Nhà nước giao đất trước ngày 15/10/1993 thì thời gian để tính thu hồi chi phí hợp lý cho công tác đào (đắp) ao được tính từ ngày 15/10/1993. Nếu có chi phí đầu tư vào đất đối với công tác đào (đắp) phát sinh sau thời điểm 15/10/1993 thì thời gian (thời hạn) để thu hồi chi phí đã bỏ ra tính từ ngày có chi phí đào, đắp đến ngày 15/10/2023 (Tối đa không quá 30 năm).

3.2. Thời gian còn lại để xác định chi phí đầu tư vào đất cho công tác đào (đắp) ao chưa thu hồi được do Nhà nước thu hồi đất trước thời hạn được tính từ thời điểm quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền đến thời hạn tối đa cho phép tương ứng với thời hạn đã ghi tại điểm 3.1.1, điểm 3.1.2 khoản 3, Điều này.

3.3. Đơn giá đào đắp bờ ao:

- Đơn giá đào ao (khối chìm): 25.000đ/m3.

- Đơn giá đắp bờ ao: 15.000đ/m3.

3.4. Trách nhiệm của người có đất bị thu hồi, Hội đồng bồi thường và chủ dự án; Căn cứ vào kỹ thuật nuôi cá ao nước tĩnh để xác định độ sâu đào hoặc đắp.

3.4.1 Người có đất bị thu hồi: Phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh khối lượng đào hoặc đắp có xác nhận của chính quyền địa phương tại thời điểm đào hoặc đắp.

3.4.2. Hội đồng bồi thường phải kiểm kê chính xác khối lượng đào hoặc đắp tại hiện trường của người có đất bị thu hồi và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về số liệu kiểm kê.

3.4.3. Độ sâu đào hoặc chiều cao đắp bờ được quy định tối đa để xác định chi phí hợp lý cho khối lượng đào (đắp) ao quy định tại Điểm 3.1.1, Điểm 3.1.2, Điều này như sau:

- Độ sâu áp dụng cho công tác đào ao tối đa 1,3m.

- Độ cao bờ ao được đắp tối đa so với mặt nước nuôi trồng thủy sản ở mức nước cao nhất là 0,5m hoặc từ mặt đáy đến mặt trên của bờ đắp tối đa 1,8 m.

3.5. Mức hỗ trợ chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với công tác đào (đắp) ao.

3.5.1. Mức 1: Hỗ trợ 100% chi phí đầu tư vào đất còn lại cho các hộ dân nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại thời điểm xác định chi phí đầu tư cho công tác đào (đắp) ao được bồi thường theo Điều 9, Mục 3, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính và quy định tại điểm 3.1.1, điểm 3.1.2 và điểm 3.4.3 Điều này.

3.5.2. Mức 2: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư vào đất còn lại cho các hộ dân không có đầy đủ hồ sơ quy định so với mức 1.

Các hộ dân có đất bị thu hồi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thời hạn ghi là ao (mặt nước nuôi trồng thủy sản) hoặc không phải là đất chuyên trồng lúa nước sang đất nuôi trồng thủy sản; khi kiểm kê có ao. Nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thực tế chứng minh tại thời điểm xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường theo Điều 9 mục 3 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/2/2004 và Thông tư số 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nếu không đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế chứng minh đào (đắp) ao còn lại được hỗ trợ chi phí cải tạo nạo vét ao mức 6.000 đ/m2 theo diện tích có trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ghi là ao, mặt nước nuôi trồng thủy sản nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 15.600.000đồng/hộ.

3.6. Hỗ trợ chi phí còn lại cho công tác đào (đắp) ao ngoài quy định tại điểm 3.1, 3.11, 3.12 khoản 3 Điều 10 bản quy định này. Tùy theo tính chất của từng dự án đầu tư, loại đất sử dụng có liên quan đến công tác đào (đắp) ao Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ có Quyết định riêng cho từng trường hợp trên cơ sở ý kiến đề xuất của UBND các huyện, thành, thị và Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng.



Điều 11.

1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:

- Phạm vi trong tỉnh:

+ Mức: 2.200.000đ/hộ dưới 10km.

+ Mức: 3.600.000đ/hộ trên 10km.

- Phạm vi ngoài tỉnh: Mức: 6.000.000đ/hộ.

2. Người bị thu hồi đất, không còn chỗ ở khác được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 4 tháng kể từ khi giao đất ở tại khu tái định cư. Việc hỗ trợ tính theo nhân khẩu có tên trong bìa hộ khẩu tại thời điểm thu hồi đất, các mức hỗ trợ như sau:

a) Khu vực nông thôn: 120.000 đồng/khẩu/tháng

b) Khu vực thành thị: 144.000 đồng/khẩu/tháng

Trường hợp di dời sớm trước khi bố trí đất ở khu tái định cư được tăng thêm 20% so với mức trên cho số thời gian tương ứng.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng 20% mức quy định tại khoản 1, Điều 11 bản Quy định này.

Điều 12. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ công ích của xã, phường, thị trấn mức hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 80% mức bồi thường đối với phường, thị trấn

- Hỗ trợ 100% mức bồi thường với các xã còn lại.

CHƯƠNG V: TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 13.

1. Người có đất bị thu hồi thì được thực hiện tái định cư theo Điều 33, 34, 35, 36, 37 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ và khoản 5, Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006.

2. Các hội dân có đất ở bị thu hồi phải bố trí tái định cư, nhưng chủ hộ, cá nhân tự nguyện tìm chỗ ở mới hoặc tái định cư tại chỗ trên diện tích đất vườn, ao sử dụng lâu dài của chính họ mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương, được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao (sử dụng lâu dài) sang đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định thì được hỗ trợ kinh phí; Mức cụ thể do UBND các huyện, thành thị đề nghị nhưng không được vượt quá mức tối đa quy định tại các vùng như sau:

- Đối với xã Đồng bằng, Trung du: 30.000.000đồng/hộ

- Đối với xã Miền núi: 28.000.000đồng/hộ

Bố trí tái định cư trong trường hợp tách hộ: Nếu các hộ có đủ điều kiện tách hộ theo quy định thì được xem xét giao đất tái định cư theo quy hoạch được duyệt và phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất được UBND tỉnh quy định.




tải về 1.6 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương