Ủy ban nhân dân tỉnh đĂk nôNG


Các giải pháp và tổ chức thực hiện



tải về 474 Kb.
trang7/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích474 Kb.
#3007
1   2   3   4   5   6   7

3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện.

3.1 Giải pháp về quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị.


Đề nghị các cơ quan Trung ương, HĐND tỉnh có cơ chế chính sách và tạo nguồn vốn cho thị trấn Kiến Đức tập trung xây dựng các công trình trọng điểm, thực hiện đầu tư xây dựng theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch, để kịp thời hoàn thành quy hoạch chi tiết hoàn chỉnh các phân khu chức năng, quy hoạch các cụm dân cư trên địa bàn thị trấn; các Sở, ngành phối hợp, hướng dẫn huyện Đăk R’Lấp và thị trấn Kiến Đức xây dựng chương trình phát triển đô thị để huy động các nguồn lực, kinh phí đa dạng tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp, phát triển đô thị: tăng cường xây dựng các khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, chỉnh trang các tuyến phố, đầu tư xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng đô thị. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án trên địa bàn thị trấn Kiến Đức.

3.2. Giải pháp về công tác quản lý đô thị.


- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về trật tự đô thị và vệ sinh môi trường, tạo ý thức văn minh đô thị cho nhân dân địa phương.

- Xây dựng quy chế quản lý đô thị và các chương trình, kế hoạch quản lý giữ gìn trật tự cảnh quan môi trường đô thị, tuyến phố văn minh đô thị. Tăng cường kiểm tra xử lý kiên quyết việc xây dựng trái phép trên địa bàn thị trấn Kiến Đức, giữ gìn trật tự cảnh quan môi trường đô thị. Tăng cường kiểm tra đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh, thu gom rác nhà dân, nạo vét khơi thông cống rãnh, trồng thêm cây xanh đường phố, cây xanh các khu ở và khu công trình công cộng, thảm cỏ, chiếu sáng v.v...

- Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở, cấp giấy phép xây dựng cho nhân dân đúng thời gian quy định. Thẩm định kịp thời các công trình đã được bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng trong năm, đồng thời tăng cường kiểm tra việc quản lý đầu tư, giám sát quá trình thi công các công trình xây dựng.

3.3. Giải pháp về xây dựng hạ tầng đô thị.


- Tập trung triển khai đầu tư các công trình trọng điểm đã có chủ trương, nhất là các công trình hạ tầng khu dân cư thuộc các dự án quy hoạch, các công trình có sử dụng nguồn vốn của tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn trái phiếu Chính phủ. Chú trọng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp triển khai các dự án đã đăng ký đầu tư trên địa bàn.

- Nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý các công trình xây dựng cơ bản, bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình.

- Triển khai đầu tư xây dựng và nâng cấp các công trình công cộng (như bệnh viện, trường học, chợ, nhà thi đấu,...) phục vụ cho nhu cầu sử dụng của nhân dân.

- Có cơ chế chính sách phù hợp, thu hút nguồn lực lao động từ các vùng lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi lao động tại chỗ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo h­ướng Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ, thương mại - Nông nghiệp, góp phần làm gia tăng dân số cơ học, tạo điều kiện phát triển đô thị.

- Nâng cao năng lực giao thông: Tập trung đầu tư xây dựng những dự án công trình giao thông trọng điểm, các công trình phục vụ giao thông của đô thị và khu dân cu.

- Tập trung đẩy mạnh việc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát n­ước. Trước mắt, triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước thải đô thị trên các tuyến đường khu vực dân cư tập trung, sau đó đến các vùng ven. Phấn đấu giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt riêng.

- Nâng cao tiêu chuẩn cấp n­ước cho đô thị và mở rộng địa bàn cung cấp nước sạch, tăng số hộ được sử dụng nước từ nguồn cấp tập trung.

- Hệ thống chiếu sáng: Thực hiện công tác xã hội hoá chiếu sáng ngõ hẻm.

- Đẩy mạnh thực hiện dự án để tăng tỷ lệ đất giao thông trong đô thị, đầu t­ư xây dựng hệ thống giao thông vỉa hè đồng bộ.

- Cây xanh đô thị cần được tập trung đầu tư để làm thay đổi về cảnh quan kiến trúc đô thị. Đầu tư phát triển mạnh các không gian công cộng tạo cảnh quan cho đô thị.


3.4. Giải pháp về phát triển nhà ở: Thực hiện chương trình phát triển nhà ở được HĐND huyện thông qua, tạo điều kiện thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển nhà ở theo dự án, hình thành các khu ở, khu đô thị đồng bộ về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật.

3.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách.


Nghiên cứu, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển thị trấn Kiến Đức đến năm 2025, tập trung vào các nhóm chính sách chủ yếu sau:

- Chính sách sử dụng quỹ đất đầu tư phát triển hạ tầng;

- Chính sách ưu đãi đầu tư vào thị trấn;

- Hỗ trợ ngân sách, vay các nguồn vốn nhà nước, vốn tín dụng để đầu tư phát triển.


3.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực.


- Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện tốt chính sách thu hút nhân tài và nhân lực cho thị trấn. Sắp xếp lại, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước.

- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh ở đô thị.


3.7. Giải pháp huy động vốn đầu tư.


- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả từ ngân sách Trung ương và ngân sách Tỉnh và ngân sách huyện dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Dự kiến vốn đầu tư từ ngân sách chiếm khoảng 30% nhu cầu vốn đầu tư xã hội.

- Huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp và cộng đồng để phát triển : hạ tầng huyện chiếm khoảng 40 - 45% trong cơ cấu vốn đầu tư.

- Vốn tín dụng và liên doanh, liên kết với các địa phương ngoài Huyện (kể cả đầu tư nước ngoài): dự kiến sẽ đáp ứng được 25-30% tổng nhu cầu vốn đầu tư xã hội.

3.8. Giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước.


a) Cải cách thể chế.

- Thực hiện tốt cơ chế một cửa giải quyết công việc của tổ chức, phòng ban, công dân.

- Nâng cao ý thức pháp luật trong cán bộ, công chức và nhân dân.

- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống các quy trình, thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch, thuận tiện cho tổ chức và công dân.



b) Cải cách tổ chức bộ máy.

- Tiếp tục rà soát bổ sung quy chế làm việc của các phòng, ban, ngành thuộc UBND huyện, UBND thị trấn.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao.

- Tiếp tục nâng cao hơn nữa năng lực và hiệu quả chỉ đạo điều hành của UBND huyện, lãnh đạo các phòng, ngành và UBND thị trấn, giảm bớt về số lượng đồng thời nâng cao chất lượng các cuộc họp.

- Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001- 2000 tại các cơ quan hành chính của huyện và thị trấn.

c) Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Tiếp tục kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức từ huyện đến thị trấn và các khối,... đảm bảo số lượng, cơ cấu hợp lý, chất lượng chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công chức, công vụ với nhiều hình thức; phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi sai phạm đối với cán bộ công chức.

- Thực hiện tốt Quy chế văn hóa công sở và Quy tắc ứng xử của cán bộ, CCVC.



d) Cải cách tài chính công.

- Đề cao và phát huy vai trò của HĐND các cấp trong việc quyết định và giám sát thu, chi ngân sách. Nâng cao tính minh bạch, dân chủ và công khai trong quản lý ngân sách Nhà nước;

- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý tài chính công phù hợp với cơ chế thị trường; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc triển khai và thực hiện các cơ chế, chính sách tài chính, ngân sách. Thực hiện tốt chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

e) Hiện đại hoá công sở.

- Từng bước đảm bảo trang thiết bị và điều kiện làm việc cơ bản, tương đối hiện đại cho các cơ quan quản lý nhà nước;

- Tiếp tục ứng dụng công nghệ tin học trong hoạt động của các phòng, ban chuyên môn cho phù hợp với công việc chuyên môn và với tốc độ phát triển công nghệ thông tin;

- Hoàn thành việc đầu tư xây dựng các phòng làm việc đủ diện tích theo quy định của Chính phủ và trang bị những phương tiện làm việc cần thiết cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả khi giải quyết công việc của tổ chức, công dân;



- Có lộ trình để hàng năm bố trí đủ kinh phí và nhân lực thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015.

3.9. Giải pháp tổ chức bộ máy quản lý .


Sắp xếp, kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý. Nghiên cứu phương án tổ chức bộ máy quản lý đảm bảo năng động, đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV, theo từng giai đoạn phát triển của thị trấn. Kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước của thị trấn Kiến Đức đáp ứng tốt các yêu cầu và nhiệm vụ mới./.

CHỦ TỊCH


Điểu K’ré




Каталог: UploadFiles -> docs
UploadFiles -> I những kết quả VỀ kinh tế XÃ HỘi giai đOẠN 2011 2016 CỦa huyện a lưỚI
UploadFiles -> Là sự kiện chính trị quan trọng, là ngày hội lớn để nd phát huy quyền làm chủ, lựa chọn những đại biểu đủ tiêu chuẩn và xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình tại cơ quan quyền lực nn cao nhất ở tw và ở địa phương
docs -> Danh mục điều kiện ĐẦu tư kinh doanh ĐỐi với ngàNH, nghề ĐẦu tư kinh doanh có ĐIỀu kiệN thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
docs -> Luận cứ và ý tưởng quy hoạch Đắk Nông, 2014 MỤc lụC
docs -> HộI ĐỒng nhân dân tỉnh đẮk nông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 474 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương