Ủy ban nhân dân tỉnh đĂk nôNG


Chương trình phát triển thị trấn Kiến Đức



tải về 474 Kb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích474 Kb.
#3007
1   2   3   4   5   6   7

2. Chương trình phát triển thị trấn Kiến Đức.


Hiện nay tại khu vực xây dựng tập trung có mật độ cao của thị trấn Kiến Đức,theo định hướng phát triển về khu vực xã Kiến Thành, hướng đi Gia Nghĩa đang lập kế hoạch triển khai quy hoạch chi tiết xây dựng.

Các dự án đã và đang triển khai có dự án đường Trần Hưng Đạo đi tổ dân phố 3, chiều dài 1,9km, tổng mức đầu tư 5 tỷ đồng đã hoàn thành. Dự án đường Hai Bà Trưng đi tổ dân phố 2, chiều dài 885m, tổng mức đầu tư 3,2 tỷ đồng. Dự án hoa viên ĐăkBlao, quy mô 1,3ha, đang triển khai đền bù GPMB, tổng mức đầu tư 56 tỷ đồng.

Để đảm bảo phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ, t­ương xứng với chức năng của đô thị loại IV. Thời gian tới huyện Đăk R’Lấp nói chung và thị trấn Kiến Đức nói riêng sẽ tiếp tục rà soát và bám sát theo các nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đ­ược phê duyệt, làm cơ sở để thực hiện triển khai các dự án đầu tư­ xây dựng theo quy hoạch.

Giai đoạn đến năm 2015, thị trấn sẽ tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở hạ tầng đô thị đảm bảo phục vụ cho trên 3vạn dân khu vực xây dựng tập trung. Ưu tiên đầu tư vào khu tập trung đô thị, đảm bảo được nhu cầu trước mắt tránh xây dựng dàn trải, tràn lan, hiệu quả kinh tế thấp, khó quản lý.

Hình thành và hoàn thiện cho khu trung tâm hành chính của đô thị, đầu tư bước đầu cho các khu chức năng khác như: Khu công nghiệp, trục trung tâm thương mại, trung tâm văn hoá, trung tâm công viên cây xanh, TDTT.

Phân cấp hoàn chỉnh và quản lý hệ thống giao thông đô thị. Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các trục đường giao thông đô thị. Hoàn thiện hệ thống thoát nước. Khảo sát nguồn nước mặt hồ Đăk Blao cấp nước sinh hoạt cho dân cư thị trấn.

2.1. Về giao thông.


Bảng tổng hợp hệ thống giao thông giai đoạn 2010- 2015


TT


Tên đường


Kí hiệu

tên đường

Chiều dài

(m)

Bề rộng (m)

Chỉ giới

đường

đỏ

Ghi chú


Khái toán

kinh phí

(1000. đồng)



Lòng đường

Lề đường

Vỉa hè

Dải pc

I

Giao thông đối ngoại




4850



















24.258.000




Tỉnh lộ 685 (Trần Phú)

Đ.8

1600

14




12




26

nângcấp

10400000




ĐH46 (Võ Thị Sáu)

Đ.9

1720

14




12




26

nângcấp

11180000




Đường xã 07

Đx.07

1530

7










7

nângcấp

2678000

II

Giao thông nội thị

























60.407.000




Đường số 23

Đ.23

923

7




9




16

xây mới

3692000




Đường số 24

Đ.24

1547

10.5




9




19.5

xây mới

7541625




Đường số 26

Đ.26

2193

10.5




9




19.5

xây mới

10690875




Đường số 27

Đ.27

1908

7




9




16

xây mới

7632000




Đường số 7c

Đ.7c

2812

10.5




9




19.5

xây mới

13708500




Đường số 21

Đ.21

2308

10.5




9




19.5

xây mới

11251500




Đường số 22

Đ.22

2244

10.5










10.5

xây mới

5890500

III

C.trình giao thông

























24.950.000




Bến xe thị trấn






















nângcấp

1.250000




Cầu




550



















23.700.000




Đập đg Hai Bà Trư­ng

C2

150













10.5

xây mới

1.500.000




Cầu đgTrầnHưngĐạo

C5

120













10.5

xây mới

22.200.000




Tổng cộng:

























109.615.000
2.2 Về cấp điện.


- Xây dựng mới TBA110/22kV-25MVA Kiến Đức quy hoạch của ngành Điện lực.

- Lưới trung áp :

Từ trạm 110kV Kiến Đức xây dựng mới đường dây 22kV hai mạch đi dọc QL 14 lên phía bắc thị trấn Kiến Đức đến ngã ba thị trấn (Bưu điện) tách làm hai:

Tuyến đi dọc QL 14 về phía đông cấp điện cho phía đông bắc thị trấn Kiến Đức, xã Đắc Wer và đấu nối với lộ 472-E54 hiện có. Dây dẫn dùng loại AC-120.

Tuyến đi dọc tỉnh lộ 681 cấp điện cho phía bắc thị trấn Kiến Đức, xã Quảng Tân. Dây dẫn dùng loại AC-120.

Từ trạm biến áp 110kV đấu nối vào đường dây 22kV hiện có cấp cho phía tây thị trấn và đấu nối với tuyến phía tây bắc tạo thành mạch vòng.

Từ trạm biến áp 110kV Kiến Đức đấu nối vào đường dây 22kV hiện có (phía bên kia đường) cấp cho phía nam thị trấn và đấu nối với trạm 110kV Đắk Ru.

Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trong khu vực nội thị kết cấu lưới 22kV theo mạng kín chế độ bình thường vận hành hở .

Trạmbiến áp phụ tải 22/0,4KV: Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm biến áp phụ tải 22/0,4KV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Máy biến áp loại 3 pha 22/0,4kV đặt trên cột đối với trạm biến áp có công suất < 560KVA và để trong nhà đối với trạm biến áp có công suất ≥ 560KVA. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo  500 m. Xây dựng mới 16 trạm biến áp với tổng công suất 5.750KVA và nâng công suất 4 trạm biến áp với tổng công suất được nâng lên 670KVA.

- Lưới hạ áp 0,4 kV: Mạng lưới 0,4 kV xây dựng mới bố trí đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép có thể bố trí đi ngầm ).

- Lưới chiếu sáng : Toàn bộ các đường có mặt cắt  3,5 m đều được chiếu sáng . Đường có mặt cắt 11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng 2 bên đường. Đường có mặt cắt 10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách. Chiếu sáng đường dùng đèn cao áp 250W/220 V. Chiếu sáng trục đường trung tâm thị trấn dùng đèn chùm hai bên hè đường và đóng mở tự động.

2.3. Về cấp nước.


- Trước mắt, sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang được khai thác. Kết hợp khai thác nguồn nước mặt từ lòng hồ Đăk Blao, đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu sử dụng toàn thị trấn.

- Từ các trạm bơm giếng nước thô được đưa lên trạm xử lý đặt tại đồi Nhà hát Nơ Trang Lơng ở cao độ 750m, sau xử lý nước tự chảy vào mạng lưới đường ống cấp cho một số khu vực dân cư và các cơ quan chức năng lân cận trạm xử lý.


2.4. Về thoát nước.


- Xây dựng mới các tuyến cống bao thuộc các đoạn đường mới quy hoạch, các trạm bơm chuyển bậc và một phần của trạm xử lý nước thải.

- Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.500 m3/ng.đ.

- Xây dựng các giếng tách nước bẩn và tuyến cống bao D= 400-600 mm thu nước thải sinh hoạt từ mạng cống thoát nước chung về trạm bơm lưu vực số 1, 2, 3 số 4.

- Xây dựng trạm bơm nước thải số 1 CS 510 m3/ng.đ, ở phía Đông của đô thị, gần khu vực lô NV.18 theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất. TB số 2 CS 650 m3/ng.đ, gần khu vực lô NV.22. TB số 3 CS 320 m3/ng.đ, phía Bắc của đô thị, gần khu vực lô NV.7. TB số 4 CS 420 m3/ng.đ, đặt ở phía Tây của đô thị, gần khu vực lô CX.2.


2.5. Về vệ sinh môi trường, nghĩa trang.


- Vận động các hộ gia đình tự phân loại chất thải rắn tại gia đình. Bố trí 82 thùng rác thể tích 30 lít dọc các tuyến đường, với khoảng cách giữa 200m/1 thùng. Bố trí 31 thùng rác thể tích 500 lít tại các công trình công cộng. Trang bị 14 xe thu dọn rác đẩy tay vận chuyển rác, 01 xe ép rác và xe chuyên dùng vận chuyển rác về bãi chôn lấp CTR.

- Nghĩa trang, nhà tang lễ: Trước mắt vẫn sử dụng nghĩa địa hiện nay. Diện tích khoảng 2,5 ha. Trang bị 01 xe tang và 02 xe đưa tang phục vụ tang lễ. 2.6. Về nhà ở và công trình công cộng: Phát triển và mở rộng các khu dân cư­ tại khu trung tâm thị trấn, tiến hành cải tạo và xây dựng mới nhà ở trong địa bàn thị trấn hiện tại. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình hạ tầng xã hội trong khu vực xây dựng tập trung.


2.7. Về Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: Hoàn thiện hệ thống thông tin, mạng Internet tới các tổ dân phố trong khu vực thị trấn.

2.8. Về Dịch vụ - Thương mại: Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển mở rộng hệ thống nhà hàng, trung tâm thương mại tại trung tâm thị trấn.


Каталог: UploadFiles -> docs
UploadFiles -> I những kết quả VỀ kinh tế XÃ HỘi giai đOẠN 2011 2016 CỦa huyện a lưỚI
UploadFiles -> Là sự kiện chính trị quan trọng, là ngày hội lớn để nd phát huy quyền làm chủ, lựa chọn những đại biểu đủ tiêu chuẩn và xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình tại cơ quan quyền lực nn cao nhất ở tw và ở địa phương
docs -> Danh mục điều kiện ĐẦu tư kinh doanh ĐỐi với ngàNH, nghề ĐẦu tư kinh doanh có ĐIỀu kiệN thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
docs -> Luận cứ và ý tưởng quy hoạch Đắk Nông, 2014 MỤc lụC
docs -> HộI ĐỒng nhân dân tỉnh đẮk nông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 474 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương