Ủy ban nhân dân tỉnh đĂk nôNG


V. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN KIẾN ĐỨC



tải về 474 Kb.
trang5/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích474 Kb.
#3007
1   2   3   4   5   6   7

V. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRẤN KIẾN ĐỨC

1. Tóm tắt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Kiến Đức, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2010 - 2025


1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án.

- Cụ thể hóa quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Nông và huyện Đắk R’Lấp.

- Cải tạo, chỉnh trang, phát triển mở rộng và nâng cấp lên đô thị loại IV.

- Xây dựng thị trấn trở thành một trong các đô thị hạt nhân phía Tây Nam tỉnh, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn của tỉnh.

- Hình thành cơ sở pháp lý đất đai, lập dự án, đầu tư XD theo quy hoạch trên địa bàn.

- Làm cơ sở pháp lý để quản lý, chỉ đạo xây dựng, lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.


1.2. Phạm vi nghiên cứu.


Gồm toàn bộ địa giới hành chính thi trấn Kiến Đức có diện tích tự nhiên 5.949 ha.

1.3. Chức năng đô thị.


Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật vùng Tây Nam của tỉnh. Hướng tới đô thị loại IV và trở thành thị xã vào trước năm 2015.

1.4. Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị.

a) Quy mô dân số: Năm 2015 : 19.500 người.


Năm 2020 : 34.400 người.

b) Quy mô đất xây dựng: Hiện trạng 2010: 219 ha


Đến năm 2015: 392 ha

Đến năm 2020: 625 ha


1.5. Cơ cấu sử dụng đất đai.


T

T

Hạng mục

Hiện trạng

Quy hoạch

năm 2009

năm 2015

năm 2025

Diện tích

Tỷ

lệ


Bình quân

Diện tích

Tỷ

lệ


Bình quân

Diện tích

Tỷ

lệ


Bình quân

(Ha)

(%)

m2/ng

(Ha)

(%)

m2/ng

(Ha)

(%)

m2/ng




DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

5949







5949







5949










DT trong phạm vi QH

3500

100




3500

100




3500

100







- Đất xây dựng đô thị

219,1

6,26

180,0

391,9

6,59




624,4

10,5







- Đất khác

3280,9

93,7

2695,6

3108,0

52,2




2875,5

48,3




I

Tổng diện tích đất XD đô thị

219,1

100

180,0

391,9

100

201,01

624,4

100

181,5

1.1

Đất dân dụng

139,85

63,8

114,9

218,8

55,8

112,24

403,1

64,5

117,2




Đất các đơn vị ở

105,08

47,9

86,3

142,9

36,4

73,30

227,9

36,5

66,2




Đất công trình công cộng

10,44

4,76

8,58

15,3

3,91

7,86

22,45

3,60

7,53




Đất cây xanh, TDTT

1,85

0,84

1,52

13,9

3,56

7,16

21,42

3,43

6,23




Đất giao thông nội thị

22,48

10,2

18,47

46,6

11,9

23,92

131,3

21,0

38,1

1.2

Đất ngoài dân dụng

79,25

36,1

65,11

173,1

44,1

88,77

221,2

35,4

64,3




Đất CQ, trường chuyên nghiệp

15,59

7,12

12,81

25,48

6,50

13,07

25,48

4,08

7,41




Đất thương mại DV, du lịch

10,46

4,77

8,59

27,74

7,08

14,23

27,74

4,44

8,06




Giao thông đối ngoại

34,97

15,9

28,7

41,19

10,5

21,12

47,57

7,62

13,8




Đất công nghiệp - TTCN










50,00

12,7

25,64

90,0

14,4

26,1




Đất an ninh quốc phòng

2,78

1,27

2,28

2,78

0,71

1,43

2,78

0,45

0,81




Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7,52

3,43

6,18

7,52

1,92

3,86

9,32

1,49

2,71




Đất cây xanh công viên










16,89

4,31

8,66

16,89

2,70

4,91




Đất các công trình đầu mối










1,50

0,38

0,77

1,50

0,24

0,44




Đất phi nông nghiệp khác

7,93

3,62

6,52



















II

Đất khác

3280,9

100

2695,6

3108,0

52,2

1593,8

2875,5

48,3

835,9

2.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2977,5

90,7

2446

2815

47,3

1443

2602

43,7

756

2.2

Đất lâm nghiệp

81,66

2,49

67,09

81,66

20,8

41,88

81,66

1,37

23,7

2.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

15,14

0,46

12,44

15,14

3,86

7,76

15,14

0,25

4,40

2.4

Đất sông suối, mặt nước

145,75

4,44

119,7

145,7

37,1

74,74

145,7

2,45

42,3

2.5

Đất chưa sử dụng

60,85

1,85

50,0

50,21

12,8

25,75

30,00

0,50

8,72

1.6. Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan đô thị.

a) Chọn hướng phát triển.


- Phát triển theo QL14 về 2 phía: Bố trí công trình có khoảng lùi , mật độ thích hợp đảm bảo cảnh quan đô thị hiện đại, an toàn giao thông, chọn khu đất thuận lợi để xây dựng các khu chức năng đô thị.

- Phát triển theo hướng tỉnh lộ 681 về phía Tuy Đức trên cơ sở chỉnh trang các khu chức năng hiện có, mở rộng chiều sâu, cải tạo cảnh quan các lòng hồ, không xây dựng nhà ở mới xung quanh lòng hồ, ở nơi nhà ở hiện có xây dựng nhà ở mật độ thấp tăng cường cây xanh, tăng khoảng lùi tối thiểu 12m.

- Phát triển đô thị theo hướng Đạo Nghĩa bố trí trung tâm khu ở kết nối các khu chức năng để tạo sự liên kết không gian với thị trấn Đạo Nghĩa trong tương lai.

- Phát triển theo quốc lộ 14, xung quanh tỉnh lộ 681, các vùng đất thuộc tổ dân phố 2, tổ dân phố 3, tổ dân phố 4 thị trấn Kiến Đức, thôn 3, 5, 6, 7, 9 xã Kiến Thành, thôn 8 xã Quảng Tân huyện Tuy Đức.


b) Phân khu chức năng.


- Trung tâm hành chính - chính trị được bố trí tại vị trí như hiện nay( trên trục đường Nơ Trang Lơng và Trần Hưng Đạo bao gồm : Trụ sở huyện ủy, trụ sở UBND huyện, công an huyện, ban chỉ huy quân sự huyện, Tòa án, Viện kiểm sát, các cơ quan hành chính, phòng ban xung quang huyện.

- Trung tâm văn hóa thể thao: Gồm hai khu. KV1: Xung quanh các trục đường Chu Văn An, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Du; KV2: Nằm trong phía Bắc thôn 6 thuộc xã Kiến Thành.

- Trung tâm thương mại: Gồm hai khu. KV1 nằm có vị trí như hiện nay, nằm trên trục đường Lê Hữu Trác và trục đường Lê Thánh Tông; KV2 nằm ở phía Tây khu vực 2 của trung tâm văn hóa thể thao.

- Trung tâm du lịch được bố trí xung quanh trục đường Hai Bà Trưng, gắn nhà với các công trình du lịch, xây dựng công trình du lịch ven hồ Đăk B’Lao, gắn kết với mặt nước của hồ Đăk R’Tang, với các tụ điểm của khu vực ven hồ.

- Trung tâm giáo dục nằm trên ven trục đường Nguyễn Du và đường Nơ Trang Lơng. Ngoài ra, trường Dân Tộc Nội Trú bố trí phía Bắc của tổ dân phố 4, các trường THCS, trường tiểu học khác bố trí vào các khu trung tâm dự kiến.

- Trung tâm y tế: Bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế bố trí trên đường Lê Hữu Trác.

- Khu cây xanh mặt nước xung quanh hồ Đăk B’Lao và Đăk R’Tang.

- Khu vực rừng phía Tây của đường Lê Hữu Trác được tổ chức thành vùng sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên gắn với du lịch sinh thái.

- Khu công nghiệp tiểu thủ công nghiệp được bố trí ở phía Nam của thị trấn.

- Khu dân cư: tổ chức thành 5 phường, mỗi phường được tổ chức là một đơn vị hành chính của thị xã trong tương lai, mỗi phường được hình thành các cụm dân cư. Mỗi cụm dân cư bố trí nhà trẻ mẫu giáo làm trung tâm của khu ở, ngoài ra còn có các công trình sân chơi cho thiếu nhi, cây xanh và các dịch vụ công cộng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của dân cư.


c) Kiến trúc cảnh quan và tổ chức không gian đô thị.


- Kiến trúc đô thị phải được gắn kết hài hoà với hệ thống cây xanh, mặt nước. Khai thác kiến trúc đặc thù tây nguyên, đặc biệt là kết cấu mái, mặt đứng, bài trí tổng mặt bằng tạo điểm nhấn trong khu vực trung tâm. Kết hợp kiến trúc hiện đại mang tính văn hoá, dân tộc.

- Các công trình cơ quan hành chính huyện và các công trình có cùng tính chất được xây dựng hợp khối công trình, từ 3-5 tầng. Các công trình có mái dốc, nhiều mặt.

- Các nhà ở liền kế có hình thức kiến trúc thống nhất theo từng đơn vị, mái dốc, chiều cao 2-3 tầng. Các biệt thự nhà vườn chiều cao 1-2 tầng.

- Khu trung tâm thương mại mới từ 1,5 - 3 tầng. Kiến trúc mái dốc.

- Các công trình văn hoá, TDTT được xây dựng với hình thức kiến trúc mang đậm bản sắc dân tộc và gắn liền với thiên nhiên, chiều cao 1-3 tầng.

- Các công trình còn lại như: giáo dục đào tạo, y tế, văn phòng... có hình thức kiến trúc hiện đại, mái dốc, chiều cao 2-3 tầng.


1.7. Quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

a) Giao thông.

* Giao thông đối ngoại.


- Đường số 1: QL14 (Đường Hồ Chí Minh) (Đường Nguyễn Tất Thành): chỉ giới đường đỏ 37.0m, trong đó giai đoạn 1 xây dựng nền đường 28,5m, mặt đường 2x7,5m = 15,0m, dải phân cách 1,5m, mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè 2x3,0m = 6,0m, hành lang bảo vệ đường 2x 4.25m=8.5m, tổng chiều dài 7,4km đi qua thị trấn và xã Kiến Thành. Lòng đường 2x7.5m =15.0m. Vỉa hè 2x6.0m =12.0m. Dải phân cách 1.5m

- Mở tuyến đường tránh QL14 về phía Đông thị trấn, đi ngoài ranh giới thị trấn, đi qua phần phía Đông của xã Kiến Thành, chiều dài khoảng 11km, điểm đầu và điểm cuối nối với QL14 ngoài ranh giới thị trấn, quy mô đường cấp II miền núi.

- Đường số 2: Tỉnh lộ 681 (Đường Nơ Trang Long): Nền đường 26,0m, mặt đường 14,0m, mặt đường bê tông nhựa, vỉa hè 2x6,0m=12,0m; mặt đường bê tông nhựa, tổng chiều dài 4,36km đi qua thị trấn và xã Quảng Tân. Lòng đường 2x7.0m=14.0m. Vỉa hè 2x6.0m=12.0m.

- Đường số 8: Tỉnh lộ 685 (Đường Trần Phú): Nền đường 26,0m, mặt đường 14,0m, vỉa hè 2x6,0m = 12m, mặt đường bê tông nhựa, tổng chiều dài 1,57km đi qua thị trấn và xã Kiến Thành. Lòng đường 2x7.0m=14.0m. Vỉa hè 2x6.0m=12.0m.

- Đường số 9: Đường huyện 46 (Kiến Đức-Kiến Thành-Nhân Cơ) (Đường Võ Thị Sáu): Nền đường 26,0m, tổng chiều dài 1,72km đi qua thị trấn và xã Kiến Thành.

- Lòng đường 2x7.0m=14.0m. Vỉa hè 2x6.0m=12.0m.

- Đường xã 07: Kiến Đức đi thôn 3 Kiến Thành: Nền 12,0m, mặt đường 6,0m, bề rộng vỉa hè 2x3,0m = 6,0m, mặt đường láng nhựa, tổng chiều dài 1,53km đi qua thị trấn và xã Kiến Thành. Lòng đường 2x3.0m=6.0m. Vỉa hè 2x3.0m=6.0m.

- Bến xe liên tỉnh: Trong tương lai đô thị nâng cấp lên thị xã, cần thiết bố trí 01 bến xe liên tỉnh và bến xe tải tại cửa ngõ phía Đông, tối thiểu quy mô bến xe cấp III. Dự kiến quy mô diện tích 1.93ha.


* Giao thông nội thị.


- Đường trục chính đô thị:

+ Đường chính khu vực: Tổng chiều dài 21.17km.

+ Đường số 4, 7b, 10,12,16,25,26,27: Nền đường 13.0m.

Lòng đường 2x3.5m=7.0m Vỉa hè 2x3.0m=6.0m.

+ Đường số 5 (Đường Nguyễn Khuyến): Nền đường 18.0m.

Lòng đường 2x6.0m=12.0m Vỉa hè 2x3.0m=6.0m.

+ Đường số 13 (Đường Chu Văn An): Nền đường 17.5m.

Lòng đường 10.5m Vỉa hè 2x3.0m=6.0m Dải phân cách 1.0m.

+ Đường số 14 (Đường Ngô Quyền), đường số 18 (đường giao thông khối 8): Nền đường 7.0m .

+ Đường số 15 (Đường Hai Bà Trưng): Nền đường 26.0m.

Lòng đường 2x7.0m=14.0m Vỉa hè 2x5.0m=10.0m. Dải phân cách 2.0m.

+ Đường số 17 (Đường Lê Lợi): Nền đường10.0m gồm lòng đường= 7.0m, vỉa hè 1 bên =3.0m.

+ Đường số 23:Nền đường16.0m.Lòng đường 2x3.5m=7.0m.Vỉahè 2x4.5m=9.0m.

+ Đường số 24: Nền đường 19.5 m.

Lòng đường 10.5m Vỉa hè 2x4.5m=9.0m.

+ Đường liên khu vực: Đóng vai trò liên hệ các khu chức năng với nhau, tổng chiều dài 22.30 km, gồm:

+ Đường số 3 (Đường Nguyễn Du): Nền đường 20.5m.

Lòng đường 10.5m Dải phân cách 1m Vỉa hè 2x4.5m = 9.0m.

+ Đường số 6 (Đường Trần Hưng Đạo), đường số 20a, 21: Nền đường 19.5m.

Lòng đường 10.5m Vỉa hè 2x4.5m = 9.0m.

+ Đường số 11 (Đường Phan Chu Trinh): Nền đường 26.0m.

Lòng đường 2x7.0m=14.0m Vỉa hè 2x6.0m=12.0m.

+ Đường số 28 (vành đai phía Tây bắc): Nền đường 14.0m.

+ Đường số 7a: Được xây dựng thành 2 cốt nền, tổng nền đường là 25.0m.

Lòng đường 2x7.0m=14.0m Vỉa hè mỗi bên 2x4,5m=9.0m.

Taluy phân cách rộng 2.0m, độ dốc ngang 1:1.5.

+ Đường số 7c: Được xây dựng trên 1 cốt nền, nền đường 19.5m.

Lòng đường 10.5m Vỉa hè 2x4.5m = 9.0m.

+ Đường số 19a, 21: Nền đường 16.0m. Lòng đường 7.0m.Vỉa hè 2x4.5m = 9.0m.

+ Đường số 19b: Nền đường 7.0m.

- Đường khu vực, phân khu vực: Tổng chiều dài 81.11km, nền đường 7.0m .

- Bến xe thị trấn: Giữ nguyên vị trí bến xe thị trấn hiện tại, diện tích 0,5 ha.

- Bãi đỗ xe: Bố trí kết hợp với diện tích cây xanh.

- Đập: Xây dựng kiên cố một số đập trên đường Hai Bà Trưng, Phan Chu Trinh

- Cầu: XD cầu trên tuyến đường Trần Hưng Đạo nối với đường Phan Chu Trinh, đường Hai Bà Trưng với đường Nơ Trang Long, đường số 22 nối Quốc lộ 14.

b) Quy hoạch cấp điện.


- Theo quy hoạch của ngành Điện lực dự kiến sẽ đặt 1 trạm biến áp 110/22kV-1x25MVA tại thị trấn Kiến Đức. Trạm này làm nhiệm vụ gom các thuỷ điện nhỏ xung quanh và cấp điện cho thị trấn Kiến Đức và vùng lân cận.

- Với nguồn điện này và nguồn từ trạm 110/22kV Gia Nghĩa sẽ đáp ứng được toàn bộ nhu cầu dùng điện của thị trấn Kiến Đức và khu vực xung quanh.

- Từ trạm 110kV Kiến Đức xây dựng mới đường dây 22kV hai mạch đi dọc QL 14 lên phía bắc thị trấn Kiến Đức đến ngã ba thị trấn (Bưu điện) tách làm hai :

- Đường đi dọc QL 14 về phía đông cấp điện cho phía đông bắc thị trấn Kiến Đức, xã Đắc Wer và đấu nối với lộ 472-E54 hiện có. Dây dẫn dùng loại AC-120.

- Từ trạm biến áp 110kV Kiến Đức đấu nối vào đường dây 22kV hiện có (phía bên kia đường) cấp cho phía tây thị trấn Kiến Đức và đấu nối với lộ phía tây bắc tạo thành mạch vòng.

- Từ trạm biến áp 110kV Kiến Đức đấu nối vào đường dây 22kV hiện có (phía bên kia đường) cấp cho phía nam thị trấn Kiến Đức,nối với trạm 110kV Đắc Ru.

- Từ trạm biến áp 110kV Kiến Đức có 2 lộ xuất tuyến 22kV cấp riêng cho khu công nghiệp Kiến Đức. Các lộ này sẽ do BQL khu công nghiệp Kiến Đức quyết định sau khi đã thống nhất với Công ty Điện lực Đắk Nông.

- Đối với khu vực ngoại thị đường dây 10(22)kV đi qua các khu vưc không có dân cư dùng dây trần , khu vực có dân cư dùng dây bọc cách điện .

- Trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm lưới 22/0,4KV cho phù hợp với công suất yêu cầu. Máy biến áp loại 3 pha đặt trên cột đối với các trạm biến áp có công suất < 560KVA và để trong nhà đối với trạm biến áp có công suất 560KVA. Bán kính phục vụ của các trạm đảm bảo  500 m

- Đối với các tuyến 0,4 kV hiện có cần cải tạo lại để đảm bảo chất lượng điện năng.

- Mạng lưới 0,4 kV xây dựng mới đi nổi (trong điều kiện kinh tế cho phép có thể bố trí đi ngầm ). Lưới 0,4 kV tổ chức theo mạng hình tia dùng cáp vặn xoắn ABC.

- Toàn bộ các đường có mặt cắt  3,5 m đều được chiếu sáng. Đường có mặt cắt 11 m bố trí 2 tuyến chiếu sáng hai bên đường. Đường có mặt cắt 10,5 m bố trí 1 tuyến chiếu sáng 1 bên đường. Các trục đường có dải phân cách rộng bố trí tuyến chiếu sáng đi trên dải phân cách.


c) Quy hoạch cấp nước.


- Giai đoạn đến năm 2015 sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang được khai thác. Kết hợp khai thác nguồn nước mặt từ lòng hồ Đăk Blao.

- Từ các tuyến ống cấp 1 trên các trục đường chính sẽ lắp đặt các đoạn ống 76 và 48 phục vụ các khu chức năng của đô thị : Các cơ quan hành chính của huyện và thị trấn, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và khu dân cư tập trung.


d) Quy hoạch san nền, thoát nước - VSMT.


- San nền:

+ Khu vực đã xây dựng ổn định giữ nguyên địa hình hiện trạng. Các khu vực có độ dốc nền tự nhiên i<10% tổ chức san lấp cục bộ chỉ san lấp khu vực xây dựng công trình. San lấp theo thềm cấp giật cấp các cấp liên hệ với nhau bằng mái ta luy với hệ số dốc m =1/0,75 đối với khu vực có độ dốc tự nhiên: 10%< i<25%.

+ Đối với các công trình công cộng cấp huyện, địa hình dốc 12-24%, chọn giải pháp san nền giật cấp.

+ Đối với các khu vực dân cư nằm ven theo các trục đường mới mở có độ dốc nền tự nhiên thấp i<10%. Nền xây dựng được tổ chức san lấp cục bộ, cao độ khống chế lấy cao hơn cốt nền đường tại khu vực từ: 0,3-0,5m. ở khu vực dốc hơn 15%

+ Tổ chức nạo vét và kè đá khu vực hồ chính( hồ Đăk Blao, hồ Đăk R’Tang...)

- Thoát nước mặt:

+ Hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy.

+ Lưu vực và hướng thoát nước dựa trên nghiên cứu địa hình tự nhiên và hiện trạng thoát nước chia thành 6 lưu vực thoát nước.

+ Chọn kết cấu cống hộp, kết hợp với mương xây đá. Khu vực có mật độ xây dựng cao chọn chủng loại cống hộp, khu vực ít dân cư sử dụng dạng mương hở. Hệ thống thoát nước xây dựng đồng bộ gồm cống, giếng thu, giếng kiểm tra, hố ga và cửa xả.

+ Các công tác bảo vệ kỹ thuật khác: Kè đá bảo vệ khu vực ven hồ. Tạo mái ta luy ở khu vực đào, đắp lớn. Trồng cây chống trôi trượt đất. Tại các khu vực có chiều cao đào đắp đất trung bình h>2m cần có biện pháp chống sạt lở đất.

- Thoát nước bẩn:

+ Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng với các tuyến cống bao để tách và đưa nước thải về trạm bơm các lưu vực và trạm xử lý nước thải.

+ Xây dựng các tuyến cống bao tách nước thải sinh hoạt, 4 trạm bơm lưu vực đưa nước bẩn về trạm xử lý nước thải tập trung. Vị trí đặt trạm xử lý nước thải gần khu vực lô HT.6 theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại A TCVN 5945-2005 sau đó mới xả ra kênh mương. Nước thải từ các cơ sở SX được xử lý sơ bộ trước khi đổ vào cống thoát nước chung.

+ Giai đoạn đến năm 2015:

Xây dựng các giếng tách nước bẩn và tuyến cống bao D= 400-600 mm thu nước thải sinh hoạt từ mạng cống thoát nước chung về trạm bơm lưu vực 1, 2, 3, 4.

XD trạm bơm nước thải số 1 công suất 510 m3/ng.đ, đặt phía Đông của đô thị, gần khu vực lô NV.18. Trạm bơm nước thải số 2 CS 650 m3/ng.đ, gần khu vực lô NV.22. TB nước thải số 3 CS 320 m3/ng.đ, phía Bắc của đô thị, gần khu vực lô NV.7. TB 4 có CS 420 m3/ng.đ. phía Tây của đô thị, gần khu vực lô CX.2.

Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung công suất 2.500 m3/ng.đ, diện tích chiếm đất 1,5 ha. Vị trí đặt tại phía Bắc của đô thị, gần ngã tư đường Trần Hưng Đạo và đường số 19a theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

+ Giai đoạn đến năm 2025:

Tăng công suất trạm bơm lưu vực số 1 để đạt 1590m3/ng.đ; Tăng CS trạm bơm lưu vực số 2 đạt 1300 m3/ng.đ; TB lưu vực số 3 đạt 1100 m3/ng.đ; Trạm bơm lưu vực 4 để đạt 1700 m3/ng.đ

Xử lý nước thải theo phương pháp công nghệ sinh học.

- Xử lý chất thải rắn:

+ Vận động các hộ gia đình tự phân loại chất thải rắn tại gia đình. Bố trí 126 thùng rác thể tích 30 lít dọc các tuyến đường, khoảng cách 200m/1 thùng. Bố trí 42 thùng rác thể tích 500 lít tại các công trình công cộng.

+ Trang bị 25 xe thu dọn rác đẩy tay vận chuyển rác. 02 xe ép rác và xe chuyên dùng vận chuyển rác về điểm xử lý CTR.

+ Trước mắt, tạm thời sử dụng điểm tập trung CTR hiện nay ở về phía Tây Nam thị trấn, xử lý sơ bộ bằng hoá chất chủ yếu để khử mùi. Trong tương lai sẽ quy hoạch khu xử lý CTR huyện Kiến Đức quy mô 5 ha tại xã Quảng Tín.

XD 9 nhà vệ sinh công cộng, 02 xe hút phân và vận chuyển chất thải lỏng.

e) Nghĩa trang, nhà tang lễ.


Trước mắt, sử dụng nghĩa địa hiện nay diện tích khoảng 2,5 ha. Đến năm 2025 dự kiến quy hoạch 1 nghĩa địa mới (diện tích 1,8ha) ở phía Tây Nam thị trấn. Nghĩa trang được quy hoạch tôn nghiêm, trồng cây xanh bao quanh, xây cổng, tường rào.

Trang bị 01 xe tang và 02 xe đưa tang phục vụ tang lễ.



Каталог: UploadFiles -> docs
UploadFiles -> I những kết quả VỀ kinh tế XÃ HỘi giai đOẠN 2011 2016 CỦa huyện a lưỚI
UploadFiles -> Là sự kiện chính trị quan trọng, là ngày hội lớn để nd phát huy quyền làm chủ, lựa chọn những đại biểu đủ tiêu chuẩn và xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình tại cơ quan quyền lực nn cao nhất ở tw và ở địa phương
docs -> Danh mục điều kiện ĐẦu tư kinh doanh ĐỐi với ngàNH, nghề ĐẦu tư kinh doanh có ĐIỀu kiệN thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
docs -> Luận cứ và ý tưởng quy hoạch Đắk Nông, 2014 MỤc lụC
docs -> HộI ĐỒng nhân dân tỉnh đẮk nông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 474 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương