Ủy ban nhân dân tỉnh đĂk nôNG


Kiến trúc cảnh quan của thị trấn Kiến Đức



tải về 474 Kb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích474 Kb.
#3007
1   2   3   4   5   6   7

5. Kiến trúc cảnh quan của thị trấn Kiến Đức

5.1. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị : UBND huyện Đăk R’Lấp đã nghiên cứu và tiến hành lập quy chế quản lý đô thị, đồng thời kết hợp với việc ban hành các quy chế quản lý quy hoạch đối với các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

5.2. Khu đô thị mới : Theo nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Kiến Đức, huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông thì các khu đô thị dự kiến đầu tư xây dựng đến năm 2025 gồm 5 khu đô thị số 1, 2, 3, 4, 5. Ngoài ra, thị trấn sẽ tiếp tục phát triển các khu chức năng, dịch vụ và du lịch sinh thái trong khu vực tập trung dân cư của đô thị có vị trí bám trục tỉnh lộ 681, 685.

5.3. Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị.


- Trong giai đoạn 2009 - 2011, có một số dự án đầu tư cải tạo chỉnh trang đô thị trên địa bàn thị trấn Kiến Đức như sau: Đầu tư trồng mới cây xanh vỉa hè và dải phân cách đường Nguyễn Tất Thành, xây dựng vỉa hè mương thoát nước trồng cây xanh đường Nguyễn Du, tuyến đường Lê Hữu Trác vào bệnh viện huyện Đăk R’Lấp, đường vào trường Dân tộc nội trú, đường Trần hưng đạo đi tổ dân phố 3, đường tổ dân phố 7 (Đồi Thông), đường Hùng Vương đi xã Kiến Thành. Đường nhà máy nước đá Hiệp Hưng Dự án đầu tư xây dựng mới trường Dân tộc nội trú huyện Đăk R'Lấp, trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, trụ sở đài Phát thanh Truyền hình, công an thị trấn, công an huyện, trung tâm Y tế dự phòng

- Các dự án chuẩn bị đầu tư gồm: Dự án xây dựng Hoa viên Hồ Đăk Blao (khoảng 1,3ha), đường từ tổ dân phố 2 đi Hai Bà Trưng, triển khai lập dự án quy hoạch nhà máy chất thải rắn.


5.4. Tuyến phố văn minh đô thị.


- Thị trấn Kiến Đức hiện nay có hơn 26 đường tuyến đường chính, trong đó có 4 tuyến đường trục chính đô thị cũng là đường đối ngoại, gồm đường Nguyễn Tất Thành, Nơ Trang Lơng (tỉnh lộ 685), Trần Phú (TL681) Võ Thị Sáu. 13 tuyến đường trục chính đô thị là đường Nguyễn Du, Nguyễn Huệ, Nguyễn Khuyến, Trần Hưng Đạo, Lê Hữu Trác, Đinh Tiên Hoàng, Phan Chu Trinh, Lê ThánhTông, Chu Văn An, Ngô Quyền, Hai Bà Trưng, Hùng Vương, Lê Lợi. Đường trục chính khu vực như đường tổ dân phố 7 Đồi Thôn, đường tổ dân phố 8.

- Trong những năm qua, UBND huyện Đăk R’Lấp và thị trấn Kiến Đức đã tập trung xây dựng theo hướng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tuyên truyền và quản lý thực hiện nghiêm túc quy định về tuyến phố văn minh đô thị.


5.5. Không gian công cộng đô thị


- Tại các khuôn viên công trình trụ sở cơ quan, trường học, các công trình công cộng đều dành quỹ đất trồng cây xanh nhằm bảo vệ môi trường, các hộ dân khu vực không tập trung đều có vườn rộng với chủng loại phong phú, ngoài ra cây công nghiệp và cây ăn quả được trồng chủ yếu trên địa bàn thị trấn (như cà phê, hồ tiêu,…), các hộ dân khu vực tập trung có phần hạn chế hơn về diện tích cây xanh. Tại các trung tâm khu ở đều có sân thể thao vui chơi, kết hợp trồng cây xanh cải tạo và làm đẹp môi trường.

- Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đã được phê duyệt. Thị trấn Kiến Đức được bố trí dành quỹ đất rất lớn cho đầu tư phát triển các không gian xanh gắn với tất cả các điểm dân cư đô thị và khu vực trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục của thị trấn (quy mô 21,42 ha tại các khu ở và 16,89 ha cây xanh cho toàn đô thị). Hiện nay tại khu vực rừng phía Tây của đường Lê Hữu Trác được hình thành vùng sinh thái gắn bảo tồn thiên nhiên với du lịch.


5.6. Công trình di sản, văn hóa lịch sử và kiến trúc tiêu biểu : Trên địa bàn Kiến Đức hiện có 01 chùa và 01 giáo xứ, 1 nhà thờ Tin Lành. Các công trình kiến trúc nêu trên luôn nhận được sự quan tâm đầu tư của các ban ngành cũng như sự đóng góp xây dựng của nhân dân và đều ở trong tình trạng hoạt động tốt, giữ nguyên được bản sắc.

IV. TỔNG HỢP CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ


Đánh giá phân loại đô thị theo 6 tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 và Thông tư hướng dẫn số 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009. Đô thị Kiến Đức đạt 79,9 điểm.(yêu cầu tối thiểu tổng số điểm là 70/100 điểm).

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

(Theo Thông tư hướng dẫn số 34/TT-BXD ngày 30/09/2009 của BXD về phân loại đô thị).

TT

Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định điểm

Hiện trạng

Tiêu chuẩn

T.đa-t.thiểu

Tiêu chuẩn đạt (70%)

Điểm

I

Chức năng đô thị

 

15-10,4

 

12,9

1

Vị trí và tính chất đô thị

 

5-3,5

 

3,5

 

* Là đô thị trực thuộc Tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh; hoặc đô thị trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương




5







* Là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp huyện

3,5

Là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp huyện

3,5

2

Kinh tế xã hội




10-6,9




9,4

I.2.1

Tổng thu ngân sách trên địa bàn
(tỷ đồng/năm)

> 30

2







21

1,4

14,9/14,7

1,4

I.2.2

Cân đối thu chi ngân sách



1,5

Cân đối dư

1,50

Đủ

1







I.2.3

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần)

> 0,7

2

1,05

2,0

0,5

1,4







I.2.4

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%)

> 5,5

2

17

2,0

5

1,4







I.2.5

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

> 15

1,5

4,5

1,50

20

1







I.2.6

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%).

> 1,4

1

2,35

1,0

1,3

0,7







II

Quy mô dân số toàn đô thị




10-7




7,7

II.1

Dân số toàn đô thị (1000 người)

150

2







50

1,4

25.015/25.000

1,4

II.2

Dân số nội thị (1000 người)

60

4







20

2,8

14.226/14.000

2,8

II.3

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

70

4







40

2,8

56,65

3,5

III

Mật độ dân số




5-3,5




3,5

III.1

Mật độ dân số (người/km2)

> 6.000

5







4.000

3,5

3.161/2.000

3,5

IV

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp




5-3,5




5

IV.1

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (%)

> 75

5

78,7

5

70

3,5







V

Hệ thống CT hạ tầng đô thị




55-38,2




36,7

V.1

Nhà ở




10-7




10

V.1.1

Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực nội thị (m2 sàn/ người)

> 15

5

11,7/10,5

5

12

3,5







V.1.2

Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực nội thị (%)

> 65

5

86

5

55

3,5







V.2

Công trình công cộng cấp đô thị




10-6,8




9,4

V.2.1

Đất xây dựng CTCC cấp khu ở (m2/người)

> 1,5

1,5

4,2

1,5

1

1







V.2.2

Chỉ tiêu đất dân dụng (m2/người)

> 78

1,5

98,1

1,5

61

1







V.2.3

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị (m2/người)

> 4,0

1,5

12,79

1,5

3

1







V.2.4

Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa các cấp) (giường/1000 dân)

> 2,0

1,5

6

1,5

1,5

1







V.2.5

Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề)

> 4,0

1







2

0,7

3

0,7

V.2.6

Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá) (công trình)

> 4,0

1







2

0,7

2

0,7

V.2.7

Trung tâm TDTT (sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ) (công trình)

> 3,0

1

> 3

1

2

0,7







V.2.8

Trung tâm Thương mại - dịch vụ (chợ, siêu thị, cửa hàng bách hóa (Công trình)

> 4,0

1

7

1

2

0,7







V.3

Hệ thống giao thông




10-7




-

V.3.1

Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thuỷ, bến xe khách). (Cấp)

Tỉnh

2







Tiểu vùng

1,4

Tiểu vùng

1,4

V.3.2

Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị (%)

> 17

2







12

1,4

8,44/8,4

1,4

V.3.3

Mật độ đường trong khu vực nội thị (tính đến đường có chiều rộng đường đỏ  11,5m). (km/km2)

> 8,0

2







6

1,4

2,58/4,2

-

V.3.4

Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng (%)

> 5,0

2

37,5

2

3

1,4







V.3.5

Diện tích đất giao thông/ dân số nội thị (m2/người)

> 9,0

2







7

1,4

2,6/4,9

-

V.4

Hệ thống cấp nước




5-3,4




2,9

V.4.1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị (lít/người/ngày.đêm)

> 100

2







90

1,4

90

1,4

V.4.2

Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch (%)

> 65

1,5







55

1

11/38,5

-

V.4.3

Tỷ lệ nước thất thoát (%)

> 20

1,5

20

1,5

25

1







V.5

Hệ thống thoát nước




6-4,2




5,4

V.5.1

Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị (km/km2)

> 3,5

2

7,8

2

3

1,4







V.5.2

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý (%)

> 35

2







20

1,4

15/14

1,4

V.5.3

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải (%)

80

2

100

2

60

1,4







V.6

Hệ thống cấp điện




4-2,8




-

V.6.1

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị (kwh/ng/năm)

> 500

2







350

1,4

256/245

1,4

V.6.2

Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng (%)

> 95

1







90

0,7

57/63

-

V.6.3

Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng (%)

70

1







50

0,7

30/35

-

V.7

Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông




2-1,4




2

V.7.1

Số thuê bao điện thoại bình quân/số dân (máy/100 dân)

14

2

9,86/9,8

2

8

1,4







V.8

Cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ




8-5,6




7

V.8.1

Đất cây xanh đô thị (m2/người)

> 7

1

4,8/3,5

1

5

0,7







V.8.2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

> 5

2

3,9/3,5

2

4

1,4







V.8.3

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom (%)

> 80

2

80

2

70

1,4







V.8.4

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%)

> 70

2

86

2

65

1,4







V.8.5

Số nhà tang lễ khu vực nội thị (nhà)

> 2

1

-

-

1

0,7







VI

Kiến trúc, cảnh quan đô thị




10-7




7,9

VI.1

Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị




2-1,4




1,4

 

Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị

Đã có quy chế từng khu vực, thực hiện tốt theo quy chế

2







Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt

1,4

Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt

1,4

VI.2

Khu đô thị mới




2-1,4




0,7

VI.2.1

Khu đô thị mới (khu)

Có Dự án

1

Có Dự án




Có khu QHC đô thị được duyệt

0,7

Có khu QH chung đô thị được duyệt

0,7

VI.2.2

Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị (khu)

Có Dự án

1







Có khu QHC đô thị được duyệt

0,7

Có khu QH chung đô thị được duyệt

0,7

VI.3

Tuyến phố văn minh đô thị




2-1,4




2

VI.3.1

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số đường chính KVnội thị (%)

> 20

2

29,4

2

10

1,4







VI.4

Không gian công cộng




2-1,4




1,4

VI.4.1

Số lượng không gian công cộng của đô thị (khu)

> 4

2







2

1,4

2

1,4

VI.5

Tổ hợp kiến trúc, công trình kiến trúc tiêu biểu




2-1,4




1,4

VI.5.1

Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hoá lịch sử, di sản:













a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận đạt cấp Quốc tế/ Quốc gia

a)

1

0

0

b) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp tại địa phương công nhậng _____I.2.1_____I.2.2_

b)

0,7

0,7

0,7


VI.5.2

Tỷ lệ các di sản văn hoá lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được trùng tu, tôn tạo (%)

40

1




1

30

0,7

30




VII

Tổng cộng theo bảng điểm:

73,7


Каталог: UploadFiles -> docs
UploadFiles -> I những kết quả VỀ kinh tế XÃ HỘi giai đOẠN 2011 2016 CỦa huyện a lưỚI
UploadFiles -> Là sự kiện chính trị quan trọng, là ngày hội lớn để nd phát huy quyền làm chủ, lựa chọn những đại biểu đủ tiêu chuẩn và xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình tại cơ quan quyền lực nn cao nhất ở tw và ở địa phương
docs -> Danh mục điều kiện ĐẦu tư kinh doanh ĐỐi với ngàNH, nghề ĐẦu tư kinh doanh có ĐIỀu kiệN thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
docs -> Luận cứ và ý tưởng quy hoạch Đắk Nông, 2014 MỤc lụC
docs -> HộI ĐỒng nhân dân tỉnh đẮk nông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 474 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương