Ủy ban nhân dân tỉnh đĂk nôNG


Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng của thị trấn Kiến Đức



tải về 474 Kb.
trang3/7
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích474 Kb.
#3007
1   2   3   4   5   6   7

4. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng của thị trấn Kiến Đức

4.1 Cơ cấu hành chính và quản lý đô thị.


Thị trấn Kiến Đức theo phân cấp quản lý hành chính tương đương cấp xã, có chính quyền là Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thị trấn... hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy thị trấn và các cấp trên. Dưới là các tổ dân cư tập trung ở trung tâm và các thôn ngoài trung tâm (không phải là cấp quản lý hành chính) có các tổ trưởng dân phố; có các tổ chức xã hội như hội phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi...có các thiết chế quản lý chung hoạt động dưới sự lãnh đạo của chính quyền cấp xã ,cụ thể là UBND, HĐND thị trấn.

4.2 Về hạ tầng xã hội.

a) Hiện trạng nhà ở.


Nhà ở trên địa bàn thị trấn phổ biến là dạng nhà 2,3 tầng, dọc theo các tuyến phố chính. Khu vực tập trung dân cư nhà ở kiên cố chiếm khoảng 95%, mật độ XD khoảng 60-80%. Khu vực dân cư không tập trung chủ yếu là nhà 1, 2 tầng và nhà cấp 4 với kết cấu kiên cố, BKC; MĐXD khoảng 30-50%.

b) Y tế.

Trên địa bàn thị trấn Kiến Đức có 01 bệnh viện đa khoa huyện Đăk R’Lấp, quy mô 90 giường bệnh với tổng số 104 cán bộ là y bác sỹ và điều dưỡng. 01 trung tâm y tế của thị trấn đạt chuẩn Quốc gia và nhiều phòng khám đa khoa, chuyên khoa tại các khối trên địa bàn thị trấn, với tổng số giường bệnh là 18 giường và 60 cán bộ y bác sỹ.

Trong năm qua, cơ sở y tế của thị trấn đã tổ chức khám cấp thuốc và điều trị hơn 5.702 lượt. Tiêm chủng mở rộng cho tất cả trẻ em dưới 1 tuổi với đầy đủ 6 loại vaccin và viêm gan siêu vi B mũi 3 đạt trên 99%; trên 99 trẻ em được bảo vệ phòng uốn ván sơ sinh, uống thuốc VitaminA để phòng chống còi xương, suy dinh dưỡng đạt tỷ lệ 100%. Công tác dân số - gia đình và trẻ em đã hoạt động tích cực, tỷ suất sinh giảm từ 0,8 - 1,0 % và giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm xuống 0,7% còn 12%.

Đến năm 2011 lượng người khám và điều trị bệnh tại bệnh viện huyện và các cơ sở y tế trên địa bàn thị trấn khoảng 11.000 lượt người.



c) Văn hóa - Thể dục thể thao.

Thị trấn có 01 trung tâm văn hóa huyện, nhà truyền thống và nhiều hiệu sách tư nhân; 01 sân vận động trung tâm có tổng diện tích 1,3 ha; 01 câu lạc bộ thể dục; và 04 sân bóng đá mini cỏ nhân tạo, 02 sân tennis. Các tổ dân phố, bon buôn đều có điểm vui chơi, sân thể dục thể thao, nhà văn hóa khu dân cư.

Đài phát thanh huyện với kỹ thuật tiên tiến cấp và hệ thống truyền thanh khu phố được củng cố và đầu tư trang thiết bị mới, phủ sóng đến 100% các khu dân cư, kịp thời tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước.

Năm 2011, toàn thị trấn còn 105 hộ nghèo/tổng số 2310 hộ, tương ứng với 4,5%. Riêng khu vực tập trung dân cư còn 59 hộ nghèo/ tổng số 3.293 hộ, tỷ lệ hộ nghèo khu vực tập trung dân cư là 3,17%.

Năm 2011 xây 51 nhà ở theo Quyết định 167; tạo việc làm cho 250 lao động trên địa bàn; đào tạo nghề cho 120 lao động.

100% tổ dân phố đã xây dựng xong quy ước tổ dân phố, phấn đấu đạt 100% tổ dân phố, bon văn hoá.



d) Giáo dục đào tạo.

Trên địa bàn thị trấn có 1 trung tâm giáo dục thường xuyên, 01 trung tâm dạy nghề, 01 trường nội trú dân tộc, 01 trường trung học phổ thông, 02 trường trung học cơ sở, 05 trường tiểu học và 04 trường mẫu giáo (trong đó 01 trường tư thục 03 trường công lập). Chất lượng dạy và học không ngừng được nâng lên. Năm 2011 – 2012, toàn thị trấn có 5624 em với 168 lớp, 371 cán bộ, giáo viên. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp bậc tiểu học 99,65%, tỷ lệ học sinh hoàn thành bậc THCS đạt 99%. giỏi ở các cấp đều tăng. Năm 2011 thị trấn có 03 trường đạt chuẩn quốc gia là trường tiểu học Đoàn Thị Điểm ,Bùi Thị Xuân và THCS Nguyễn Du.

Ngoài ra, trên địa bàn thị trấn còn có Trung tâm bồi d­ưỡng chính trị huyện.

e) Thương mại dịch vụ, du lịch


Năm 2010 tổng số hộ kinh doanh thương mại trên địa bàn thị trấn là 700 hộ.

Hiện nay, trên địa bàn thị trấn 03 khách sạn 10 nhà nghỉ với tổng số 143 phòng nghỉ. Ngoài ra, thị trấn còn có 01 chợ, 06 cửa hàng điện máy, 26 doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp rải rác trên toàn bộ thị trấn.


f) Các công trình khác.


Ngoài việc xây dựng nhiều công trình hạ tầng cho các lĩnh vực văn hoá, thể thao, y tế, giáo dục đào tạo, công viên vườn hoa trong đô thị, hệ thống trụ sở làm việc và các cơ quan hành chính của huyện. Trên địa bàn còn có các công trình phục vụ an ninh quốc phòng: huyện đội, công an huyện công an thị trấn các tổ dân quân tư vệ , ngân hàng gồm có các chi nhánh như Ngân hàng Sacombak, Agribank,BIDV, các hợp tác xã, các cơ sở tôn giáo,bến xe liên tỉnh.

4.3 Về hạ tầng kỹ thuật đô thị

a) Giao thông.


Trục chính trong thị trấn là Quốc lộ 14, Tỉnh lộ 681, 685, đường liên xã Kiến Đức – Kiến Thành - Nhân Cơ và một số các trục đường trong khu trung tâm đã được rải nhựa, nền đường 6,5-7,5m. Quốc lộ qua thị trấn có nền 28,5m, TL681 qua thị trấn có bề rộng 26m. Một số đường nội thị như đường Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Chu Văn An, Hai Bà Trưng có nền đường từ 8,5 – 14m. Các đường còn lại là đường cấp phối, nền đường từ 5-6m, tổng chiều dài 32,25 km.

Một số phương tiện vận tải hàng hoá: Số phương tiện vận tải hàng hoá của các thành phần kinh tế trên địa bàn có 50 ôtô tải trọng từ 1,25-30 tấn.

Phương tiện vận tải: Trên địa bàn thị trấn có nhiều tuyến xe buýt đi Đăk R’Lấp - Gia Nghĩa, Kiến Đức- Tuy Đức; Kiến Đức - Đăk Sin; Kiến Đức – Đăk Ru, gồm 30 xe, phục vụ được khoảng 80% lượng hành khách đi lại trên các tuyến này. Phương tiện vận tải hành khách liên tỉnh gồm có 18 xe chạy các tuyến Kiến Đức – TP Hồ Chí Minh; Kiến Đức – Đồng Nai; Kiến Đức – Quảng Ngãi; Kiến Đức – Đà Nẵng; Kiến Đức – Hải Dương; Kiến Đức – Thái Bình chiếm 80% hành khách đi lại.

b) Cấp nước


- Hiện trạng nguồn nước:

Nước mặt: Địa bàn thị trấn có 03 hồ chứa là Hồ Đăk Blao, Đăk R’Tang, Da Dung, có tổng diện tích 22ha, tổng trữ lượng 2.010.000 m3.

Nước ngầm: 02 Giếng khoan khai thác nước ngầm dọc đường Nơ Trang Lơng ở độ sâu 60-65 m, đường kính 110mm, lưu lượng khoảng 300 m3/ng.đ. 01 giếng khoan tại bon Đăk B’Lao ở độ sâu 60 m, đường kính 110mm, lưu lượng 200 m3/ng.đ

Các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn dùng giếng khoan đường kính nhỏ D48 đến D90mm đang khai thác ở độ sâu H60m, lưu lượng ổn định 30-50 m3/ng.đ.

- Hiện trạng sử dụng nước:

Hệ thống cấp nước tập trung theo 2 khu: Khu trung tâm thị trấn Kiến Đức, ở cao độ 750m, công suất 600 m3/ng.đ m3, phục vụ cho các công trình công cộng và trên 1400 hộ dân. Hệ thống cấp nước tập trung bon Đăk B’Lao, công suất 200 m3/ng.đ m3, phục vụ trên 300 hộ dân.

Khu vực dân cư phân tán: Khoảng 38% tổng số hộ toàn thị trấn. Sử dụng nước giếng khoan đường kính nhỏ. Các giếng khai thác nước ở độ sâu TB từ 40-60m, hầu hết các hộ gia đình sử dụng không qua xử lý. 20% số hộ sử dụng nước giếng khơi. Các giếng khai thác nước ở độ sâu TB 15m-18m, hạn chế nước về mùa khô.

c) Thoát nước


Hiện tại thoát nước có tuyến cống Ф 100 chạy theo Quốc lộ 14, đường Nguyễn Tất Thành, bố trí các cống hộp qua đường thoát ra các cửa xả tại các vị trí thu nước đưa về các suối nhỏ, thoát nước tỉnh lộ 681 (đường Nơ Trang Long), Nguyễn Du, Lê Hữu Trác,Chu Văn An và một vài tuyến đường thuộc khu hành chính của huyện. Tổng chiều dài cống khoảng 14 km, thiết diện tròn, chữ nhật, chủng loại BTCT, xây đá, hoạt động theo chế độ tự chảy. Còn lại là rãnh, mương đất tiết diện 600-800mm. Nước mưa được tiêu thoát tự nhiên theo độ dốc địa hình.

Hồ ĐắkR’Tang và các suối đóng vai trò là trục tiêu thoát chính cho khu vực.


d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị.


- Nguồn điện: Trạm 110/35/22kV CS 5.600kVA cách thị trấn khoảng 20 km.

- Tuyến 500kV từ Pleiku đi Phú Lâm qua thị trấn Kiến Đức dài khoảng 6km.

- Tuyến 110kV từ Bù Đăng đi Gia Nghĩa qua thị trấn Kiến Đức dài khoảng 7km.

- Tuyến 22kV thuộc lộ 472 - E54 từ trạm 110kV Gia Nghĩa cấp cho các trạm biến áp trong huyện Đắk RLấp. Tuyến 22kV đi qua thị trấn Kiến Đức có tổng chiều dài khoảng 15,5km, đường trục dùng dây dẫn AC-120 và AC-95.

- Các trạm 22/0,4 kV đặt ngoài trời treo trên cột. Máy biến áp dùng loại 3 pha có 14 trạm với tổng CS 2.180KVA và 1 trạm gồm 3 máy biến áp 1 pha CS 45KVA.

- Mạng lưới chiếu sáng hiện chỉ có dọc Quốc lộ 14 và khu vực hành chính.


e) Thông tin và bưu điện


Bưu điện huyện Đăk R’Lấp, phục vụ tốt cho nhu cầu thông tin liên lạc của nhiều tầng lớp nhân dân. Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông trên địa bàn thị trấn phát triển nhanh và mạnh, việc sử dụng công nghệ thông tin, internet được áp dụng trong tất cả các cơ quan của thị trấn và cơ bản phổ biến tại các trường học, công ty và sinh hoạt hàng ngày.

Bình quân số thuê bao điện thoại cố định trên dân số (máy/100dân) khu vực dân cư tập trung đạt 10,9 máy/100 dân.


f) Quản lý chất thải và vệ sinh môi trường đô thị


Huyện Đăk R’Lấp có Đội trật tự đô thị và môi trường với 18 người (LĐ thường xuyên là 3 người), 01 xe tải trọng 2,5tấn, 05 xe đẩy tay, thu gom vận chuyển trong ngày khoảng 6,1 tấn/ngày, những ngày lễ và các ngày mùa lượng rác tăng thêm khoảng 10 - 20%. Tổng diện tích quét và vệ sinh là 9.500m2/ngày. Đội trật tự đô thị đã tự trang bị 01 xe tự chế chở bồn nước tưới. Rác sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về tại khối 8 của thị trấn Kiến Đức, diện tích khoảng 1,5 ha.

Каталог: UploadFiles -> docs
UploadFiles -> I những kết quả VỀ kinh tế XÃ HỘi giai đOẠN 2011 2016 CỦa huyện a lưỚI
UploadFiles -> Là sự kiện chính trị quan trọng, là ngày hội lớn để nd phát huy quyền làm chủ, lựa chọn những đại biểu đủ tiêu chuẩn và xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng của mình tại cơ quan quyền lực nn cao nhất ở tw và ở địa phương
docs -> Danh mục điều kiện ĐẦu tư kinh doanh ĐỐi với ngàNH, nghề ĐẦu tư kinh doanh có ĐIỀu kiệN thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng
docs -> Luận cứ và ý tưởng quy hoạch Đắk Nông, 2014 MỤc lụC
docs -> HộI ĐỒng nhân dân tỉnh đẮk nông cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam

tải về 474 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương