Ủy ban nhân dân tỉnh hà TĨnh cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam


III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN



tải về 128.38 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích128.38 Kb.
#1675
1   2   3   4   5

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

1. Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch

- Tiếp tục rà soát, bổ sung các quy hoạch đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, trong đó tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh và quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tế, tiềm năng lợi thế của tỉnh và chiến lược phát triển vùng, quốc gia.

- Điều chỉnh một số quy hoạch liên quan đến phát triển công nghiệp trên các lĩnh vực: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải, xây dựng, tài nguyên và môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ giữa các ngành gắn với công tác bảo vệ môi trường, đất đai.

2. Phát triển một số ngành công nghiệp theo hướng bền vững

2.1. Đối với một số dự án công nghiệp trọng điểm: Điều chỉnh quy mô, công suất phù hợp và lộ trình triển khai hợp lý đối với các dự án công nghiệp trọng điểm bảo đảm hiệu quả kinh tế và an toàn môi trường, an sinh xã hội sau khi đã đánh giá khả năng chịu tải của môi trường.

a) Đối với dự án luyện cán thép của Công ty Formosa Hà Tĩnh

- Chỉ đạo Chủ đầu tư khắc phục các tồn tại sau sự cố môi trường biển theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường; tiếp tục đầu tư hoàn thiện và vận hành Nhà máy nhiệt điện Formosa với quy mô và công suất phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016.

- Chỉ đạo Chủ đầu tư hoàn thiện và vận hành 02 lò cao cùng các nhà máy, thiết bị phụ trợ đồng bộ kèm theo (tương đương công suất 7,5 triệu tấn/năm). Các lò cao tiếp theo của dự án sẽ được xem xét tiếp tục triển khai sau năm 2020, sau khi 02 lò cao nói trên vận hành ổn định và đảm bảo an toàn về môi trường.

b) Đối với các dự án nhiệt điện, thủy điện và năng lượng tái tạo

- Hỗ trợ Chủ đầu tư dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng II hoàn thiện hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật để triển khai khởi công dự án trong năm 2017, phấn đấu theo lộ trình đến năm 2021 dự án đi vào vận hành thương mại.

- Sau khi có kết quả đánh giá khả năng chịu tải về môi trường Khu kinh tế Vũng Áng, đề xuất các Bộ, ngành Trung ương xem xét về chủ trương đầu tư dự án Nhiệt điện Vũng Áng III.

- Chỉ đạo Chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thủy điện và dự án năng lượng tái tạo như dự án thủy điện Hương sơn 2, dự án thủy điện Ngàn Trươi - Cẩm Trang, dự án điện mặt trời, điện gió…

c) Đối với dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê

- Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với tỉnh Hà Tĩnh theo Thông báo số 447/TB-VPCP ngày 21/9/2017 của Văn phòng Chính phủ và Kết luận số 09-KL/TU ngày 22/12/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê.

- Chỉ đạo Công ty CP Sắt Thạch Khê tiếp tục rà soát, đánh giá lại toàn bộ quy trình, thủ tục và nội dung dự án, năng lực nhà đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội; thị trường tiêu thụ sản phẩm và xây dựng các phương án, giải pháp tổng thể, cụ thể về khai thác, bảo vệ môi trường và an sinh xã hội; xây dựng phương án sử dụng và chuyển đổi nghề cho lao động địa phương, sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị và Thủ tướng Chính phủ.

2.2. Nhóm ngành công nghiệp hỗ trợ

- Khuyến nghị Công ty FHS sản xuất các loại thép dùng cho cơ khí chế tạo như thép thanh tròn trơn các loại, thép tấm các loại theo tiêu chuẩn Nhật Bản và Châu Âu. Trực tiếp sản xuất và kêu gọi các nhà đầu tư khác vào đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sử dụng thép tại chỗ; hình thành một số cơ sở công nghiệp đủ tiêu chuẩn trở thành nhà cung ứng sản phẩm cho khách hàng ở trong và ngoài nước.

- Hình thành và phát triển các ngành công nghiệp dệt may, da dày tại khu vực phía Bắc của tỉnh, trong đó tập trung phát triển thị xã Hồng Lĩnh trở thành một trung tâm công nghiệp nhẹ. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Nhà máy may Five Star tại KCN Đại Kim, dự án Trung tâm công nghiệp Dệt may Hồng Lĩnh… nhằm đảm bảo có các sản phẩm xuất khẩu trước năm 2020; bên cạnh đó khuyến khích kêu gọi đầu tư các dự án lớn về may, dệt, da - giày cũng như công nghiệp hỗ trợ sản xuất nguyên phụ liệu, phụ kiện cho ngành dệt - may, da - giày để nâng cao giá trị gia tăng, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững.

- Trên cơ sở nguyên liệu là sản phẩm của các dự án sản xuất công nghiệp lớn đã và đang triển khai như Nhà máy sản xuất gỗ MDF/HDF, OKAL/OSB Thanh Thành Đạt; dự án sợi Vinatex - Hồng Lĩnh..., có giải pháp kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án, nhà máy sản xuất là vệ tinh cung cấp nguyên liệu đầu vào hoặc tiêu thụ thành phẩm, bán thành phẩm của các nhà máy trên nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong tỉnh.



2.3. Nhóm ngành công nghiệp tái chế từ phế thải công nghiệp

Tăng cường việc thu hút đầu tư các dự án xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất, phân bón làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng theo Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 12/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.



2.4. Nhóm ngành tiểu thủ công nghiệp

Tập trung nâng cao giá trị các sản phẩm truyền thống hiện có của tỉnh như chè, chế biến thủy sản, chế biến gỗ, rèn đúc, chăn đệm... theo hướng ưu tiên các nhà đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, chất lượng cao; sản xuất theo hướng đa dạng hóa sản phẩm. Hỗ trợ phát triển một số sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp mới, nhất là các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh như rượu, chè, thực phẩm chức năng, thức ăn gia súc, gạo chất lượng cao... để thực hiện Đề án mỗi xã một sản phẩm trong điều kiện hội nhập hiện nay.

a) Nhóm ngành chế biến nông sản

- Hình thành mạng mạng lưới thu gom, bảo quản sản phẩm nông sản và các cơ sở sơ chế hoặc chế biến sản phẩm nông sản; trong đó chú trọng gia tăng tỷ lệ chế biến sâu để hình thành sản phẩm công nghiệp nông thôn chủ lực có tính chất hàng hóa, gắn liền với xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và đăng ký mã vạch mã số sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ.

- Duy trì và phát triển các sản phẩm của địa phương (như bánh, bún, phở, kẹo cu đơ…), đáp ứng nhu cầu chế biến gắn với định hướng phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh (như lợn, bò, tôm, hươu, lúa, lạc, rau củ, quả...).

- Thu hút, kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến sử dụng nguyên liệu từ nông sản như bánh đa, miến, bún, phở khô, bánh, kẹo, mật ong… hướng tới cung ứng thị trường thực phẩm dinh dưỡng trong và ngoài nước.

- Thu hút đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôi vừa sử dụng nguồn nguyên liệu trong tỉnh, vừa đáp ứng yêu cầu chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản quy mô trang trại lớn trong và ngoài tỉnh.

b) Nhóm ngành chế biến lâm sản



- Tạo mọi điều kiện để Nhà máy sản xuất gỗ MDF/HDF và gỗ ván thanh của Công ty CP gỗ MDF Thanh Thành Đạt; Nhà máy gỗ OKAL/OSB của Công ty CP gỗ OKAL Thanh Thành Đạt đảm bảo đúng tiến độ đã cam kết và tiếp tục mời gọi đầu tư một số nhà máy chế biến lớn gắn với vùng nguyên liệu.

- Phát triển các cơ sở chế biến gỗ tại làng nghề Thái Yên, Trường Sơn (Đức Thọ), làng nghề Yên Huy (Can Lộc), làng nghề Phổ Trường (Nghi Xuân)... Di dời cơ bản các cơ sở sản xuất, chế biến gỗ trong làng nghề ra các cụm công nghiệp đã được quy hoạch. Quan tâm hình thành các khu sản xuất và khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề; đầu tư công nghệ tiên tiến, thiết kế, tìm kiếm mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

- Khuyến khích đầu tư một số cơ sở công nghiệp làm vệ tinh cung cấp nguyên liệu đầu vào và sử dụng bán thành phẩm của Công ty CP gỗ MDF Thanh Thành Đạt, Công ty CP gỗ OKAL Thanh Thành Đạt và các cơ sở sản xuất lớn trên địa bàn.

c) Nhóm ngành chế biến thủy hải sản

- Ổn định sản xuất kinh doanh sau sự cố môi trường, nhất là các cơ sở cấp đông, cơ sở chế biến thủy sản như nước mắm, ruốc, thủy sản khô... Hình thành các cụm công nghiệp chế biến thủy sản vừa có mặt bằng sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm, vừa bảo vệ môi trường.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất, khai thác hết công suất chế biến thủy sản xuất khẩu của 2 nhà máy hiện có; thực hiện đầu tư mới các nhà máy chế biến thủy sản khi có thị trường tiêu thụ.

d) Nhóm ngành cơ khí nhỏ

Phát triển theo hướng tập trung vào sản xuất, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa thay thế các phụ tùng, sửa chữa các máy móc thiết phục vụ cho công nghiệp chế biến và các khu, cụm công nghiệp; đồng thời duy trì, mở rộng quy mô sản xuất các cơ sở công nghiệp cơ khí hiện có, nhất là tại làng nghề Trung Lương; các dịch vụ sửa chữa, thay thế, bảo dưỡng, bảo trì trên địa bàn phù hợp với nhu cầu sử dụng trong và ngoài tỉnh.

e) Nhóm sản xuất vật liệu xây dựng

Phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhất là các sản phẩm vật liệu xây dựng không nung chất lượng cao theo đúng quy hoạch; hạn chế phát triển sản xuất gạch nung từ đất sét nhằm bảo vệ nguồn đất nông nghiệp, giữ gìn cảnh quan môi trường; chuyển các dự án nhà máy gạch nung từ đất sét sang sản xuất gạch sử dụng đất đồi. Khuyến khích phát triển một số sản phẩm vật liệu xây dựng mới phù hợp với điều kiện của tỉnh và nhu cầu của thị trường (như kính, tấm lợp, đá ốp lát, vật liệu composite…).

f) Phát triển làng nghề, ngành nghề truyền thống

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án khôi phục, phát triển và hiện đại hóa các làng nghề truyền thống, trong đó khôi phục một số làng nghề có sản phẩm truyền thống; phát triển về quy mô và chất lượng đối với một số làng nghề hiện đang duy trì song sản phẩm có quy mô nhỏ lẻ, đơn điệu, chất lượng thấp; hiện đại hóa một số làng nghề có khả năng phát triển, nhưng cần đầu tư nhiều hơn về khoa học công nghệ, chú trọng tăng trưởng theo chiều sâu. Thực hiện tốt công tác tổ chức xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống; xét và công nhận nghệ nhân, thợ giỏi.

g) Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại

- Đổi mới, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác xúc tiến thương mại có trọng tâm trọng điểm; nâng cao trình độ tính chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại.

- Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại, trong đó chú trọng quảng bá thương hiệu mẫu mã hàng hóa sản phẩm trên các phương tiện truyền thông; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xúc tiến thương mại.

- Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp nông thôn chủ lực; xây dựng mối liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu... Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để gắn kết, hỗ trợ tiêu thụ ổn định sản phẩm công nghiệp với các thị trường trong nước và xuất khẩu.



2.5. Phát triển một số sản phẩm công nghiệp cần thúc đẩy

a) Sản phẩm sắt, thép: Đây là nhóm sản phẩm đóng góp chủ yếu cho giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, tập trung cao cho sản xuất các sản phẩm sau thép, các ngành luyện kim liên quan, phát triển công nghiệp ô tô, công nghiệp hỗ trợ, hình thành chuỗi sản phẩm liên kết cung cấp các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ và sử dụng sản phẩm từ thép trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận.

b) Sản phẩm từ điện năng: Đây là nhóm ngành đóng góp giá trị sản xuất công nghiệp cho tỉnh đứng thứ 2 sau thép, chủ yếu từ các nhà máy nhiệt điện. Tuy vậy việc hình thành các nhà máy nhiệt điện cần cân đối, xem xét với khả năng chịu tải về môi trường. Bên cạnh các nhà máy nhiệt điện, tỉnh ưu tiên phát triển điện mặt trời, điện gió bảo đảm thân thiện môi trường trong phát triển.

c) Nhóm sản phẩm từ bia: Đây là nhóm ngành sản phẩm công nghiệp nhẹ có giá trị gia tăng cao, đóng góp ngân sách lớn (nhà máy bia Sài Gòn - Hà Tĩnh đóng ngân sách hàng năm khoảng 500 tỷ đồng) cần tăng cường thu hút đầu tư vào địa bàn tỉnh.

d) Nhóm sản phẩm từ dệt, may: Đây là nhóm sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ, có giá trị xuất khẩu cao, giải quyết nhiều việc làm. Việc phát triển ngành dệt may đúng định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đây là loại hình sản phẩm phù hợp trong xu thế hội nhập. Phấn đấu để Hà Tĩnh trở thành là một trong những đầu mối tham gia vào chuỗi cung ứng sản xuất, chế biến và xuất khẩu sản phẩm dệt may của cả nước.

e) Nhóm sản phẩm liên kết từ nông, lâm, thủy hải sản: Trong các nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, ưu tiên lựa chọn sản phẩm có giá trị chế biến sâu cao như nhóm sản phẩm MDF/HDDF, OKAL/OSB từ gỗ rừng trồng, sản phẩm gạo hàng hóa, sản phẩm nước mắm hàng hóa, một số hàng hóa có khả năng xuất khẩu cao… Hình thành chuỗi cung ứng từ quy hoạch vùng nguyên liệu đến sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.



3. Xây dựng cơ chế chính sách và triển khai thực hiện

- Điều chỉnh, bổ sung một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp theo hướng xã hội hóa đầu tư; trong đó lồng ghép nhiều nguồn vốn (vốn đầu tư công từ ngân sách, vốn đầu tư theo hình thức công tư (PPP)23 và các chương trình mục tiêu khác).

- Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định chấp thuận chủ trương, giới thiệu địa điểm các dự án đầu tư theo hướng quy định đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp phải đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp hoặc các khu vực dự kiến thành lập cụm công nghiệp và theo đúng quy định tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp.

- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung hoặc thay thế Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 của HĐND tỉnh về phát triển cụm công nghiệp và Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách phát triển cụm công nghiệp đến năm 2020 đảm bảo đúng định hướng, quy định của Chính phủ tại Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 về quản lý, phát triển cụm công nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan, phù hợp với tình hình thực tế để tạo sức thu hút các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng, dự án sản xuất trong cụm công nghiệp.

- Xây dựng văn bản thực hiện trên cơ sở vận dụng các cơ chế chính sách mới như Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nghị định số 111/2016/NĐ-CP, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành liên quan để hỗ trợ, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp công nghiệp ở tất cả các lĩnh vực.

4. Đầu tư kết cấu hạ tầng công nghiệp

a) Đầu tư kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp

- Rà soát hiện trạng hạ tầng các khu công nghiệp; xây dựng kế hoạch đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng các công trình hạ tầng kỹ thuật tại các khu công nghiệp, trong đó quan tâm ưu tiên đối với KCN Hạ Vàng và KCN Gia Lách.

- Đưa danh mục các hạng công trình trong các khu công nghiệp vào kế hoạch đầu tư công từng giai đoạn; đồng thời chú trọng công tác xã hội hóa đầu tư một số khu công nghiệp còn khó khăn.

b) Đầu tư kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp

- Xây dựng kế hoạch đầu tư công đối với các cụm công nghiệp đã có trong danh mục các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư trên địa bàn được HĐND tỉnh ban hành tại Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 15/7/2017.

- Xây dựng chương trình, phương án hỗ trợ các nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trong việc kết nối giữa hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước) của cụm với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung và hỗ trợ các nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm trong việc thành lập, phát triển doanh nghiệp thành các nhà đầu tư thứ cấp.

- Rà soát, đánh giá, lựa chọn một số cụm công nghiệp đã thành lập và đi vào hoạt động có tỷ lệ lấp đầy khá, khó có khả năng kêu gọi xã hội hóa đầu tư để có phương án bố trí ngân sách, tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng, ưu tiên trước hết cho các công trình xử lý nước thải, rác thải và các hệ thống đường trục chính, cấp điện, cấp nước.

c) Đầu tư kết cấu hạ tầng các làng nghề

- Lựa chọn một số làng nghề đã phát triển và có khả năng phát triển cao để ưu tiên đầu tư từ ngân sách và xã hội hóa đầu tư; gắn phát triển làng nghề với phát triển cụm công nghiệp làng nghề.

- Nhân rộng mô hình xã hội hóa đầu tư CCN Thái Yên, CCN Yên Huy ra các làng nghề có khả năng phát triển cao như Trung Lương, Trường Sơn, Cẩm Nhượng, Kỳ Ninh, Gia Phố... Bên cạnh đó, ngân sách quan tâm hỗ trợ đầu tư hạ tầng một số làng nghề khó khăn trong giao thông, điện nước và xử lý chất thải...

5. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất

- Khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, tiến hành hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển khoa học công nghệ theo hướng mua sắm thiết bị máy móc phải là thiết bị máy móc của dây chuyền công nghệ mới, công nghệ tiên tiến của các nước phát triển.

- Tăng cường công tác thẩm tra, thẩm định công nghệ, lựa chọn công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường; hạn chế, tiến tới loại bỏ các công nghệ lạc hậu, công nghệ cũ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm; đặc biệt chú trọng công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từng bước đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

- Thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và ngành Công thương giai đoạn 2011-2020; các chương trình, kế hoạch về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020.

- Xây dựng cơ chế, chính sách để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh, nhất là khuyến khích và tạo điều kiện để các dự án trọng điểm, các dự án lớn tham gia tích cực vào quá trình đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

7. Tăng cường thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

- Nâng cao chất lượng thẩm định nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) các dự án đầu tư. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các cam kết, giải pháp bảo vệ môi trường của các chủ dự án; theo dõi, đánh giá mức độ triển khai thực hiện của từng dự án sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, kịp thời chỉ đạo Chủ đầu tư khắc phục, bổ sung các giải pháp bảo vệ môi trường khi dự án đi vào hoạt động. Nâng cao chất lượng dự báo và chủ động ứng phó giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, kiểm tra việc xử lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp. Triển khai thực hiện việc di dời các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp có hệ thống thu gom và xử lý chất thải, nước thải tập trung theo quy định; thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở công nghiệp.

- Quan tâm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất chế biến thực phẩm, đặc biệt là sản xuất rượu thủ công, bún, bánh, giò chả… tại các cơ sở công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh. Chỉ đạo xử lý nghiêm đối với các cơ sở sản xuất chế biến hàng hóa không có nhãn mác, hàng giả, hàng nhái hoặc các cơ sở sản xuất mất an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng.

- Tăng cường thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Kế hoạch áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức và khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên, nhiên liệu và năng lượng vào sản xuất, bảo đảm môi trường.

8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công nghiệp

- Tiếp tục triển khai mạnh mẽ cải cách hành chính nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành trong giải quyết và xử lý công việc; thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thu hút đầu tư, thành lập và đăng ký doanh nghiệp. Xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chức, từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ doanh nghiệp và người dân một cách có hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp đã ban hành; nghiên cứu, sửa đổi các quy định cho phù hợp với thực tế phát triển của tỉnh như quy định về chủ trương đầu tư, hỗ trợ đầu tư; chính sách phát triển khu, cụm công nghiệp để thu hút các dự án đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; hạn chế việc đầu tư ngoài các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch để đảm bảo công tác xử lý môi trường. Nghiên cứu, xây dựng các chính sách mới để khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp hỗ trợ, tiểu thủ công nghiệp.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN


  1. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Đề án khoảng 3.233 tỷ đồng (không bao gồm nguồn vốn đầu tư của các dự án sản xuất công nghiệp), cụ thể:

- Đầu tư hạ tầng KCN, CCN: 1.921 tỷ đồng.

- Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất: 1.200 tỷ đồng.

- Chương trình xúc tiến đầu tư: 77 tỷ đồng.

- Xúc tiến thương mại trong và ngoài nước: 5 tỷ đồng.

- Đào tạo lao động nông thôn: 30 tỷ đồng.



2. Nguồn vốn thực hiện

- Nguồn ngân sách các cấp: 671 tỷ đồng.

- Nguồn xã hội hóa: 2.562 tỷ đồng.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương

- Đầu mối quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ tổ chức công bố nội dung đề án để các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn thể nhân dân biết, triển khai thực hiện theo quan điểm, mục tiêu của đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả đề án

- Chủ trì phối hợp các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh tổ chức các cuộc làm việc với các chủ đầu tư các dự án trọng điểm ngoài khu kinh tế; đưa ra các giải pháp giải quyết khó khăn vướng mắc cho các nhà đầu tư, làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền ở Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy thống nhất chỉ đạo.

- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và địa phương chỉnh sửa, bổ sung, đề xuất các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực công nghiệp. Trước mắt chỉnh sửa, bổ sung chính sách phát triển cụm công nghiệp theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch, đề xuất và tổ chức thực hiện một số nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025 tại Quyết định 68/QĐ-TTg ngày 18/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ, phù hợp với kế hoạch chung của Bộ Công thương và điều kiện thực tế của tỉnh.

- Chủ trì xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại; Chương trình hỗ trợ hỗ trợ phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp nông thôn chủ lực. Chủ trì, phối hợp các ngành liên quan trong việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa từ các cơ sở công nghiệp, trong đó tăng cường kiểm tra xử lý các cơ sở sản xuất chế biến hàng hóa không có nhãn mác, hàng giả, hàng nhái; xử lý quyết liệt, kể cả kiến nghị loại bỏ đối với các cơ sở công nghiệp mất an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng.



2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp nghiên cứu, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh. Kiến nghị, đề xuất với chính phủ, các bộ, ngành Trung ương điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội khi phát hiện có những bất cập và một số quy hoạch liên quan.

- Chủ trì đề xuất mới, bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế chính sách thu hút đầu tư hợp lý của Tỉnh trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.




tải về 128.38 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương