Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh


Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch



tải về 469.3 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích469.3 Kb.
1   2   3   4   5   6

3. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch :


3.1. Về san nền và thoát nước mặt:

  • Cần tuân thủ cốt cao độ đối với từng ô phố đã quy định tại Bản đồ Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt. Giải pháp thoát nước mặt cần đảm bảo tuân thủ theo Quyết định và bản đồ quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000)

- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.

- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).

- Nguồn thoát nước: về phía sông Sài Gòn và các rạch nhánh đi ngang qua khu vực quy hoạch.



3.2. Về giao thông:

a. Giao thông đường bộ:

- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng điều chỉnh quy hoạch chung huyện Củ Chi.

- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đối ngoại: Tỉnh Lộ 15 (lộ giới 35m) được nâng cấp mở rộng nối kết vùng phụ cận.

- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.

Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt đồng mức, với bán kính bó vỉa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.

b. Giao thông đường thủy:

Trong phạm vi nghiên cứu có nhiều sông rạch hiện hữu gồm sông Sài Gòn, rạch Ông Cơ, rạch Dừa, rạch Thai Thai, rạch Kinh, trong đó sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy và các sông, rạch còn lại chủ yếu cho tiêu thoát nước. Căn cứ quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14/9/2009 về duyệt quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng, bến khu vực thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2020, sông Sài gòn, có cấp hạng kỹ thuật Cấp III, hành lang bờ sông 30m; Xây dựng 2 bến sông Phú Mỹ Hưng 1 tại cuối đường N1 và bến Phú Mỹ Hưng 2 tại cuối đường Tỉnh Lộ 6 nối dài. Quy mô mỗi bến khoảng 0,17 ha và 0,55 ha.

- Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy và các kênh rạch khác chủ yếu tiêu thoát nước. Nhằm khai thác cho chức năng du lịch cải thiện các tuyến kênh phục vụ cho các ghe nhỏ có thể vào sâu trong khu vực. Cụ thể như sau:

+ Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe < 200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.

+ Sông Ông Cơ ghe nhỏ không vào được do hiện trạng có cống đoạn cửa sông Sài Gòn.

+ Rạch Kinh, rạch Dừa, rạch Thai Thai có thể cho ghe < 50DWT đi vào, tỉnh không cầu Hmin=2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin=10m.

- Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong khu vực quy hoạch phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và thể hiện được đặc thù của đô thị đó, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong khu vực quy hoạch.

- Công trình giao thông có quy mô lớn, vị trí quan trọng, ảnh hưởng mỹ quan đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu cho người đi bộ …) phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc theo quy định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng.

- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và các dự án cụ thể.

3.3. Về cấp điện và chiếu sáng đô thị:


- Việc xây dựng và cải tạo mạng lưới điện trung và hạ thế, các trạm biến áp… cần tuân thủ theo Quy hoạch phát triển lưới điện TPHCM và Quy hoạch phát triển lưới điện huyện Củ Chi đã được phê duyệt.

Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông hiện hữu và Bàu Đưng xây dựng mới.

- Các trạm biến áp 15-22/0,4KV xây dựng mới cần có thiết kế phù hợp, tránh ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, khuyến khích sử dụng công nghệ mới, đảm bảo an toàn, tiện dụng và mỹ quan.

- Dây cấp điện trong khu vực quy hoạch phải được bố trí hợp lý bằng dây có bọc cách điện; tại các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang, cần có kế hoạch thay dây trần bằng dây có bọc cách điện, tiến tới ngầm hóa toàn bộ.

- Lưới điện trong khu vực quy hoạch phải phù hợp với quy định chuyên ngành. Chiếu sáng nơi công cộng hoặc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành.

3.4. Về thông tin liên lạc:

- Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia.

- Công trình viễn thông công cộng, thùng thư, trạm điện thoại công cộng, thiết bị thông tin trên vỉa hè … phải được bố trí theo đồ án quy hoạch này hoặc thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố và kiểu dáng màu sắc phù hợp, hài hòa, dễ sử dụng.

- Cột ăng-ten, chảo thu, phát sóng phải lắp đặt đúng vị trí được cơ quan quản lý đô thị có thẩm quyền cho phép và đảm bảo an toàn, mỹ quan theo quy định của pháp luật.

- Để đảm bảo các kết nối di động có thể hoạt động được, khu quy hoạch cần xây dựng các trạm BTS, các mạng di động phục vụ trong khu do các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đầu tư.

- Xây dựng kế hoạch dỡ bỏ các thiết bị và đường dây không còn sử dụng, tiến tới ngầm hóa toàn bộ hệ thống Thông tin liên lạc.

3.5. Về cấp, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị:


- Công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn đô thị phải được thiết kế, xây dựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho người và phương tiện giao thông.

- Bờ hồ, bờ kênh rạch, bờ sông trong đô thị cần được kè mái (cần có giải pháp hình thức kè mái, đảm bảo mỹ quan, môi trường), phải có giải pháp kiến trúc hợp lý cho khu vực có rào chắn, lan can; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, vệ sinh, phù hợp với cảnh quan toàn tuyến.

- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ.

- Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải theo quy hoạch và quy định của ngành Tài nguyên Môi trường.

- Giải pháp thoát nước thải: Nước thải khu vực quy hoạch được xử lý cục bộ theo từng dự án, từng công trình, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra cống nước mưa.

- Nhà vệ sinh công cộng trên các khu phố, đường phố phải bố trí hợp lý, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng.

- Công tác đấu nối hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn phải được các cơ quan chức năng cấp phép theo đúng các quy định hiện hành.

- Đối với trạm xử lý nước thải cục bộ trong từng cụm dự án, từng công trình của khu quy hoạch:

+ Cần xây dựng đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tránh gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích các công nghệ mới thân thiện với môi trường.

+ Đảm bảo khoảng cách ly, tiêu chuẩn xả thải của nhà máy xử lý nước thải theo quy định hiện hành.

- Chất thải rắn: Thùng thu rác trên các tuyến phố phải được bố trí hợp lý, đồng bộ, đảm bảo mỹ quan, có kích thước, kiểu dáng thích hợp, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết. Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố.

3.6. Về đánh giá môi trường chiến lược:

- Đảm bảo các tiêu chí và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường:

+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.

+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.

+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 95%.

+ Cải tạo diện tích nước ao, hồ, kênh mương, sông với tỷ lệ 70%.

+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh 30% so với năm 2010. Bảo vệ hệ sinh thái còn lại.

+ Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 95%.

+ Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà vệ sinh đạt yêu cầu là 95%.

+ Đảm bảo thực hiện quy hoạch có tính đến việc thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:

+ Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh cách ly sông rạch, cây xanh dọc tuyến đường giao thông, cây xanh cách ly tuyến điện nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.

+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

+ Nước thải hộ gia đình xử lý qua bể tự hoại. Giai đoạn dài hạn đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.

+ Nước thải khu du lịch sinh thái, khu thương mại xử lý cục bộ, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.

+ Quản lý chất thải rắn: thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.

+ Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.

+ Căn cứ theo nghị định 29/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Dự án khu thương mại có diện tích ≥ 500m2; Dự án xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng có diện tích ≥ 5ha; Dự án xây dựng vùng trồng cây công nghiệp; vùng trồng rau, hoa tập trung có diện tích ≥ 50ha; Dự án xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh hoặc bán thâm canh có diện tích mặt nước ≥ 10ha.


Điều 8. Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, quảng trường không gian mở :


- Tại các khu vực hiện hữu cải tạo, khuyến khích việc kết hợp các khu đất thành khu đất lớn hơn để xây dựng công trình hợp khối đồng bộ; tạo lập các không gian công cộng, cảnh quan đô thị và nâng cao chất lượng, môi trường đô thị; các công trình phải đảm bảo khoảng lùi theo quy định.

- Chiều cao công trình, khối đế công trình, mái nhà, chiều cao và độ vươn của ô văng tầng 1, các phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt phố đảm bảo tính liên tục, hài hòa cho kiến trúc của toàn tuyến.

- Tại các tuyến phố chính, trục đường chính của đô thị khuyến cáo việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến và khu vực.

- Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệ công trình kiến trúc.

- Hè phố, đường đi bộ trong đô thị phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, khu vực trong đô thị; hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây.

- Đối với cảnh quan khu vực quảng trường, công trình xây dựng mới phải đáp ứng về tương quan tỷ lệ; thể hiện rõ tính chất, ý nghĩa của từng không gian quảng trường.

- Đối với cảnh quan tự nhiên trong khu vực quy hoạch phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực.

- Khu vực cảnh quan tự nhiên, thảm thực vật, hệ sinh thái tự nhiên, cửa sông, mặt nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững của đô thị phải được khoanh vùng; chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệ.



a. Các trục cảnh quan kiến trúc chính của khu quy hoạch được xác định là:

- Tỉnh lộ 15

- Tuyến đê ven sông sài gòn.

b. Quảng trường:

Quảng trường được xác định có thể kết hợp trong khu cây xanh cảnh quan ven sông Sài Gòn. Tính chất được xác định là quảng trường văn hoá.

Khuyến khích xây dựng các công trình như thư quán, quầy lưu niệm, nhà trưng bày, tháp quan sát để làm điểm nhấn về độ cao và tạo nên tính biểu tượng, quầy giải khát … tạo không khí sống động cho khu vực.

c. Không gian mở:

Là các khu vực cây xanh đã xác định ở trên.

Tuyệt đối không cho cắt xén, giảm diện tích cây xanh hoặc sử dụng sai mục đích.

Để khuyến khích cộng đồng chung tay tôn tạo, giữ gìn, vận hành các khu cây xanh trên một cách có hiệu quả trên tinh thần phục vụ cho cộng đồng, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân tham gia cùng với Nhà nước đầu tư khai thác, chuyển giao theo mô hình xã hội hoá, cung cấp các loại hình dịch vụ phù hợp nhằm lấy thu đủ bù chi, duy tu bảo dưỡng tốt công viên.

Hạn chế các bồn hoa, san nền khác cốt, biển quảng cáo hoặc các công trình kiên cố hạn chế tầm nhìn của người sử dụng. Hạn chế đầu tư các loại cây kiểng với kinh phí cao.

Các khoảng không gian mở được khuyến khích tổ chức cứ mỗi 200 – 300m cho 1 điểm để tạo các góc nhìn phối cảnh công trình.

- Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệ công trình kiến trúc.

- Điểm nhấn là tháp quan sát trong khu vực quảng trường dọc sông Sài Gòn. Độ cao không hạn chế, khuyến khích sử dụng kết cấu nhẹ, có thể sử dụng vật liệu xây dựng mới, hình thức độc đáo nhưng phù hợp với văn hoá, thẩm mỹ chung của khu vực. Lưu ý đến thiết kế chiếu sáng để có thể là điểm định vị vào ban đêm.



d. Quy định về các khu vực du lịch:

Trong 6 ô phố chức năng dịch vụ công cộng cấp đô thị có 3 ô phố có chức năng là đất công trình thương mại dịch vụ (phục vụ du lịch) có ký hiệu I.15, I.17, I.20, và ô có chức năng là khu du lịch sinh thái giải trí có ký hiệu I.13, I.38, I.38a, Các khu vực này khuyến khích tổ chức các loại hình du lịch chú trọng đến đối tượng thanh thiếu niên và các hoạt động náo nhiệt, khách du lịch quốc tế và các hoạt động về lịch sử, quảng bá văn hóa trên cơ sở gắn kết với thiên nhiên như các khu vận động trường, khu thể thao giải trí ngoài trời, khu cắm trại, khu giải trí dân gian, khu lưu trú, …

Các cấu kiện phục vụ trò chơi trong các công trình này có thể cao hơn độ cao 3 tầng nhưng phải được làm bằng kết cấu nhẹ.

Các công trình khuyến khích tận dụng địa hình tự nhiên và vật liệu địa phương.



e. Quy định về khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

Bến giao thông thủy, diện tích 0,72 ha. Trong phạm vi khu đất có thể kết hợp với bãi đỗ xe tập trung.

Công trình khuyến khích xây dựng với hình thức nhẹ nhàng. Hệ thống cầu tàu, bãi đón không làm ảnh hưởng đến lưu thông thủy trên sông Sài Gòn.

f. Quy định về khu nông nghiệp:

Khu quy hoạch có chức năng nông nghiệp thuần. Trong các khu nông nghiệp chỉ được xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất không kiên cố với mật độ tối đa 2%, tầng cao tối đa 1 tầng.


Điều 9. Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm :


- Quy định về lộ giới các tuyến đường:

Stt

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới

(m)

Chiều rộng (m)




từ…

đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải




A

Đường giao thông đối ngoại 




1

Tỉnh lộ 15

Rạch Thai Thai

Cầu Bến Súc

35

5

10.5 (5) 10.5

5




2

Tỉnh lộ 6 (nối dài)

Tỉnh lộ 15

Đường dọc sông

30

6.0

18.0

6.0




B

Đường đối nội




1

Đường N1

Tỉnh lộ 15

Đường dọc sông

20

4.5

11

4.5




2

Đường N1A

Tỉnh lộ 15

Đường dọc sông

20

4.5

11

4.5




3

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường dọc sông

20

4.5

11

4.5




4

Đường N3

Ranh phía Tây

Ranh phía Đông

20

4.5

11

4.5



+ Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định ranh giới giữa phần lô đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

+ Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

+ Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực quy hoạch được xác định kèm theo bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch này đã được phê duyệt.

+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cần thực hiện phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc các khu vực, các tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc phù hợp với QCXD và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị có liên quan.

+ Cao độ thiết kế của hệ thống giao thông được ghi tại giao điểm của các tim đường tại các nút giao thông trong bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

+ Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm cần thực hiện phù hợp với QCXD, TCXD, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành điện và các quy định hiện hành có liên quan.

+ Tại các khu vực mới phát triển và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo mở rộng phải đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây, đường ống kỹ thuật theo đồ án quy hoạch này. Tại các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang, UBND huyện Củ Chi cần phối hợp Sở Giao thông vận tải và các Sở ngành có liên quan để có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi.


Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN


Điều 10:

- Căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi (phân khu 1) và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được phê duyệt này; UBND huyện Củ Chi, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc (đơn vị được UBND Thành phố phân giao nhiệm vụ) và các Sở ngành có liên quan cần xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện trình cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai theo quy định, làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển đô thị theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Củ Chi.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch; nhà, đất hiện trạng của các tổ chức, cá nhân tại các khu vực theo quy hoạch trong phạm vi đồ án được quản lý theo các quy định và chính sách hiện hành (về nhà, đất; đầu tư xây dựng)

Điều 11.

- UBND huyện Củ chi có trách nhiệm phối hợp Sở Quy hoạch- Kiến trúc và các Sở ngành có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Quy định quản lý này. Trong trường hợp đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi (phân khu1) được điều chỉnh (cục bộ hoặc tổng thể) thì Quy định quản lý này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.


- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch cần phản ánh đến UBND huyện Củ Chi hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc để được xem xét, hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.




KT GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thanh Toàn




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương