Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh


Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch



tải về 469.3 Kb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích469.3 Kb.
1   2   3   4   5   6

Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

  1. Nguyên tắc chung:


- Cần thực hiện phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố, chủ trương chung của UBND Thành phố về phát triển khu vực ven phía Tây sông Sài Gòn theo mô hình nông nghiệp làng nghề kỹ thuật cao, dân cư nhà vườn kết hợp du lịch sinh thái, không khai thác kinh doanh nhà ở.

- Việc triển khai thực hiện quy hoạch cần chú trọng vấn đề biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế ô nhiễm (không phát triển trang trại chăn nuôi gây ô nhiễm), đảm bảo chất lượng nguồn nước sông Sài Gòn không bị ô nhiễm; khai thác các thế mạnh sẵn có của địa phương, cần gìn giữ tôn tạo mãng xanh, phát triển ngành nghề truyền thống kết hợp phát triển du lịch, ưu tiên, khuyến khích và tạo điều kiến để người dân địa phương tham gia đầu tư khai thác.

- Các công trình xây dựng phải có mật độ thưa thoáng, hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu gần gũi với tự thiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích xây dựng các khu làng nghề kiểu mẫu, các công trình ứng dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh.

- Việc xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan đặc thù trong khu vực quy hoạch cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tự nhiên.

- Không gian, kiến trúc cảnh quan cần được kiểm soát chặt chẽ, xác định lộ trình, trình tự xây dựng để đảm bảo tính thống nhất, hài hoà, tương thích với chức năng của các công trình, phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển theo kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp phải phù hợp với đồ án quy hoạch được duyệt này, tuân thủ giấy phép quy hoạch (đối với các dự án đầu tư xây dựng cần phải có giấy phép quy hoạch theo quy định), quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 (nếu có), giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch này, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực, tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

- Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình.

- Mặt ngoài công trình kiến trúc đô thị không được sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông;

- Kiến trúc phần lớn trên khu vực này chủ yếu là các công trình dịch vụ giải trí nghỉ dưỡng nên hình thức thiết kế lưu ý là không gian mở, xen cài trong thiên nhiên. Cần lưu ý tập trung xây dựng một cách tiết kiệm mục đích dành nhiều mảng xanh. Khai thác một cách khoa học địa hình tự nhiên hiện có, tránh can thiệp phá vỡ không gian tự nhiên và không hiệu quả về kinh tế.

2. Các khu chức năng, các công trình kiến trúc cần kiểm soát về không gian, kiến trúc cảnh quan, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát sự phát triển:


Cần lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị các khu vực, tuyến đường quan trọng, có động lực phát triển trong khu vực quy hoạch, khai thác hợp lý nhằm nâng cao giá trị thẩm mỹ kiến trúc, cảnh quan và cải thiện môi trường đô thị; xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trên cơ sở cân đối hài hòa với các khu vực xung quanh; bảo vệ bản sắc truyền thống của đô thị và khu vực.

Không gian, cảnh quan và các công trình kiến trúc phải được quản lý theo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch này và các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trong khu vực quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.



  1. Đối với các khu vực dân cư nông thôn:

Khu ở nông thôn (trong khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn). Mô hình ở là nhà vườn thấp tầng, mật độ thấp, thưa thoáng, kết hợp với làm kinh tế vườn, độ cao và kiến trúc mặt tiền cần hài hòa với nhau và với không gian chung. Các công trình kết hợp với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.

- Khuyến khích xây dựng các khu dân cư nông thôn theo các tiêu chí của mô hình nông thôn mới kết hợp khai thác du lịch hiện đại, phát triển kinh tế nhà vườn.

- Đảm bảo yêu cầu kết nối, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, điều kiện vệ sinh môi trường, nâng cao chất lượng khu ở.

- Cần đảm bảo tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan cho hài hòa giữa các khu chức năng, giữa khu xây dựng mới và khu hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang; tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (hệ số sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng) đã được xác định trên từng ô phố trong đồ án.



b. Khu công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị :

b.1- Đối với các Khu công trình thương mại-dịch vụ (xây dựng mới):

Các công trình của khu thương mại - dịch vụ phải cách lộ giới tối thiểu 3-6 m, đặc biệt các công trình phải được cách ly với đường giao thông bằng 1 dải cây xanh để giảm tác động của khói, bụi, tiếng ồn và đảm bảo tính sinh thái cho toàn khu vực . Diện tích trồng cây xanh trong khu thương mại - dịch vụ phải đảm bảo từ 35 – 45 % diện tích toàn khu.



- Khi thiết kế lưu ý đến thẩm mỹ kiến trúc, công trình xây dựng hài hoà với những công trình xung quanh, đường nét đơn giản.

- Bố trí hài hòa hệ thống cây xanh trong bố cục tổng mặt bằng công trình kiến trúc, tổ chức các bãi đậu xe. Kiểu dáng kiến trúc nên chú ý đến tính hiện đại kết hợp tính dân tộc.

- Bố cục công trình hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió và hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt trong công trình.

- Khuyến khích phát triển theo hướng năng lượng xanh cho các loại hình công trình công cộng.

Diện tích trồng cây xanh chiếm tối thiểu 30% diện tích không gian mở trên mặt bằng công trình công cộng, khuyến khích trồng các loại cây tại địa phương, không trồng các loại cây có gai, có nhựa độc, hấp dẫn côn trùng.

Thiết kế về công trình công cộng, tổ chức sân bãi, cây xanh … phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thiết kế công trình công cộng hiện hành (tập IV – Quy chuẩn thiết kế công trình công cộng).

Tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất: thực hiện theo các chỉ tiêu đã nêu, mọi thay đổi gia tăng các chỉ tiêu trên hoặc giảm quy mô diện tích đất phải được xem xét cụ thể và có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý.

Việc thay đổi vị trí đất xây dựng công trình công cộng hoặc thay đổi chức năng khu đất phải được sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.

Để có sự thống nhất chung trong toàn khu và thẩm mỹ cho các trục đường, tất cả các ô phố công trình công cộng được yêu cầu thiết kế như là một không gian mở, hỗ trợ cho cảnh quan khu ở. Do đó, cổng và tường rào trong các khu công trình công cộng được quy định như sau:

- Tất cả các tường rào phân ranh khu đất mà không tiếp giáp các trục đường có chiều cao cố định tính từ mặt vỉa hè hoàn thiện (cao độ thiết kế) là 2.4m, có bề dày tối thiểu 0,1m và nằm trong mép giới khuôn viên đất.

- Các tường rào tiếp giáp các trục đường có chiều cao cố định 2.4m tính từ mặt vỉa hè hoàn thiện và có tỷ lệ trống thoáng tối thiểu 50% diện tích tường rào đó.

- Công trình có hai mặt tiếp giáp với trục đường, được phép trổ cửa phụ ra hướng trục đường còn lại, cách góc vạt tối thiểu 10m và có chiều cao quy định như trên.



b.2 Đối với các Khu du lịch nghỉ dưỡng:

- Các công trình dịch vụ công cộng phải có công năng gắn kết với tính chất và chức năng của khu làng nghề. Phải đảm bảo tuân thủ nội dung các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch (hệ số sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng) đã được xác định trong đồ án.

- Các công trình xây dựng phải có mật độ thưa thoáng, hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu gần gũi với tự thiên, thân thiện với môi trường; khuyến khích xây dựng các công trình ứng dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh.

b.3. Khu cây xanh và mặt nước ngoài khu ở :

- Đất cây xanh cảnh quang ven sông rạch và cây xanh cảnh quan ven sông Sài Gòn, có thể kết hợp tổ chức quãng trường, các khu vực cắm trại dã ngoại. Cho phép xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ các chức năng trên với các chỉ tiêu đã xác định.

Các khu cây xanh công viên khác, vườn hoa khu ở khi quy hoạch chi tiết 1/500 và thiết kế cơ sở, sẽ được quan tâm đến việc tổ chức chòi nghỉ chân, ghế đá, tiểu cảnh, đường dạo, đồi cỏ… nhằm tạo sự đa dạng cho cảnh quan, tạo cảm giác thư thái và thân thiện cho người thưởng lãm.

Cho phép xây dựng các công trình phụ trợ, vật liệu nhẹ, lắp ráp hoặc bán kiên cố, chủ yếu phục vụ cho du khách đến nghỉ, dừng chân. Có thể kết hợp để tổ chức quán cá phê, tiệm sách báo, giải khát, nhưng không được phép kinh doanh thương mại quy mô lớn có tính chất hoạt động náo nhiệt, tần suất cao.

Các khu cây xanh cách ly không được xây dựng công trình



c. Đối với các khu vực đất sản xuất kinh tế nhà vườn (trong khu đất ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn)- ngoài đô thị:

- Cần đảm bảo tính liên hệ, kết nối chặt chẽ về không gian, cảnh quan cho hài hòa giữa các khu chức năng nông thôn, giữa khu sản xuất kinh tế vườn và khu hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang; tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch nông thôn (hệ số sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng) đã được xác định trên từng ô phố trong đồ án. Khu quy hoạch có chức năng nông nghiệp thuần. Trong các khu nông nghiệp, việc thiết kế xây dựng chỉ được xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất không kiên cố với mật độ tối đa 2%, tầng cao tối đa 1 tầng.



c1. Đối với các khu vực đất sinh thái (đất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái)- ngoài đô thị:

Khu quy hoạch có chức năng nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái. Trong các khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, việc thiết kế xây dựng chỉ được xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất không kiên cố với mật độ tối đa 2%, tầng cao tối đa 1 tầng.



c2. Đối với các khu vực đất trồng cây lâu năm (cây ăn trái,…) - ngoài đô thị:

Đất trồng cây lâu năm (ăn trái,...) trong các khu Đất trồng cây lâu năm (ăn trái,...) bố trí ven sông Sài Gòn, có thể kết hợp tổ chức quảng trường, các khu vực cắm trại dã ngoại. Cho phép xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ các chức năng trên với các chỉ tiêu đã xác định trong quy hoạch chi tiết 1/2000 và sẽ được quan tâm đến việc tổ chức chòi nghỉ chân, ghế đá, tiểu cảnh, đường dạo, đồi cỏ… nhằm tạo sự đa dạng cho cảnh quan, tạo cảm giác thư thái và thân thiện cho người thưởng lãm dọc sông Sài Gòn.



c3. Đối với các khu vực đất nuôi trồng thủy sản - ngoài đô thị:

Trong các nuôi trồng thủy sản việc thiết kế xây dựng chỉ được xây dựng các công trình phụ trợ sản xuất không kiên cố với mật độ tối đa 2%, tầng cao tối đa 1 tầng.



d. Đối với các khu vực khác trong đồ án:

- Tại các khu vực có tính chất đặc thù như: du lịch sinh thái, văn hóa phải thể hiện tính đặc trưng sông nước của khu vực, tạo ra các không gian mở các điểm nhấn cảnh quan, đảm bảo hài hòa về tổ chức không gian, cảnh quan và phù hợp chức năng sử dụng đất.

- Các dự án, chỉnh trang đô thị tại các khu vực có mật độ xây dựng cao, khuyến khích tăng diện tích cây xanh, diện tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh), không gian công cộng, giảm mật độ xây dựng.

- Tại các khu vực dọc sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch phải giữ được tính đặc trưng, mỹ quan, môi trường đô thị và đảm bảo phát triển bền vững.

- Tại các khu vực gần đường sông, đường liên khu vực, đường dây truyền tải điện, việc xây dựng mới, chỉnh trang công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ theo quy định an toàn đối với hành lang bảo vệ giao thông đường bộ, đường sông, đê điều, đường dây truyền tải điện, độ cao tĩnh không và tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

e. Đối với các công trình kiến trúc:

- Đối với nhà ở trong các khu dân cư nông thôn:

+ Mô hình ở là nhà vườn thấp tầng, mật độ thấp, thưa thoáng, kết hợp với các mô hình kinh tế vườn.

+ Nhà ở xây dựng mới không đồng thời thì các nhà xây sau ngoài việc phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt còn phải căn cứ vào cao độ nền, chiều cao tầng 1, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, màu sắc của nhà trước đó (đã thi công phù hợp với giấy phép xây dựng đã được cấp) để tạo sự hài hòa, thống nhất cho toàn tuyến.

- Đối với những loại công trình kiến trúc khác:

+ Công trình công cộng xây dựng mới trong khu vực quy hoạch phải tuân thủ đồ án quy hoạch đô thị này được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, khi cấp giấy phép xây dựng phải căn cứ nội dung đồ án này và quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, đảm bảo yêu cầu kết nối hạ tầng, thuận tiện cho việc tập kết, giải tỏa người và phương tiện giao thông.

+ Các công trình thương mại-dịch vụ xây dựng mới phải có bãi đỗ xe, được bố trí phù hợp đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, đáp ứng đủ diện tích theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, an toàn, thuận tiện; đảm bảo trật tự, vệ sinh và mỹ quan đường phố.

+ Vật quảng cáo độc lập ngoài trời hoặc gắn với các công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương