Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh


Điều 4. Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị



tải về 469.3 Kb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích469.3 Kb.
1   2   3   4   5   6
    Навигация по данной странице:
  • Chương II

Điều 4. Các quy định chủ yếu về kết nối giữa hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị :


- Cần tổ chức cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch để quản lý chặt chẽ quỹ đất.

- Việc đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị (đường bộ, đường thủy, v.v…) cần gắn kết đồng bộ với hiện trạng hạ tầng kỹ thuật sẵn có và có định hướng phát triển trong tương lai, phù hợp với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được phê duyệt và các văn bản pháp lý hiện hành có liên quan. Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch cần thực hiện theo quy hoạch được duyệt, có kế hoạch và hệ thống, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình triển khai.

- Các tác động liên quan đến quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị trong phạm vi quy hoạch cần tuân thủ các quy định của Nghị định 39/2010/NĐ- CP ngày 04/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị và Thông tư 11/2010/TT- BXD ngày 17/8/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị.

- Cơ quan quản lý chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm hướng dẫn về các giải pháp kết nối hạ tầng kỹ thuật phù hợp theo quy định khi có yêu cầu của các tổ chức, cá nhân có liên quan.


Điều 5. Các quy định chủ yếu về kiểm soát và bảo vệ môi trường đô thị đối với hệ sinh thái tự nhiên (sông, hồ, cây xanh, …), địa hình cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn:


- Đối với cảnh quan tự nhiên trong khu vực quy hoạch phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực như: Sông Sài gòn, rạch Ông Cơ, rạch Dừa, rạch Thai Thai, rạch Kinh

- Khu vực cảnh quan tự nhiên, thảm thực vật, hệ sinh thái tự nhiên, mặt nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững của đô thị phải được khoanh vùng; chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệ. Việc thay đổi địa hình, cảnh quan tự nhiên (trường hợp cần thiết) như: san lấp các khu đất, hồ, ao, cây xanh, mặt nước (nếu có) đều phải tuân thủ theo đồ án quy hoạch này, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc khu vực, tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị được phê duyệt.

- Cần đảm bảo hành lang an toàn bảo vệ sông, kênh, rạch, theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09/6/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang trên bờ sông, kênh, rạch thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

- Việc san lấp các khu vực sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng cần tuân thủ theo quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND Thành phố về ban hành quy định quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng trên địa bàn thành phố và công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11/10/2007 của UBND Thành phố về thoả thuận san lấp kênh, rạch, đầm, hồ công cộng.

- Việc quản lý và xây dựng công trình cần tuân thủ các Quy định, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành để kiểm soát, đảm bảo việc bảo vệ môi trường đô thị trong khu vực quy hoạch.

- Bảo vệ nguồn nước mặt theo Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

- Giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường (nước thải, chất thải rắn, khí thải, tiếng ồn) theo Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy chuẩn và văn bản Việt Nam hiện hành.

- Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; cải thiện điều kiện sống người dân (tỷ lệ dân số được cấp nước sạch, tỷ lệ bể tự hoại đạt yêu cầu, tỷ lệ thu gom chất thải rắn, …) theo Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Tuân thủ kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Ranh giới, quy mô diện tích, quy định về dân số, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với từng ô phố hoặc từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch:


Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất


hiệu lô đất hoặc ô phố

Diện tích
(ha)

Dân số
(người)

Lao động
(ng)

Chỉ tiêu

sử dụng đất


(m²/ng)

XD
(%)



Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

Toàn khu

Diện tích 335,15 ha;

Quy mô dân số 1.000 nguời và

Quy mô lao động:

970

người


A. Đất đô thị

 

100,79










 

 

 

I. Đất khu ở

 

41,35

1000  

 

413,50

 

 

 

1.1 Đất nhóm nhà ở nông thôn

 

15,33

1000 

 

153,30

 

 

 

Đất ở nông thôn (trong khu dân cư nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế vườn)

 





15,33

1000 

 

 

 

I.2

0,84

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo định hướng đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Phú Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND huyện Củ Chi phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 18/01/2013
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 1, xã Phú Mỹ Hưng được UBND huyện củ chi phê duyệt

I.6

1,33

I.11

0,89

I.16

0,49

I.18

1,22

I.19

1,02

I.21

0,90

I.27

2,08

 Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo định hướng đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Phú Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND huyện Củ Chi phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 18/01/2013
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 điểm dân cư nông thôn số 2, xã phú mỹ hưng được ubnd huyện củ chi phê duyệt

I.28

1,71

I.32

2,16

I.33

1,36

I.34

1,33

1.2 Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

 

26,02

 

 

 

 

 

 

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

 

1,8



















Đất đường giao thông nông thôn




24,22

 

 

 

 

 

 

II. Đất ngoài khu ở

 

59,44

 

394 

 

 

 

 

2.1 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị




32,71

 

394

 

 

 

 

Đất công trình thương mại - dịch vụ (xây dựng mới)

 





13,45

 

202

 

 

 

 

I.15

7,21

 

 

 

30

3

0,9

I.17

3,30

 

 

 

30

3

0,9

I.20

2,94

 

 

 

30

3

0,9

Đất du lịch nghỉ dưỡng (xây dựng mới)

 





19,26

 

192

 

 

 

 

I.13

8,57

 

 

 

20

2

0,4

I.38

5,62

 

 

 

20

2

0,4

I,38a

5,07

 

 

 

10

2

0,2

2.2 Đất cây xanh - mặt nước




19,51

 

 

 

 

 

 

Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch

 





2,13

 

 

 

 

 

 

I.41

0,68

 

 

 

 

 

 

I.42

0,20

 

 

 

 

 

 

I.43

0,67

 

 

 

 

 

 

I.44

0,58

 

 

 

 

 

 

Mặt nước - sông, rạch

 





17,38

 

 

 

 

 

 

I.3

2,18

 

 

 

 

 

 

I.5

1,52

 

 

 

 

 

 

I.7

0,96

 

 

 

 

 

 

I.9

1,48

 

 

 

 

 

 

I.12

2,27

 

 

 

 

 

 

I.12A

1,73

 

 

 

 

 

 

I.25

3,37

 

 

 

 

 

 

I.25A

1,30

 

 

 

 

 

 

I.25B

0,73

 

 

 

 

 

 

I.25C

0,56

 

 

 

 

 

 

I.25D

1,28

 

 

 

 

 

 

2.3 Đất đường giao thông đối ngoại, bến bãi

 

7,22

 

 

 

 

 

 

Đất đường giao thông đối ngoại.




6,5



















Đất bến bãi (Bến giao thông thủy)




0,72



















B. Đất ngoài đô thị

 

234,36

 

576 

 

 

 

 

1. Đất sản xuất kinh tế nhà vườn (trong khu đất ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn)





40,11

 

160

 

 

 

 

I.2

1,71

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo định hướng đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Phú Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND huyện Củ Chi phê duyệt tại Quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 18/01/2013



I.6

3,67

I.11

2,36

I.16

1,31

I.18

3,36

I.19

2,80

I.21

2,46

I.27

5,70

I.28

4,64

I.32

5,54

I.33

3,47

I.34

3,09

2. Đất sinh thái (đất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái)




146,85

 

293

 

 

 

 

I.4

2,65

 
 Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhật theo định hướng đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới xã Phú Mỹ Hưng, tỷ lệ 1/5000 đã được UBND huyện Củ Chi phê duyệt tại quyết định số 703/QĐ-UBND ngày 18/01/2013
 

 

 



 

 

  



I.10

55,75

I.10A

4,47

I.10B

8,10

I.22

16,08

I.24

8,34

I.29

13,43

I.31

11,72

I.35

6,58

I.36

8,00

I.37

11,73

2. Đất trồng cây lâu năm (cây ăn trái,…)




36,32

 

73

 

 

 

 




I.8

8,37

 

 

 

 

 

 

I.8A

5,04

 

 

 

 

 

 

I.8B

3,41

 

 

 

 

 

 

I.8C

1,81

 

 

 

 

 

 

I.14

8,00

 

 

 

 

 

 

I.23

3,00

 

 

 

 

 

 

I.26

2,10

 

 

 

 

 

 

I.30

4,59

 

 

 

 

 

 

3. Đất nuôi trồng thủy sản

I.1

11,08

 

50

 

 

 

 

Tổng cộng

 

335,15

 1000

970 

 

 

 

 



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương