Ủy ban nhân dân thành phố HỒ chí minh


Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch



tải về 0.56 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu10.11.2017
Kích0.56 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Điều 7. Nguyên tắc kiểm soát phát triển, quản lý về không gian, kiến trúc đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch:

1. Nguyên tắc chung:


- Việc xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan đặc thù, chuyên biệt trong khu vực quy hoạch cần hạn chế tối đa việc làm thay đổi địa hình và bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường tự nhiên.

- Không gian, kiến trúc cảnh quan cần được kiểm soát chặt chẽ, xác định lộ trình, trình tự xây dựng để đảm bảo tính thống nhất, hài hoà, tương thích với chức năng của các công trình, phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ công cộng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển theo kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp phải phù hợp với đồ án quy hoạch này được duyệt, tuân thủ giấy phép quy hoạch (nếu có), quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 (nếu có), giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch này, Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị khu vực, tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

- Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình.

- Mặt ngoài công trình kiến trúc đô thị không được sử dụng màu sắc, vật liệu gây ảnh hưởng tới thị giác, sức khoẻ con người, yêu cầu về vệ sinh và an toàn giao thông;

2. Các khu chức năng, các công trình kiến trúc cần kiểm soát về không gian, kiến trúc cảnh quan, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát sự phát triển :


Cần lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị các khu vực, tuyến đường quan trọng, có động lực phát triển trong khu vực quy hoạch, khai thác hợp lý nhằm nâng cao giá trị thẩm mỹ kiến trúc, cảnh quan và cải thiện môi trường đô thị; xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng trên cơ sở cân đối hài hòa với các khu vực xung quanh; bảo vệ di sản văn hóa, bản sắc truyền thống của đô thị và khu vực.

Không gian, cảnh quan và các công trình kiến trúc phải được quản lý theo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch này và các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trong khu vực quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).



  1. Đối với các khu phát triển mới:

a.1. Khu dân cư phát triển mới và khu hiện hữu chỉnh trang:

- Khu nhà ở xây dựng mới và khu hiện hữu chỉnh trang: nhà ở phát triển mới và nhà ở hiện hữu chỉnh trang xây dựng theo dạng nhà phố liên kế, nhà ở sân vườn, độ cao và kiến trúc mặt tiền cần hài hòa với nhau và với không gian chung. Các công trình kết hợp với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe. Kiến trúc khang trang, hiện đại.

- Các cụm nhà được bố trí khác nhau tạo sự đa dạng không đơn điệu, hài hoà giữa giao thông trục chính và giao thông nội bộ.

- Để bộ mặt đường phố chính được phong phú, muôn vẻ, mặt bằng và mặt đứng chính của mỗi căn nhà được thiết kế theo yêu cầu chủ nhà nhưng để đảm bảo thể thống nhất và hài hoà chung, các căn nhà phải được thiết kế có chiều cao từng tầng, chiều cao ô-văng, sênô, cửa đi, cửa sổ theo quy định quản lý .

- Tại trung tâm các khu ở cần bố trí các công trình công cộng và có kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, nhằm tạo cảnh quan cho khu vực; phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.

- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục trong các khu ở được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.

- Các khu nhà ở và công trình dọc rạch cũng bố trí sinh động, hài hoà để tạo điểm nhìn cho khu vực.

- Phải đảm bảo tuân thủ nội dung các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đã được xác định trong đồ án. Tầng cao xây dựng trong các khu ở, nhóm ở cần được tổ chức một cách đồng bộ, hài hòa với nhịp điệu, không gian cảnh quan kiến trúc và tính chất, loại hình nhà ở.



  • Các chỉ tiêu cho từng khu đất được quy định cụ thể như sau :

+ Khu nhà ở hiện hữu chình trang: có tổng diện tích 48,85 ha, chiếm 41,77% tổng diện tích toàn khu vực nghiên cứu, với các chỉ tiêu cụ thể sau:

Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích

(m2)

Dân số

(người)

Tầng cao tối đa

(tầng)

MĐXD

(%)

Hệ số

SDĐ

Tối đa

I.

Đơn vị ở I




9000










15

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.720

166

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

55.821

1175

5

50

1,5

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

26.647

518

5

60

2,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.440

31

5

60

3,0

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.886

172

5

60

3,0

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.730

299

5

60

2,5

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

29.154

673

5

60

2,0

21A

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.230

160

5

60

3,0

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

37.839

782

5

60

2,0

22A

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.695

42

5

60

3,0

23

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.194

135

5

60

3,0

24

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.124

234

5

60

2,5

25

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.938

619

5

60

2,0

26

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.553

296

5

60

2,5

27

Đất ở hiện hữu cải tạo

22.002

430

5

60

2,0

28

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.499

98

5

60

3,0

29

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.334

567

5

60

2,0

30

Đất ở hiện hữu cải tạo

31.728

691

5

60

2,0

31

Đất ở hiện hữu cải tạo

18.205

393

5

60

2,5

II.

Đơn vị ở II




8500










12

Đất ở hiện hữu cải tạo

17.713

699

5

60

2,5

13

Đất ở hiện hữu cải tạo

9.368

359

5

60

3,0

14

Đất ở hiện hữu cải tạo

573

24

5

60

3,0

15

Đất ở hiện hữu cải tạo

2.064

79

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.197

166

5

60

3,0

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.751

304

5

60

3,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

11.109

438

5

60

2,5

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

15.988

632

5

60

2,5

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.540

1125

5

60

2,0

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

12.654

501

5

60

2,5

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.768

1098

5

60

2,0

+ Khu nhà ở xây dựng mới: có tổng diện tích 13.24ha, chiếm 11,32% tổng diện tích toàn khu vực nghiên cứu, với các chỉ tiêu cụ thể sau:

Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích

(m2)

Dân số

(người)

Tầng cao tối đa

(tầng)

MĐXD

(%)

Hệ số

SDĐ

Tối đa

I.

Đơn vị ở I




9000










11

Đất ở xây dựng mới

34.705

769

5

60

2,5

12

Đất ở xây dựng mới

10.809

200

5

60

2,5

13

Đất ở xây dựng mới (chung cư)

3.275

419

15

40

5,5

14

Đất ở xây dựng mới

6.022

131

5

60

3,0

II.

Đơn vị ở II




8500










8

Đất ở xây dựng mới

33.319

1250

5

60

2,0

9

Đất ở xây dựng mới

30.747

1082

5

60

2,0

10

Đất ở xây dựng mới

3.335

261

5

60

3,0

11

Đất ở xây dựng mới

10.228

482

5

60

2,5

- Phải đảm bảo tuân thủ nội dung các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị (hệ số sử dụng đất, tầng cao, mật độ xây dựng) đã được xác định trong đồ án. Tầng cao xây dựng trong các khu ở, nhóm ở cần được tổ chức một cách đồng bộ, hài hòa với nhịp điệu,không gian cảnh quan kiến trúc và tính chất, loại hình nhà ở.

- Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục trong các khu ở được bố trí như những không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.

- Khi có dự án cụ thể các rạch nhánh nằm trong khu dân cư phát triển mới khi san lấp phải được thay bằng hệ thống thoát nước, hồ điều tiết. Việc san lấp rạch, thay thế bằng hồ điều tiết (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích rạch được san lắp).

- Các công trình xây dựng mới phải đảm bảo gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa địa phương, hài hòa với cảnh quan khu vực.

- Các công trình xây dựng phải có hình thức kiến trúc, màu sắc, vật liệu tuân thủ theo các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị trong khu vực quy hoạch; khuyến khích xây dựng các khu đô thị mới kiểu mẫu, các công trình ứng dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường và đạt các yêu cầu tiêu chí về kiến trúc xanh.

a.2. Khu công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở :

- Khu công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở có tổng diện tích 6,58 ha, chiếm 7,51% tổng diện tích đất toàn khu qui hoạch.



  • Các chỉ tiêu cho từng khu đất được quy định cụ thể như sau :

Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích

(m2)

Dân số

(người)

Tầng cao tối đa

(tầng)

MĐXD

(%)

Hệ số

SDĐ

Tối đa

I.

Đơn vị ở I




9000










1

Trường mầm non

6.291




2

40

0,8

2

Trường tiểu học

8.003




3

40

1,2

3

Trường mầm non

5.768




2

40

0,8

4

Trường tiểu học

4.393




3

40

1,2

5

Thương mại dịch vụ

7.947




12

40

5,0

6

Thương mại dịch vụ

737




5

70

3,5

7

Thương mại dịch vụ

5.952




3

40

1,2

7A

Trung tâm dạy nghề

15.252




3

40

1,2

II.

Đơn vị ở II




8500










1

Trường mần nom

4.535




2

40

0,8

2

Trường tiểu học

9.229




3

40

1,2

3

Trường trung học cơ sở

14.411




3

40

1,2

- Khi thiết kế lưu ý đến thẩm mỹ kiến trúc, công trình xây dựng hài hoà với những công trình xung quanh, đường nét đơn giản.

- Bố trí hài hòa hệ thống cây xanh trong bố cục tổng mặt bằng công trình kiến trúc, tổ chức các bãi đậu xe. Kiểu dáng kiến trúc nên chú ý đến tính hiện đại kết hợp tính dân tộc.

- Bố cục công trình hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió và hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt trong công trình.

- Khuyến khích phát triển theo hướng năng lượng xanh cho các loại hình công trình công cộng.



a.4. Khu cây xanh cảnh quan ven sông rạch sử dụng công cộng và mặt nước ngoài khu ở :

- Đất cây xanh sử dụng công cộng có tổng diện tích 4,88 ha, chiếm 5,57% tổng diện tích đất toàn khu qui hoạch.

- Thống kê khu vực cây xanh công viên sử dụng công cộng:



Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích

(m2)

Dân số

(người)

Tầng cao tối đa

(tầng)

MĐXD

(%)

Hệ số

SDĐ

Tối đa

I.

Đơn vị ở I
















8

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.614




1

5

0,05

9

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.562




1

5

0,05

9A

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.276




1

5

0,05

10

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.618




1

5

0,05

II.

Đơn vị ở II




8500










4

Cây xanh sử dụng sông cộng

4.095




1

5

0,05

5

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.773




1

5

0,05

6

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.085




1

5

0,05

7

Cây xanh sử dụng sông cộng

7.821




1

5

0,05

- Đất cây xanh ven rạch và hành lang điện có tổng diện tích 6,26 ha, chiếm 5,35% tổng diện tích đất toàn khu qui hoạch. Trong đó đất cây xanh ven rạch là 5,97ha và đất cây xanh cách ly hành lang tuyến điện là 0,29 ha.

- Diện tích mặt nước-sông, rạch có tổng diện tích 1,77 ha, chiếm 1,51% tổng diện tích đất toàn khu qui hoạch.

Chức năng là cây xanh sử dụng công cộng có thể kết hợp tổ chức quãng trường, các khu vực cắm trại dã ngoại. Cho phép xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ các chức năng trên với các chỉ tiêu đã xác định.

Các khu cây xanh công viên ven sông, rạch, có thể sẽ được quan tâm đến việc tổ chức chòi nghỉ chân, ghế đá, tiểu cảnh, đường dạo, đồi cỏ… nhằm tạo sự đa dạng cho cảnh quan, tạo cảm giác thư thái và thân thiện cho người.



b. Đối với các khu vực khác trong đồ án:

- Các dự án chỉnh trang đô thị tại các khu vực có mật độ xây dựng cao, khuyến khích tăng diện tích cây xanh, diện tích dành cho giao thông (bao gồm cả giao thông tĩnh), không gian công cộng, giảm mật độ xây dựng.

- Tại các khu vực có tính chất đặc thù như: du lịch, thể dục - thể thao, văn hóa phải thể hiện tính đặc trưng của khu vực, tạo ra các không gian mở, đảm bảo hài hòa về tổ chức không gian, cảnh quan và phù hợp chức năng sử dụng đất.

- Khu phố có các khu ở, nhà ở trên mặt phố đang xuống cấp, UBND Quận 9 cần phối hợp các Sở ngành liên quan để lập kế hoạch cải tạo, chỉnh trang, xây dựng mới theo quy định hiện hành; đồng thời có phương án khai thác hiệu quả sử dụng đất.

- Tại các khu vực gần các trục đường, đường dây truyền tải điện, việc xây dựng mới, chỉnh trang công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ theo quy định an toàn đối với hành lang bảo vệ giao thông đường bộ, đường dây truyền tải điện, độ cao tĩnh không và tuân thủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

d. Đối với các công trình kiến trúc:

- Đối với tổ hợp kiến trúc đô thị:

Đối với tổ hợp kiến trúc hoặc nhóm công trình kiến trúc trong khu vực quy hoạch, cần có mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ về công năng, hài hòa về hình thức kiến trúc giữa các hạng mục công trình; khi xây dựng mới phải đảm bảo:

+ Chiều dài tối đa của tổ hợp kiến trúc, nhóm công trình phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, bảo đảm thông gió tự nhiên cho khu vực, thuận tiện cho giao thông và công tác phòng cháy, chữa cháy.

+ Chiều cao công trình phải đảm bảo tỷ lệ hợp lý trong không gian, tuân thủ giấy phép xây dựng, không được xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn chiều cao cho phép của công trình.

+ Công trình xây dựng mới tại góc đường phố phải đảm bảo tầm nhìn, an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.

- Đối với nhà ở:

+ Nhà ở mặt phố xây dựng mới không đồng thời thì các nhà xây sau ngoài việc phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt còn phải căn cứ vào cao độ nền, chiều cao tầng 1, chiều cao ban công, chiều cao và độ vươn của ô văng, màu sắc của nhà trước đó đã được cấp phép xây dựng để tạo sự hài hòa, thống nhất cho toàn tuyến.

- Đối với những loại công trình kiến trúc khác:

+ Các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới trong khu vực quy hoạch phải tuân thủ đồ án quy hoạch đô thị được duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, khi cấp giấy phép xây dựng phải tuân thủ theo quy định hiện hành và đảm bảo yêu cầu kết nối hạ tầng tại khu vực và các dự án kế cận.

+ Các công trình dịch vụ thương mại, dịch vụ công cộng… xây dựng mới trong đô thị phải có bãi đỗ xe, được bố trí phù hợp đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, đáp ứng đủ diện tích theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, an toàn, thuận tiện; đảm bảo trật tự, vệ sinh và mỹ quan đường phố.

+ Vật quảng cáo độc lập ngoài trời hoặc gắn với các công trình kiến trúc đô thị phải tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương