Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập- tự do- hạnh phúc Số: 2857 / 2000/QĐ. Ubt



tải về 2.09 Mb.
trang19/19
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích2.09 Mb.
#2958
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19
PHỤ LỤC : 15

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

***********



Dự thảo


DỰ ÁN

TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG

& TƯ VẤN TRẺ EM






ỦY BAN BẢO VỆ & CHĂM SÓC TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG

Tháng 11/1999
* Cơ quan thực hiện :

- ỦY BAN BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG

Số 30 Nguyễn Thị Minh Khai Phường 1 TXVL

- Điện thoại : ( 070 ) 823929

- Số tài khoản :

* Tên chủ dự án :

ỦY BAN BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM TỈNH VĨNH LONG

* Ngân sách và thời gian thực hiện :

Ngân sách : 89.260.800đ
I - PHẦN ĐỊA PHƯƠNG ĐÓNG GÓP : 51.660.800Đ
I - PHẦN XIN TÀI TRỢ : 37.600.000Đ

* THỜI GIAN :

Trung tâm Truyền thông và Tư vấn trẻ em tồn tại song song với sự tồn tại của ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em tỉnh Vĩnh Long .



I / ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1* Vĩnh Long là một tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long , diện tích tự nhiên là 1472,04 km2 ; dân số 1.010.486 người ( mật độ 764 người/km2 ) . Kinh tế chủ yếu của tỉnh là sản xuất nông nghiệp , công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển còn hạn chế . Tỷ lệ hộ giàu khá là 45,45% , hộ nghèo chiếm 10,12% , thu nhập bình quân đầu người khoảng 250USD/ năm . Mức sống người dân còn thấp , đời sống còn gặp nhiều khó khăn , nhất là ở các vùng nông thôn sâu , vùng đồng bào dân tộc .

2* Thực trạng tình hình trẻ em hiện nay : ( Tính đến tháng 9/1999 )

Theo số liệu chưa đầy đủ ( tính đến tháng 9/1999 ) . Toàn tỉnh có 405.546 trẻ em ( Từ 0 – 16 tuổi ) chiếm tỷ lệ 40,13% tổng số dân trong toàn tỉnh trong đó ;

Từ 0 – dưới 12 tháng tuổi : 18.717 em .

Từ 0 – dưới 60 tháng tuổi : 99.137 em .

Từ 5 – 16 tuổi 306.409 em .

* Trẻ em CHCĐBKK : Trẻ em trong diện chính sách nghèo 2462 em , trẻ em mồ côi 3920 em , trẻ em khuyết tật 2069 em , trẻ em lang thang 353 em , trẻ em lao động sớm 958 em , bị xâm hại 32 em , làm trái pháp luật 16 em , trẻ từ 6 – 14 tuổi thất học 14.611 em chiếm tỉ lệ 6,25% , trẻ suy dinh dưỡng ước tính tỷ lệ 35% . . .
II/ SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG – TƯ VẤN :

Đời sống trẻ em còn nhiều khó khăn, nhất là ở vùng nông thôn sâu . TE lao động sớm , TE sống trong hộ gia đình nghèo còn nhiều . TE bị xâm hại , TE làm trái pháp luật có trường hợp mang tính chất nghiêm trọng và còn diễn biến phức tạp .

Trong những năm gần đây .TE CHCĐBKK đã được Đảng , Chính quyền các cấp , các ngành , đoàn thể , tổ chức xã hội , các cá nhân . . . quan tâm chăm sóc và đạt hiệu quả đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu , nhất là đối với TE mồ côi , nghèo , lang thang , lao động sớm . . . Tỉ lệ TE CHCĐBKK được chăm sóc vẫn còn thấp . Việc thực hiện chính sách , quyền TE từng lúc , từng nơi chưa được đầy đủ và còn những hạn chế nhất định. Sự thiệt thòi của các em còn nhiều . Trách nhiệm nầy thuộc về cộng đồng xã hội . Vì thế , vấn đề bức xúc hiện nay là phải đẩy mạnh công tác truyền thông tư vấn , vận động xã hội để tiến tới XH hóa công tác BVCS & GDTE .

Trung Tâm Truyền Thông Tư Vấn Trẻ Em ( TT. TTTV – TE ) ra đời nhằm trực tiếp giúp đỡ trẻ em nhất là TE CHCĐBKK và các bậc phụ huynh trong việc bảo vệ chăm sóc giáo dục TE . Trung tâm là nơi tập trung nguồn kiến thức của cộng đồng xã hội , có trách nhiệm cung cấp những thông tin cần thiết và hỗ trợ cho tất cả các bậc phụ huynh , thầy cô giáo hay những người làm công tác TE , những người quan tâm đến vấn đề trẻ em . Trung tâm còn là mô hình thu hút sự quan tâm , công tác thường xuyên của các nhà chyên môn và các lực lượng xã hội đối với trẻ em .


III/ MỤC TIÊU DỰ ÁN :

Mục tiêu cụ thể :

- Tổ chức các hoạt động Truyền thông , Giáo dục Pháp luật , trao đổi kiến thức nuôi dạy con cái giữa các bậc cha mẹ , thầy cô . . .

- Cung cấp thông tin cần thiết về trẻ em cho người có nhu cầu , là nhịp cầu nối giữa trẻ em và người lớn , giúp điều chỉnh hoặc cải thiện tốt đẹp mối quan hệ giữa trẻ và mọi người chung quanh trẻ , để từ đó các bậc cha mẹ thầy cô . . . dạy dỗ trẻ dễ dàng hơn ,giúp trẻ được phát triển tốt hơn và có cách giải quyết những vấn đề của trẻ một cách tốt đẹp .

- Hỗ trợ giúp các trẻ ( có nhu cầu , đã tìm đến trung tâm ) giải quyết những vấn đề khó khăn của bản thân , tránh những hành động sai lầm có ảnh hưởng không tốt cho cuộc sống và tương lai lâu dài của các em .



Mục tiêu lâu dài :

Nâng cao hiệu quả việc bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em , giúp trẻ được phát triển tốt , xứng đáng là lực lượng kế thừa sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc .


IV/ NỘI DUNG DỰ ÁN :

TT.TTTV – TE là nơi tập trung các hoạt động tuyên truyền rộng rãi những tin tức hoạt động , những kiến thức cần thiết trong tất cả các lĩnh vực bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em , những văn bản pháp luật có liên quan đến trẻ em , để mọi người dân hiểu rõ được vai trò , trách nhiệm và bổn phận của mình trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em .

Hỗ trợ và tư vấn cách giải quyết những vấn đề liên quan đến TE nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho trẻ .

Từ thực tế hoạt động , Trung tâm sẽ có thêm cơ sở , giúp UBBV & CSTE tham mưu , đề xuất những chính sách , chế độ , biện pháp bảo vệ , chăm sóc TE , kiến nghị với các cơ quan chức năng , trả lời và giải quyết các vấn đề của TE trong tỉnh .


V/ CƠ CẤU TỔ CHỨC :

Trung tâm TT.TVTE gồm 2 bộ phận chính : ban Giám đốc Trung tâm và Hội Đồng Tư Vấn

* Ban Giám đốc : Tổ chức điều hành chung mọi hoạt động của Trung tâm .

1/ Bà Nguyễn Thị Thúy Vân ( TP . Tổ chức hành chính UBBV & CSTE tỉnh )

Giám đốc : chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của Trung tâm . Soạn thảo và biên tập các nội dung truyền thông , chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp với Hội đồng tư vấn ( HĐTV ) .

2/ Bà Đỗ Thanh Tùng ( Cán bộ UBBV & CSTE tỉnh ) – P . Giám đốc : Giúp điều hành mọi hoạt động của Trung tâm , đi sâu hoạt động tư vấn .

3/ 01 Cán bộ chuyên trách : Làm công tác thường trực , tiếp nhận đối tượng hướng dẫn tư vấn và giải quyết ngay những trường hợp đơn giản trong khả năng hoặc sắp xếp lịch hẹn với thân chủ và chuyển hồ sơ đến các thành viên trong HĐTV để giải quyết .

4/ Ông Phạm Văn Tư ( Q. Giám đốc TT . Nuôi dạy trẻ khuyết tật ) – ủy viên .

5/ Ông Nguyễn Anh Tuấn ( Chuyên viên UBBV & CSTE tỉnh ) : ủy viên Hỗ trợ giúp việc cho Ban Giám đốc .

* Hội đồng tư vấn : là lực lượng chuyên môn , am hiểu từng lĩnh vực , có thể giải đáp những vấn đề thắc mắc của đối tượng có yêu cầu . HĐTV gồm có :

1-Ông Đỗ Hoàng Huynh : Chủ nhiệm UBBV & CSTE tỉnh , kiêm chủ tịch HĐTV .

  1. 2-Ông Trần Công Nhân : Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý ( Sở Tư pháp ).

  2. 3-Bác sĩ Võ Văn Tấn Hùng . Giám đốc Phòng Thông tin giáo dục sức khỏe .

  3. 4-Bà Nguyễn Thị Ngọc Dung : Thường vụ Hội Liên Hiệp Phụ nữ Tỉnh VL .

5-Bà Nguyễn Thị Trinh : Sở Giáo Dục – Đào Tạo .

6-Ông Nguyễn Văn Dưỡng : Sở Lao động – Thương binh Xã hội .

7-Bà Nguyễn Thị Giòn : Hội Luật Gia Vĩnh Long .

8-Ông Lê Quốc Sử : Bác sĩ Khoa nội , nhi , nhiễm BVĐK vĩnh Long .

* / Lực lượng cộng tác viên : Là lực lượng chân rết của Trung tâm tại các tuyến cơ sở . Giải quyết tư vấn cho các đối tượng các nhu cầu , chuyển hồ sơ đối tượng về Trung tâm để giải quyết , thực hiện các hoạt động truyền thông của Trung tâm tại các địa phương
VI / TRỤ SỞ LÀM VIỆC :

Cơ sở 1 : ( là văn phòng chính ) Trụ sở đặt tại UBBV & CSTE , số 30 đường Nguyễn Thị Minh Khai , Phường 1 TXVL . Bố trí một phòng riêng biệt thích hợp cho hoạt động truyền thông – tư vấn , tiếp xúc thân chủ .

Cơ sở 2 : ( Trụ sở chi nhánh ) đặt tại Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật , số 16 đường Nguyễn Thái Học phường 1 TXVL . Dành 1 phòng để tiếp xúc và tư vấn cho thân chủ .
VII / PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG :

1-Truyền thông tư vấn tại văn phòng :

Văn phòng mở cửa hàng ngày từ 7 giờ 30 đến 16 giờ 30 .

Cán bộ thường trực văn phòng sẽ tiếp nhận trường hợp , lập phiếu hồ sơ đối tượng , giúp giải quyết ngay những trường hợp đơn giản trong khả năng .

Trường hợp cần kiến thức chuyên môn các ngành , cán bộ văn phòng sẽ sắp xếp thời gian , cho lịch hẹn với thân chủ , sau đó chuyển hồ sơ cho thành viên Hội đồng tư vấn nghiên cứu , ra lời đáp . Khi đến hẹn , cán bộ thường trực trả lời thân chủ , hoặc thành viên HĐTV trả lời trực tiếp cho thân chủ nếu cần .



2-Truyền thông tư vấn tại cộng đồng :

Các chuyên gia HĐTV phối hợp địa phương tổ chức những buổi tiếp xúc cộng đồng dân cư tại các tụ điểm dân cư . Trong những buổi tiếp xúc nầy người dân sẽ đặt câu hỏi ( những vấn đề liên quan đến TE ) và các nhà chuyên môn sẽ trả lời ngay , trực tiếp cho các thân chủ , hoặc hẹn sẽ trả lời trong cuộc tiếp xúc lần sau nếu câu trả lời cần được tìm hiểu rõ ràng đầy đủ hơn .



3-Truyền thông tư vấn kết hợp khám bệnh phát thuốc miễn phí cho trẻ em nghèo khó khăn :

Văn phòng phối hợp với các Y , Bác sĩ , lực lượng cộng tác viên và chính quyền địa phương tổ chức những buổi khám bệnh và phát thuốc miễn phí cho TE . Qua những cơ hội tiếp cận nầy , các Y , Bác sĩ sẽ hướng dẫn , giải thích cho các bậc cha mẹ của trẻ hiểu biết thêm những kinh nghiệm , kiến thức trong việc chăm sóc sức khỏe cho con cái của họ và có thể khám bệnh miễn phí tập trung theo định kỳ .



4-Truyền thông tư vấn cho trẻ lang thang , trẻ bụi đời :

Cộng tác viên của văn phòng TT.TVTE tự chủ động tiếp cận khi xét thấy cần thiết , hoặc khi trẻ có nhu cầu tìm đến , lắng nghe nhu cầu của trẻ , hướng dẫn giúp đỡ hoặc trực tiếp vãng gia hay giúp trẻ hồi gia .



5-Truyền thông tư vấn trên phụ trang vì trẻ thơ :

Mở một chương mục “ Tư vấn các vấn đề TE” trên phụ trang Vì trẻ Thơ nhận các thư hỏi và trả lời thắc mắc cho bạn đọc .

Việc nầy do các chuyên gia trong Hội đồng tư vấn đảm nhận .

6-Truyền thông tư vấn trong chương mục Vì trẻ thơ trên Đài Truyền hình Vĩnh Long :

Dành một lượng thời gian trong chương trình Vì trẻ thơ Vĩnh Long đã sẵn có do UBBV – CSTE phối hợp với Đài Truyền hình thực hiện . Chương mục nầy sẽ trả lời thư bạn xem đài các vấn đề thắc mắc của họ tương tự như chương mục trên phụ trang Vì trẻ thơ .



7-Truyền thông bằng các phương tiện thông tin đại chúng theo từng thời điểm hoặc thường xuyên :

In tranh bướm , băng rôn , áp phích . . . tài liệu mang tải những nội dung nâng cao kiến thức cho người dân , phổ biến đến tay người dân trong những dịp tiếp xúc cộng đồng .

Biên soạn chọn lọc những nội dung thiết thực , liên quan các vấn đề TE , ghi băng cassette gửi về các huyện thị để cho phát sóng trên phương tiện thông tin tại địa phương .
VIII/ NGÂN SÁCH :

Tổng chi phí dự án : *89.260.800đ . Trong đó :

* Chi phí TW : ( Mua sắm một lần , đề nghị TW hỗ trợ bước đầu )

1-Chi phí trang thiết bị :

Máy vi tính 1 máy in : 20.000.000đ

Tủ kiếng trưng bày : 4.000.000đ

Tủ hồ sơ : 1.500.000đ

Bàn làm việc : 1.200.000đ

Bàn khách : 2.000.000đ

Máy cassette : 900.000đ

Máy chụp ảnh : 2.000.000đ

Điện thoại : 1.000.000đ

Máy phát điện : 5.000.000đ



Cộng : 37.600.000đ
2-Chi phí địa phương :

  1. 2.1 .Chi phí lương + bồi dưỡng :

Lương cho 01 cán bộ chuyên trách ( chuyên viên )

3.5* 180.000*12 tháng = 7.560.000đ/năm

Bồi dưỡng thành viên HĐTV + CTV

HĐTV : 50.000đ * 8 người *12 tháng = 4.800.000đ / năm

CB kiêm nhiệm : 20.000 đ * 4 người * 12 tháng = 960.000đ / năm

CTV . cơ sở : 10.000đ * 14 người * 12 tháng = 16.680.000đ / năm



Cộng : 30.000.000đ / năm

2.2. Chi phí hoạt động : 500.000 * 12 tháng = 6.000.000đ

  1. 2.3. Chi phí tiền tư liệu truyền thông : = 10.180.800đ

2.4. Chi phí tập huấn : ( 1 lớp /năm ) = 3.150.000đ

  1. 2.5. Chi phí hội nghị tổng kết ( hoặc đánh giá dự án , hoặc khảo sát thăm dò )

( 01 lần / năm ) = 2.330.000đ

Tổng chi phí : (1) : 37.600.000đ

(2.1) : 30.000.000đ

(2.2) : 6.000.000đ

(2.3) : 10.180.800đ



  1. (2.4): 3.150.000đ

(2.5): 2.330.000đ

89.260.800 đ

( Tám mươi chín triệu hai trăm sáu chục ngàn tám trăm đồng )


IX- HIỆU QUẢ DỰ ÁN :



  1. 1-Hiệu qủa về mặt kinh tế :

TT.TT & TV trẻ em góp phần ngăn chặn và phòng ngừa những tác động bất lợi đối với việc phát triển thể chất và trí tuệ cho trẻ ( vấn đề suy dinh dưỡng , bệnh tật ở trẻ em , trẻ em hư , làm trái pháp luật , trẻ sa đà vào những tê nạn xã hội , tránh tình trạng ngược đãi trẻ em . . . ) giúp Nhà nước và xã hội tiết kiệm một khoản kinh phí rất lớn hàng năm phải chi ra để giải quyết các tệ nạn nói trên .

Song song đó , việc trẻ em được pháp triển lành mạnh , nhân cách tốt cũng giúp các bậc cha mẹ của trẻ an tâm làm việc sản xuất , tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội




  1. 2- Hiệu quả về mặt xã hội :

TT.TT & TV trẻ em được thành lập xuất phát từ nhu cầu bức xúc của xã hội , góp phần cùng với gia đình nhà trường chăm lo , nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em , nhằm xây dựng một thế hệ công dân Việt Nam lành mạnh , hùng cường , đủ năng lực xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa .


KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ
TT.TT & TV trẻ em là một loại mô hình mới , đã được ủy Ban BVCS trẻ em Việt Nam hoạt động thí điểm ở một số tỉnh , thành phố đạt hiệu quả tốt như : Hà Nội , TP. Hồ Chí Minh , Huế , Đà Nẳng, Quãng Ninh . . . do đó có kế hoạch nhân rộng cho các tỉnh thành trong toàn quốc . Hoạt động truyền thông , Vận động xã hội và tư vấn trẻ em tuyên truyền các chế độ , chính sách , luật pháp liên quan đến trẻ em , được coi như bộ phận không thể thiếu trong hoạt động bảo vệ , chăm sóc , giáo dục trẻ em thuộc hệ thống UBBV - CSTE các cấp . trong thời gian tới , TT.TTTVTE còn là một bộ phận trọng yếu giúp UBBV & CSTE Vĩnh Long phối hợp các ngành chức năng thực hiện nhiệm vụ truyền thông vận động xã hội chăm lo cho trẻ em trên nhiều lĩnh vực ngày càng đạt hiệu quả cao hơn , và đặc biệt là triển khai có hiệu quả chương trình hành động Bảo vệ trẻ em CHCĐB giai đoạn 1999 - 2002 .
Trẻ em là tương lai của đất nước . Đầu tư hoạt động Vì trẻ em rất cần thiết được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước , cộng động xã hội nhằm tạo điều kiện cho trẻ em phát triển một cách toàn diện .
UBBV & CSTE Vĩnh Long kính đề nghị UBND tỉnh xem xét phê duyệt dự án để TT.TT & TV trẻ em sớm được hoạt động , mang lại lợi ích cho địa phương tỉnh nhà nói riêng và cả nước nói chung






tải về 2.09 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương