Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập- tự do- hạnh phúc Số: 2857 / 2000/QĐ. Ubt



tải về 2.09 Mb.
trang18/19
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích2.09 Mb.
#2958
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

C- CHI PHÍ KHÁC : 47 triệu đồng

1- Chi phí thiết kế : 21 triệu đồng

a/ Cải tạo – sửa chữa : 393 triệu đồng x 3,8% = 15 triệu đồng

b/ Xây dựng mới : - Nhà xe : 38m2 x 15.000đ.m2 x0,85 = 485.000 đồng

- Nhà ăn , bảo vệ , cống thoát nước : 181 triệu đồng x 3,1% = 5,6 triệu đồng .



2-Chi phí lập dự án : 1.108 triệu đồng x 0,37% = 4,1 triệu đồng .

  1. 3-Chi phí thẩm định dự án ( tối thiểu ) = 1 triệu đồng .

  2. 4-Chi phí thẩm định thiết kế , dự toán : 614 triệu đồng x 0,31% = 1,9 triệu đồng .

  3. 5-Chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu XI .

614 triệu đồng x 0,46% = 2,8 triệu đồng .

  1. 6-Chi phí giám sát thi công xây dựng : 614 triệu đồng x 1,14% = 7 triệu đồng .

  2. 7-Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu ( tối thiểu ) = 0,5 triệu đồng

  3. 8-Chi phí quản lý dự án :614 triệu đồng x 1% = 6,0 triệu đồng .

  4. 9-Chi phí bảo hiểm công trình :614 triệu đồng x 0,27% = 1,7 triệu đồng .

10-Chi phí nghiệm thu , quyết toán ước tính = 1,0 triệu đồng .

D- CHI PHÍ DỰ PHÒNG :

5% x ( chi phí XI + TB + chi phí khác )

5% X 1.155 triệu đồng = 57 triệu đồng .

2- Nguồn vốn đầu tư :

Dự án xin đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước .



3-Hiệu quả kinh tế – xã hội :

Dự án được thực thi mở ra khả năng ban đầu về công tác chăm sóc trẻ khuyết tật của tỉnh . Thể hiện sự chăm lo của Đảng , Nhà nước và Nhân dân đến đời sống vật chất , tinh thần của các em . Góp phần làm giảm bớt sự thiệt thòi , giúp các em hòa nhập được với cuộc sống cộng đồng xã hội .


VII- TỔ CHỨC THỰC HIỆN – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ :

  1. 1-Tổ chức thực hiện :

Lập dự án , thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư : tháng 11 đến tháng 12 năm 1997 .

Thiết kế kỹ thuật , lập dự toán và phê duyệt thiết kế dự toán : tháng 12/1997 đến tháng 02/1998 .

Lập thủ tục mời thầu , chọn thầu thi công xây lắp : tháng 2 đến tháng 3/1998 .

Khởi công , xây dựng : tháng 3 đến tháng 5/1998 .

Nghiệm thu , bàn giao đưa công trình vào hoạt động : tháng 6/1998

2- Kết luận :

Qua giải trình nội dung dự án đầu tư xây dựng Trung Tâm Nuôi Dạy Trẻ Khuyết Tật Tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 2 ) , Ủy Ban Chăm Sóc và Bảo Vệ Trẻ Em Tỉnh Vĩnh Long kính trình Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh , Sở Kế Hoạch và Đầu Tư xem xét – Chấp thuận phê duyệt bổ sung để dự án được đầu tư hoàn chỉnh sớm đưa vào sử dụng góp phần giải quyết những nhu cầu bức xúc và ổn định xã hội , phát huy hơn nữa tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa .



PHỤ LỤC : 14

UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ỦY BAN BẢO VỆ & CHĂM SÓC TRẺ EM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

***** ***************

Số : 1/ĐA.BVCSTE Thị Xã Vĩnh Long , ngày 7 tháng 6 năm 2000

ĐỀ ÁN 5

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG – GIÁO DỤC

TƯ VẤN KIỂM TRA GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

HÀNH ĐỘNG BẢO VỆ TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT

TỈNH VĨNH LONG (2000 – 2004)
- Căn cứ Nghị quyết số 05/2000/NQ-HĐND K6 , ngày 19/1/2000 của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh.

- Căn cứ Kế hoạch số 22/KH.UBT ngày 6/1/2000 Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (2000 – 2004) của UBND tỉnh .

- Căn cứ Quyết định 141/QĐ.UBT ngày 25/1/2000 của UBND tỉnh V/v thành lập Ban điều hành Chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ( CTHĐ BVTE CHCĐB ) 2000 – 2004 .

Nhằnm đảm bảo việc thực hiện CTHĐ BVTE CHCĐB (2000 – 2004) của UBND tỉnh Vĩnh Long , UBBV & CSTE tỉnh lập kế hoạch thực hiện công tác Truyền thông – Giáo dục – Tư vấn , Kiểm tra , giám sát việc thực hiện CTHĐ như sau :




  1. ĐẶT VẤN ĐỀ :

Vĩnh Long là một trong những tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long tiếp giáp hai bến phà Mỹ Thuận và Cần Thơ , là nơi tiếp nhận giao lưu văn hóa từ thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh , cũng là nơi phát sinh nhiều tiêu cực của các tệ nạn xã hội xâm nhập làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống nhân dân , nhất là lực lượng thanh thiếu nhi . Trước tình hình trên , công tác BVCS & GDTE cũng là một trong những vấn đề quan trọng cần được quan tâm . Từ khi UBBV & CSTE các cấp được thành lập thì công tác BVCSTE càng được phát triển hơn cơ quan thường trực Ủy Ban Bảo Vệ & Chăm Sóc Trẻ em đã chủ động tham mưu đề xuất cấp ủy , chính quyền ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về việc BVCS & GDTE ngày càng hiệu quả hơn , như Tỉnh ủy có Chỉ thị 26/CT.TU V/v tăng cường lãnh đạo công tác BVCS & GDTE , Công văn số 1954/UBT V/v xây dựng kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ trẻ em , ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang , trẻ em bị lạm dụng sức lao động . Kế hoạch số 22/KH.UBT Chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 2000 – 2004 , Nghị quyết số 05/2000/NQ.HĐND K6 phê duyệt chương trình hành động BVTE CHCĐB 2000 – 2004 , Nghị quyết số 06 /NQ.HĐND phê duyệt CTHĐ VTE giai đoạn 1996 – 2000 . . . Từ đó đã nâng cao nhận thức về công tác BVCS & GDTE trong các cấp , các ngành , các tổ chức xã hội và mỗi gia đình . Công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi , công tác hỗ trợ chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn , công tác hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em mồ côi , phẫu thuật chỉnh hình miễn phí cho trẻ em khuyết tật , cấp học bổng cho trẻ em nghèo học giỏi , mở lớp vừa học vừa làm cho trẻ em lang thang , tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em đến trường . . . Tuy nhiên trong những năm gần đây do sự tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường đã làm ảnh hưởng không ít đến tình hình trẻ em , nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt . Đây là trẻ em chịu nhiều thiệt thòi , nếu thiếu sự quan tâm chăm sóc , bảo vệ sẽ có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại và ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ em . Theo khảo sát ban đầu với số liệu chưa đầy đủ , từ năm 1998 đến nay tỉnh ta có hơn 9000 em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang cần sự hỗ trợ chăm sóc của toàn xã hội như trẻ em lang thang kiếm sống ( 353 em , trong đó có 65 em không nơi nương tựa ) , trẻ em lao động sớm do hoàn cảnh gia đình quá khó khăn ( 2953 em ) , trên 230 em vi phạm pháp luật và mắc các tệ nạn xã hội ( trong đó có 9 em phạm tội hiếp dâm , 3 em phạm tội giết người cướp của , 19 em sử dụng các chất ma túy , bị khởi tố 12 em và một số em phải đưa vào trường giáo dưỡng ) . Tình trạng trẻ em bị hiếp dâm và làm trái pháp luật có chiều hướng gia tăng về số vụ và mức độ đặc biệt nghiêm trọng hơn . Trẻ em bị hiếp dâm có chiều hướng nhỏ tuổi dần ( 4 tuổi ) , từ năm 1998 đến nay có 34 em bị hiếp dâm trên địa bàn toàn tỉnh . Trẻ em làm trái pháp luật có mức độ vi phạm nghiêm trọng như giết người cướp của , hiếp dâm trẻ em , sử dụng các chất gây nghiện , lập băng nhóm đánh nhau , đánh người gây thương tích . Ngoài ra tỉnh ta có 2 em bị nhiễm HIV/AIDS ( 1 đã chết , 1 rời khỏi tỉnh ) và có 2 em có cha mẹ nhiễm HIV/AIDS đang trong tình trạng theo dõi . Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân , nhưng chủ yếu do các nguyên nhân sau :

+ Sự phát triển Kinh tế – Xã hội của tỉnh còn chậm , tình trạng thất nghiệp , đói nghèo vẫn chưa được giải quyết một cách cơ bản .

+ Mặt bằng dân trí thấp và sự nhận thức về luật pháp nói chung còn hạn chế , trong đó có luật BVCS & GDTE .

+ Sự thiếu trách nhiệm của một số gia đình nhất là trong việc quản lý và giáo dục con cái .

+ Sự tác động của các hiện tượng tiêu cực trong xã hội đã ảnh hưởng không ít đến trẻ em .

+ Từng lúc , từng nơi một số địa phương , ban ngành có liên quan chưa quan tâm đúng mức và đầu tư chưa thỏa đáng , so với nhu cầu BVCS & GDTE .

+ Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh và việc thực thi pháp luật chưa nghiêm , thiếu sự hướng dẫn , kiểm tra , thanh tra các hoạt động liên quan đến trẻ em .

+ Công tác phòng ngừa trẻ em bị xâm hại trong mỗi gia đình , nhà trường và cộng đồng chưa được quan tâm đúng mức .

Vì vậy , tiếp tục nâng cao nhận thức về BVCS & GDTE cho các cấp , các ngành , các tầng lớp xã hội và gia đình là công việc hết sức cần thiết . Trong đó cần tập trung công tác Truyền thông , Giáo dục , Tư vấn , Kiểm tra giám sát việc thực hiện CTHĐ BVTE CHCĐB của UBND tỉnh với các nội dung cụ thể sau :


  1. MỤC TIÊU :

I- MỤC TIÊU CHUNG :

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền rộng rãi trong xã hội nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong toàn xã hội về công tác BVTE . Ngăn ngừa , giảm dần và tiến tới giải quyết cơ bản vào năm 2002 tình trạng : trẻ em lang thang kiếm sống , trẻ em làm việc trong điều kiện nặng nhọc , độc hại , trẻ em bị xâm hại , trẻ em làm trái pháp luật , trẻ em nghiện ma túy , trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS .

Kết hợp chặt chẽ và đồng bộ các hoạt động tuyên truyền giáo dục với tư vấn , hình thành mạng lưới giáo dục tư vấn với sự tham gia của các ngành có liên quan nhằm phát hiện , tư vấn kịp thời , ngăn chặn và làm giảm tình trạng trẻ em bị xâm hại , bóc lột , ngược đãi . Đẩy mạnh công tác điều tra khảo sát , nghiên cứu tình hình đối tượng Truyền thông – Giáo dục – Tư vấn làm cơ sở cho việc điều chỉnh , đánh giá đề án và các chương trình có liên quan .

Tăng cường công tác kiểm tra – giám sát việc tổ chức thực hiện chương trình hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của tỉnh .


II- MỤC TIÊU CỤ THỂ :

Mục tiêu 1 : Tổ chức triển khai , quán triệt trong các cấp chính quyền , các ngành , đoàn thể , cơ quan có liên quan Quyết định 134/1999/QĐ.TTg, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em , Luật BVCS & GDTE và các Văn bản pháp luật có liên quan khác ( Chỉ thị 38-CT/TW của BBT.TW Đảng , Thông tri 04 – TT/TW , Chỉ thị 06/CT-TTg , Chỉ thị 26/CT.TU , KH 22/KH-UBT . . . ) , Kế hoạch liên ngành . . .

Mục tiêu 2 : Tổ chức tuyên truyền giáo dục 100% xã , phường , thị trấn – phấn đấu tuyên truyền giáo dục 100% hộ gia đình có nguy cơ để họ hiểu và chấp hành pháp luật về bảo vệ trẻ em . Mỗi xã , phường , thị trấn thường xuyên tổ chức nhiều đợt truyền thông giáo dục ở khu dân cư những vấn đề liên quan đến công tác Bảo vệ , Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em để người dân hiểu và thực hiện đúng qui định .

Mục tiêu 3 : Giáo dục và hướng dẫn cho các gia đình có trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt ( hoặc có nguy cơ ) khả năng hướng dẫn cho trẻ em tự bảo vệ mình theo từng nhóm đối tượng . Có biện pháp hỗ trợ chăm sóc đặc biệt . Mục tiêu nầy triển khai thực hiện 100% huyện , thị chú ý xây dựng mô hình chỉ đạo ở các trọng điểm :

Cấp huyện – thị chọn Bình Minh , Long Hồ , Thị Xã Vĩnh Long .

Cấp xã , phường , thị trấn chọn :

Tân hội ( TXVL ) : Mô hình ngăn chặn tình trạng trẻ em lao động sớm , trẻ em lang thang .

Phường 1 ( TXVL ) : Ngăn chặn , phòng chống và giáo dục trẻ em làm trái pháp luật tại cộng đồng .

Thị trấn Cái Vồn ( Bình minh ) : Ngăn chặn tình trạng trẻ em lang thang , trẻ em lao động sớm tại bến phà Bình Minh .

Xã Hòa Phú ( Long Hồ ) : Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em lao động sớm trong môi trường độc hại , nguy hiểm ( bãi rác ) .

Ngoài ra các huyện – thị nên tự xác định chọn trọng điểm cho từng loại đối tượng ưu tiên tác động của đơn vị mình . Riêng Huyện Mang Thít chú ý các khu vực lò gạch , Huyện Trà Ôn cần chỉ đạo các xã thu thập thông tin làm trọng điểm chỉ đạo chương trình nầy .

Từ 2001 trở đi , tỉnh sẽ tiếp tục chọn các huyện trọng điểm thay thế các huyện , thị đã thực hiện chương trình đạt yêu cầu và nhân rộng mô hình tốt .

Mục tiêu 4 : Tỉnh cung cấp tài liệu Bảo vệ , Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em theo từng nhóm đối tượng , cho các gia đình trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt hoặc các gia đình có nguy cơ cao được tham dự các hoạt động tư vấn giáo dục tại cộng đồng :

Các gia đình có trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt :

Phân loại đối tượng chọn biện pháp truyền thông tư vấn giáo dục và hỗ trợ chăm sóc đặc biệt .

Các gia đình thuộc nhóm có nguy cơ cao đẩy trẻ em vào hoàn cảnh đặc biệt : Được phát tài liệu truyền thông , được tham gia các hoạt động giáo dục truyền thông tại cộng đồng ( ít nhất 1 tháng / lần ) .

Mục tiêu 5 : Thành lập Trung tâm Truyền thông , Tư vấn cấp tỉnh và hướng dẫn các đơn vị trọng điểm ( Bình Minh , Long Hồ , Thị xã Vĩnh Long ) từng bước thành lập Văn phòng tư vấn ở các huyện , thị .

Xây dựng mạng lưới cộng tác viên và tình nguyện viên các cấp , mỗi khóm , ấp có tình nguyện viên làm công tác Bảo vệ , chăm sóc , giáo dục trẻ em – Đào tạo cán bộ xã hội cơ sở .



Mục tiêu 6 : Chỉ đạo lồng ghép với Chỉ thị 01/CT-TU V/v xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư với phong trào “ Người lớn gương mẫu , trẻ em chăm ngoan” tại cơ sở .

Tổ chức kiểm tra , giám sát , đánh giá việc tổ chức thực hiện các mục tiêu chương trình hành động Bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ( 2000 – 2004 ) .




  1. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG :

1/ Truyền thông đại chúng :

- Tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các hoạt động Bảo vệ , Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em . Xây dựng tốt các chuyên mục “ Vì trẻ thơ” trên Báo , Đài Phát Thanh Truyền Hình Tỉnh , lựa chọn các vấn đề và nhu cầu truyền thông tư vấn qua các kênh thông tin đại chúng ( băng ghi hình , băng ghi âm , tài liệu liên quan đến bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em ) . Tuyên truyền qua các panô , khẩu hiệu vẽ tường , tài liệu bướm ở khu đông dân cư .

- Thông qua các đoàn thể , mạng lưới cộng tác viên , tình nguyện viên để giáo dục trong nhân dân ý thức bảo vệ con em mình .

- Phát động toàn xã hội tham gia Bảo vệ trẻ em :

+ Phối hợp các ngành , đoàn thể liên quan tổ chức các hoạt động toàn xã hội Bảo vệ , Chăm sóc , Giáo dục Trẻ em .

+ Tăng cường các hoạt động thiết thực trong “ Tháng hành động vì trẻ em” hàng năm .

+ Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước

- Giáo dục tuyên truyền đối tượng có nguy cơ cao ( là những gia đình nghèo khó , bất ổn , có nguy cơ đẩy các em vào hoàn cảnh đặc biệt ) .

- Tổ chức họp mặt , biểu dương điển hình “ Người tốt , việc tốt Bảo vệ trẻ em” .

- Trao đổi kinh nghiệm trong công tác BVCS & GDTE . Đồng thời gắn liền với phê phán , lên án , những biểu hiện , hành vi , thái độ vi phạm quyền trẻ em ở địa bàn dân cư .

- Hình thành sổ tay tài liệu truyền thông tư vấn Bảo vệ trẻ em với các nội dung chủ yếu :

+ Pháp luật Bảo vệ trẻ em .

+ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em .

+ Bảo vệ , Chăm sóc và Giáo dục Trẻ em dành cho gia đình .

+ Nội dung giáo dục từng loại đối tượng ( trẻ em lang thang , trẻ em làm trái pháp luật , trẻ em bị xâm hại , trẻ em lao động sớm , trẻ em nghiện hút , trẻ em nhiễm HIV/AIDS , . . .) Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em Tỉnh trên cơ sở bộ tài liệu của Trung Ương chọn và biện tập lại cho phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và từng nhóm đối tượng .

2/ Huấn luyện cán bộ các cấp :

Công tác đào tạo và tập huấn cán bộ gắn liền với việc hình thành và ổn định mạng lưới cán bộ từ tỉnh đến cơ sở – Đào tạo cán bộ cơ sở có khả năng truyền thông , giáo dục , tư vấn trẻ em tại cộng đồng , thực hiện các chính sách pháp luật liên quan đến trẻ em trên địa bàn dân cư .

Công tác huấn luyện sẽ tổ chức định kỳ mỗi năm 1 đợt . Trước mắt năm 2000 cần tập trung cho các khu vực trọng điểm .

+ Tỉnh mở lớp cho cấp huyện , thị .

+ Huyện , thị mở lớp cho cấp xã , phường , thị trấn , cho cộng tác viên , tình nguyện viên cơ sở .

3/ Hoạt động của Trung tâm Truyền thông – Tư vấn :

- Biên soạn tài liệu phù hợp từng đối tượng trong công tác truyền thông tư vấn trẻ em .

- Hoạt động phối hợp truyền thông sau tư vấn : Tùy theo từng trường hợp cụ thể , từng đối tượng , hướng dẫn cán bộ xã hội phối hợp các ngành , đoàn thể liên quan tìm biện pháp tiếp tục giải quyết hỗ trợ phù hợp , giúp trẻ em học chữ , học nghề sớm hòa nhập cộng đồng . Cán bộ xã hội cần tiếp tục theo dõi đối tượng , địa bàn , đánh giá kết quả hòa nhập , tư vấn giúp trẻ và gia đình tự bảo vệ .

-Thu thập thông tin , phân tích , đánh giá , nghiên cứu tình hình trẻ em , đối tượng trẻ em , địa bàn .

-Tổ chức các cuộc trao đổi thông tin , kinh nghiệm với các ngành , đoàn thể , các cuộc họp chuyên đề trên từng lãnh vực có liên quan đến trẻ em . Tổ chức các cuộc gặp mặt truyền thống , trao đổi , đối thoại giữa các thế hệ làm công tác BVCS & GDTE ở các cấp để làm rõ tư tưởng toàn dân , toàn xã hội BVCS & GDTE .
4/ Quản lý giám sát chương trình :

- Xây dựng cơ chế phối hợp trao đổi thông tin định kỳ giữa UBBV & CSTE , Sở LĐTB – XH , Công an tỉnh và các Sở ngành tham gia chương trình hành động BVTE CHCĐB ( 2000 – 2004 ) của tỉnh 3 tháng một lần .

- Theo dõi các chỉ số về quyền trẻ em , kết quả thực hiện các mục tiêu chương trình Quốc gia ( phòng chống HIV/AIDS , phòng chống ma túy , phòng chống tội phạm . . . ) trên địa bàn dân cư .

- Phối hợp liên ngành , kiểm tra , giám sát đánh giá giữa kỳ vào năm 2002 và cuối kỳ vào năm 204 .

- Đánh giá rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện chương trình bảo vệ TE CHCĐB hàng năm .

- Theo dõi chỉ đạo các trọng điểm , xây dựng tốt các mô hình bảo vệ và chăm sóc TE CHCĐB ở địa bàn dân cư , nhất là ở các xã , phường , thị trấn trọng điểm của chương trình bảo vệ TE CHCĐB ( 2000 – 2004 ) .


D – BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN :

1/ UBBV & CSTE Tỉnh là cơ quan chủ trì và phối hợp các ngành , đoàn thể liên quan thực hiện dự án :

+ Theo dõi , giám sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông giáo dục tư vấn bảo vệ trẻ em CHCĐB ở các chương trình dự án của các ngành liên quan , các địa phương .

+ Tổ chức họp đánh giá , rút kinh nghiệm tổng kết , đề xuất những giải pháp tuyên truyền giáo dục tư vấn bảo vệ trẻ em CHCĐB ở cộng đồng .

+ Đào tạo cán bộ các cấp , xây dựng mạng lưới cộng tác viên , tình nguyện viên chương trình bảo vệ TE CHCĐB .

+ Ngoài nguồn kinh phí của các chương trình Quốc gia liên quan đến trẻ em , cần huy động nguồn lực tại địa phương và ngoài nước .

+ Thường xuyên cung cấp thông tin , liên lạc với nhau việc lập kế hoạch , tổ chức thực hiện , chỉ đạo theo hệ thống , triển khai kế hoạch tập trung hoặc lồng ghép các hoạt động cho những đối tượng liên quan , phân công cán bộ thường xuyên phối hợp nhau trong Ban điều hành tại các trọng điểm của tỉnh .



2/ Nhất thiết hàng năm có dự toán kinh phí cho các hoạt động :

Tham mưu UBND đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm mục tiêu chương trình hành động bảo vệ TE CHCĐB và ưu tiên của kế hoạch thực hiện đề án nầy . Căn cứ vào kế hoạch 22/KH.UBT chương trình hành động BVTE CHCĐB ( 2000 – 2004 ) của tỉnh , từng năm sẽ có kế hoạch hoạt động cụ thể . Cấp huyện , thị căn cứ vào kế hoạch của tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp với địa phương , chỉ đạo xã - phường – thị trấn xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm .



3/ Tổ chức phối hợp lồng ghép trong công tác Truyền thông – Giáo dục – Tư vấn , tạo thành một hệ thống truyền thông đồng bộ giữa các ngành đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở , tới gia đình , hình thành nhận thức bảo vệ trẻ em tốt hơn .

4/ Từng thời gian có sơ tổng kết , đánh giá và điều chỉnh kế hoạch , nội dung cho phù hợp từng đối tượng , điều kiện của các địa phương .

+ Sơ kết bước đầu vào cuối năm 2000 .

+ Tổng kết giai đoạn 1 vào cuối năm 2002 .

+ Tổng kết giai đoạn 2 vào cuối năm 2004 .



5/ Bố trí lịch thời gian và tiến độ hoạt động của chương trình :

Quí I/2000 : Tổ chức triển khai 100% xã - phường – thị trấn . Cấp huyện – thị chọn địa bàn thị xã Vĩnh Long , Bình Minh , Long Hồ . Cấp xã - phường – thị trấn chọn phường 1 , xã Tân Hội , Xã Hòa Phú , thị trấn Cái Vồn làm điểm chỉ đạo của tỉnh .

Quí II/2000 : Xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở , củng cố , kiện toàn Trung tâm Truyền thông – Giáo dục – Tư vấn cấp tỉnh . Tổ chức tập huấn cán bộ các cấp .

Năm 2001 : Nhân rộng điểm chỉ đạo , phổ biến mô hình , củng cố các hoạt động , điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp thực tế địa phương .

Năm 2002 : Đẩy nhanh các hoạt động nhắm vào khâu trọng yếu , địa bàn nổi cộm , những vấn đề và đối tượng khó tác động . Đánh giá tổng kết kế hoạch thực hiện đề án .

Từ năm 2003 – 2004 : Tiếp tục thực hiện chương trình và nhân rộng địa bàn trọng điểm trên phạm vi toàn tỉnh .



6/ UBBV & CSTE các cấp chủ động phối hợp các ngành , đoàn thể liên quan theo dõi , giám sát , việc tổ chức thực hiện các hoạt động bảo vệ TE CHCĐB . Tùy theo chức năng nhiệm vụ từng ngành , đoàn thể mà UBBV & CSTE Tỉnh có kế hoạch phối hợp liên ngành một cách cụ thể và phù hợp chức năng .
E - DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỪ 2000 – 2004 :

Tổng kinh phí : 2.794.151.000đ

Trong đó : TW : 1.303.630.000đ

ĐP : 1.490.521.000đ

Chia ra từng năm như sau :

Năm 2000 : 487.490.000đ

TW : 244.202.000đ

ĐP : 243.288.000đ

Năm 2001 : 565.291.000đ

TW : 255.983.000đ

ĐP : 309.308.000đ

Năm 2002 : 572.390.000đ

TW : 263.082.000đ

ĐP : 309.308.000đ

Năm 2003 : 584.490.000đ

TW : 270.182.000đ

ĐP : 314.308.000đ

Năm 2004 : 584.490.000đ

TW : 270.182.000đ

ĐP : 314.308.000đ

( có dự toán chi tiết kèm theo cho từng năm hoạt động )


Nơi nhận CHỦ NHIỆM UBBV & CSTE

- UBBV & CSTE VN

- UBND Tỉnh

- BCĐ 134

- Các thành viên UBBV & CSTE Tỉnh

- Các huyện , thị

- TP.TC-HC

- TP.NV ĐỖ HOÀNG HUYNH

- CV tổng hợp

- Lưu .



tải về 2.09 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương