Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh vĩnh long độc lập- tự do- hạnh phúc Số: 2857 / 2000/QĐ. Ubt


NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – TBXH



tải về 2.09 Mb.
trang17/19
Chuyển đổi dữ liệu26.11.2017
Kích2.09 Mb.
#2958
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19
NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG – TBXH

( Đã ký ) ( Đã ký )

NGUYỄN VĂN DƯỠNG NGUYỄN VĂN CỦA
PHỤ LỤC : 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

**********
DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM NUÔI DẠY

TRẺ KHUYẾT TẬT TỈNH VĨNH LONG

( GIAI ĐOẠN 2 )

Cơ quan lập dự án Cơ quan chủ đầu tư



CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ỦY BAN BẢO VỆ VÀ CHĂM SÓC TRẺ EM

TỈNH VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG

Số : 73/DA.ĐT.97 ( Đã ký )

( Đã ký ) ĐỖ HOÀNG HUYNH

Người viết thuyết minh

( Đã ký )

TRẦN THỊ MINH DIỆU



NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

TRUNG TÂM NUÔI DẠY TRẺ KHUYẾT TẬT

TỈNH VĨNH LONG ( GIAI ĐOẠN 2 )

**********

I - TÊN DỰ ÁN , CHỦ ĐẦU TƯ , ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC :

1.Tên dự án :

Dự án đầu tư xây dựngTrung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 2)



2. Tên chủ dự án :

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em ; để thuận tiện trong việc triển khai , quản lý thực hiện dự án và đưa dự án vào hoạt động phát huy tác dụng . Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc Trẻ em tỉnh Vĩnh Long sẽ là chủ đầu tư dự án .



3. Địa chỉ liên lạc :

Cơ quan chủ dự án ở tại số 105 đường Lê Thái Tổ – Phường 2 – Thị Xã Vĩnh Long .


II- NHỮNG CĂN CỨ :

1. xuất xứ và các căn cứ pháp lý :

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật ( giai đoạn 2 ) được lập trên cơ sở

- Công văn số 45/UBT ngày 13/01/1996 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long chấp thuận chủ trương giao 3.864 m2 đất khu vực nhà đoàn cải lương ( ty chiêu hồi cũ ) đường Nguyễn Thái Học , phường 1 , Thị Xã Vĩnh Long cho Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em để xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật .

- Công văn số 02/XD 96 ngày 24/01/1996 của Sở Xây dựng Vĩnh Long về kết quả giám định khu nhà đoàn cải lương đường Nguyễn Thái Học .

- Quyết định số 1472/QĐ.UBT ngày 20-06-1996 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long V/v quyết định đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 1 ) .

2. Nguồn gốc tài liệu sử dụng :

Những tài liệu chủ yếu được sử dụng trong quá trình soạn thảo dự án gồm có :

- Nghị định 42-CP ngày 16-07-1996 của Chính phủ ban hành điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng .

- Thông tư 09 BKH/VPTĐ ngày 21-09-1996 của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư hướg dẫn lập , thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư .

- Quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18-09-1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành chi phí tư vấn xây dựng .

- Chỉ tiêu hao phí vật liệu nhân công và máy thi công một số công trình xây dựng cơ bản .

- Tiêu chuẩn ngành trường học phổ thông 20 TCN-113.84.

- Tiêu chuẩn Việt Nam trụ sở cơ quan TCVN 4601-88 .



3. Tình hình hiện trạng trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long :

Theo số liệu điều tra tình hình trẻ em khuyết tật trong tỉnh thời điểm tháng 12 năm 1995 như sau :

Tổng số trẻ em khuyết tật ( 0-16 tuổi ) : 1.695 em . ( Trong tổng số 439.000 em từ 0 – 16 tuổi ) .

Trong đó : - Điếc , câm : 170 em .

- Mù : 40 em .

- Bại liệt : 906 em .

- Mất chi : 18 em .

- Đa tật : 52 em

- Bại não : 251 em .

- Các bệnh khác : 258 em .

Riêng trẻ khuyết tật mù , câm điếc từ 6 đến 16 tuổi là 194 em .

Phần lớn trẻ em khuyết tật đều sống ở các vùng nông thôn . Các em không có khả năng tự giải quyết những yêu cầu sinh hoạt cho bản thân . Vì vậy đời sống vật chất và tinh thần của trẻ em khuyết tật trong tỉnh gặp rất nhiều khó khăn .

4. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật ( giai đoạn 2 )

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 1 ) được Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long quyết định đầu tư tại quyết định số 1472/QĐ.UBT ngày 20-06-1996 đã mở ra tương lai tươi sáng cho các em khuyết tật trong tỉnh , giúp các em được chăm sóc , nuôi dạy để hòa nhập với cuộc sống cộng đồng xã hội . Tuy nhiên , trong quá trình khảo sát chi tiết lập thiết kế dự toán công trình đã phát sinh một số nội dung cần thiết đầu tư để công trình đưa vào sử dụng được hoàn chỉnh như : Hệ thống mương , cống thoát nước chung , nhà bảo vệ , nhà ăn + bếp V.V. . . Ngoài ra , do trượt giá vật tư và điều chỉnh giá ca máy nhân công theo giá mới nên tổng vốn đầu tư được duyệt không đảm bảo đủ thi công toàn bộ công trình . Do đó , còn một số hạng mục trong quyết định đầu tư chưa được thiết lập kế dự toán .

Từ những lý do trên , việc tiếp tục đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật ( giai đoạn 2 ) là cần thiết , tạo điều kiện thuận tiện để Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long hoạt động hữu hiệu ; xứng đáng là chiếc nôi , là điểm tựa tinh thần cho trẻ em khuyết tật bất hạnh trong tỉnh .

5. Mục tiêu đầu tư :

Dự án đầu tư Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 2 ) gồm một số hạng mục nhằm mục tiêu :

- Đảm bảo có nơi bố trí học nghề phù hợp với thương tật của các em .

- Đáp ứng nhu cầu diện tích sử dụng trong các sinh hoạt ăn ,ở , vui chơi ngoài trời , góp phần giúp các em lạc quan trong cuộc sống .


III-HÌNH THỨC ĐẦU TƯ - NĂNG LỰC THIẾT KẾ :

1. Hình thức đầu tư :

Như dự án của giai đoạn 1 đã phân tích , đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất có thể tận dụng sửa chữa cải tạo lại , đồng thời cũng cần thiết xây dựng mới các khối công trình để đảm bảo nhu cầu sử dụng . Do đó hình thức đầu tư được chọn là cải tạo – xây dựng mới



2. Năng lực thiết kế :

Căn cứ vào quyết định đầu tư dự án Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 1 ) , năng lực thiết kế là 100 em tuổi 6 đến 16 tuổi . Trong đó : Trẻ mù 20 em , trẻ câm điếc 60 em , trẻ bại liệt 20 em . Trên cơ sở đó , dự án của giai đoạn 2 nhằm đầu tư tiếp một số hạng mục hoàn chỉnh phục vụ cho 100 trẻ em khuyết tật của Trung tâm như đã phê duyệt .


IV- ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG :

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 2 ) xây dựng trên cơ sở địa điểm được phê duyệt của Trung tâm là một phần khu vực nhà ở của đoàn văn công trước đây tại đường Nguyễn Thái Học , phường 1 , Thị Xã Vĩnh Long . Diện tích chiếm đất : 3.846 m2 .

- Phía Đông Bắc giáp đường Nguyễn Thái Học

- Phía Tây Nam giáp khu dân cư .

- Phía Tây Bắc giáp khu dân cư .

- Phía Đông Nam giáp phần còn lại của khu đất đoàn văn công .

Tại khu vực địa điểm này có những ưu khuyết điểm sau :

- Tận dụng được 2 dãy nhà cũ để sửa chữa cải tạo lại theo yêu cầu sử dụng nên giảm được một phần kinh phí xây dựng công trình .

- Địa điểm nằm trong khu vực Trung tâm Thị Xã Vĩnh Long nên việc chăm sóc , nuôi dạy , tổ chức học tập sinh hoạt cho các em có nhiều thuận tiện .

- Công trình được xây dựng sẽ tạo thêm vẽ mỹ quan cho khu vực trung tâm đô thị .


V- KHỐI LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC ĐẦU TƯ - GIẢI PHÁP XÂY DỰNG :

Như đã trình bày dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Nuôi dạy Trẻ khuyết tật tỉnh Vĩnh Long ( giai đoạn 2 ) chủ yếu là tiếp tục đầu tư một số hạng mục của dự án trước đây đã được phê duyệt nhưng chưa lập thiết kế dự toán vì vốn đầu tư vượt so với quyết định đầu tư

Bao gồm các hạng mục sau :

A/ PHẦN CẢI TẠO :


  1. Khối dạy nghề + nhà ở của học sinh : 433m2 .

Bố trí dãy nhà phía bên trái ( nhìn từ cổng vào ) . Toàn bộ nền nhà tôn cao thêm 20cm , lót gạch bông trang nhã . Nâng tường nhà với độ cao phù hợp . Làm hiên về phía sân tạo vẽ hài hòa cân đối chung . Thay hệ thống kèo , đòn tay . Lợp lại tole tráng kẽm . Đóng trần chống nóng bằng vật liệu ván ép sơn trắng . Thay toàn bộ cửa chính và cửa sổ . Phá bỏ một số bức tường ngăn , đồng thời xây thêm một số tường ngăn mới theo yêu cầu sử dụng của từng phòng , quét vôi diện tích trong và ngoài nhà . Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và quạt trần .

2- Cổng , hàng rào chính :

Hàng rào quét vôi từng và sơn lại các song sắt . Cổng mở rộng đủ 4m đảm bảo xe cứu hỏa có thể ra vào dễ dàng nhanh chóng . Cánh cổng sắt , thiết kế dạng thoáng , đẹp .



B/ PHẦN XÂY DỰNG MỚI :

1-Bãi cỏ cây xanh : 488m2

2-Nhà để xe : 38 m2

3-Nhà bảo vệ : 7m2

4-Nhà ăn + bếp : 162m2

5-Hệ thống mương , cống phi 600 thoát nước bẩn chung : 190 m .

* Hệ thống mương thoát nước bẩn dài 90m , rộng 0,5m . hố ga vuông 0,8m . Thành mương và hố ra bê tông không cốt thép mác 150D 100 . Nắp đan BT mác 200 .

* Cống thoát nước bẩn phi 600 dài 100m thoát nước bẩn cho Trung tâm Nuôi dạy Trẻ và các khu vực xung quanh . Mương và cống thoát nước về đường 2 tháng 9 ( Đường 2 tháng 9 chuẩn bị thi công cùng hệ thống thoát nước đường phi 600 ) . Hố ga xây gạch thẻ mác 75D 200 .
VI- ƯỚC TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ :


  1. 1-Ước tổng mức đầu tư :

Tổng số : 1.212 triệu đồng .

Trong đó : - Chi phí xây lắp : 614 triệu đồng

- Chi phí trang thiết bị : 494 triệu đồng .

- Chi phí khác : 47 triệu đồng .

- Chi phí dự phòng : 57 triệu đồng .



Bao gồm :

Hạng mục công trình

Khối lượng

Ước đơn giá ( 1.000đ )

Vốn đầu tư ( triệu đồng )

Ghi chú
A- Xây lắp







614




I/ CẢI TẠO – SỬA CHỮA







393




1. Khối dạy nghề + nhà ở

433m2

850

368




2. Cổng , hàng rào chính

90m

280

25



II/ XÂY DỰNG MỚI







221




1. Nhà ăn + bếp

162m2

700

113




2. Nhà để xe

38m2

200

08




3. Nhà bảo vệ

07m2

1.500

11




4. Bãi cỏ xanh

488m2

28

14




5. Hệ thống mương , cống phi 600 thoát chung

190m

300

57




6. Hệ thống điện chiếu sáng sinh hoạt và hệ thống nước







18



B- Trang thiết bị chuyên dùng







494




1. Máy kích nghe

01 cái




30




2. Máy vi tính

03 cái




60




3. Máy trợ thính

100 cái




150




4. Mốp cách âm luyện nghe

48m2




60




5. Máy luyện nghe

15 cái




15




6. Tủ hồ sơ lớp học giáo viên dạy học sinh điếc

5 cái




2




7. Kệ đựng tư liệu giảng , đồ chơi học sinh

5 cái




5




8. Dây nghe

3.000 dây




60




9. Loa tay + núm tay

200 cái




20




10. May phân tích trợ thính

01 cái




72




11. Máy làm cầu lông

02 cái




20




C- Chi phí khác







47




D- Chi phí dự phòng







57





tải về 2.09 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương