Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc


Quản lý hành chính - trật tự xã hội



tải về 313.24 Kb.
trang2/2
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích313.24 Kb.
#4758
1   2

Quản lý hành chính - trật tự xã hội



Điều 40.

1. Mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật, các hành vi vi phạm phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.

2. Những hành vi dưới đây đều bị nghiêm cấm:

a) Đổ nước hoặc để nước bẩn chảy ra vĩa hè, lòng đường; tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên vỉa hè; đổ rác không đúng nơi quy định, để trâu, bò, ngựa, chó hoặc gia súc khác chạy rong trên đường phố, làm nhà vệ sinh không đúng quy định, mặc quần áo không phù hợp tại công sở, các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội.

b) Các hoạt động mại dâm, sử dụng các chất ma túy; đánh bạc, lưu hành các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động.

c) Các hành vi sử dụng, tàng trữ, mua bán vũ khí, quân dụng, vật liệu nỗ, các loại đồ chơi có tính chất bạo lực phản văn hóa và trái pháp luật. Mọi tổ chức cá nhân khi phát hiện, thu giữ, nhặt được các loại vũ khí, quân dụng, chất nổ phải kịp thời thông báo và giao nộp cho cơ quan Công an.

d) Các hành vị sử dụng điện trái phép hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, đường dây điện công cộng, loa truyền thanh dây điện thoại, đường cáp quang…

3. Sử dụng âm thanh lớn, gây tiếng ồn, độ rung lớn, làm ồn ào, huyền náo trong khoảng thời gian từ 11h30 đến 13h00 và từ 22h00 đến 05h00 sáng hôm sau.
Mục 2

Xây dựng nếp sống văn minh đô th
Điều 41. Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội:

1. Cán bộ, công chức và nhân dân khi tổ chức lễ cưới phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình - tổ chức tiệc cưới văn minh, tiết kiệm, chống xa hoa, trục lợi và hủ tục.

2. Việc tổ chức đám tang phải tuân thủ theo quy định của pháp luật; thực hiện đúng quy định về vệ sinh môi trường, không sử dụng loa nhạc lễ quá lớn, nhất là vào thời gian nghỉ trưa và ngưng nhạc lễ từ 22h00 đêm trước đến 5h00 sáng hôm sau; chống các hủ tục, mê tín dị đoan.

3. Cấm các hoạt động mê tín dị đoan, xin xăm, bói toán và các hành vi tiêu cực khác trong lễ hội.

Điều 42. Thực hiện nếp sống văn minh đô thị :

1. Mọi tổ chức, cá nhân phải tôn trọng nội quy của các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và những nơi công cộng khác.

2. Mọi cá nhân phải mặc quần áo nghiêm chỉnh tại nơi công cộng, khu vực tôn nghiêm, nơi hội họp đông người, làm việc của các cơ quan Nhà nước, không hút thuốc ở những nơi quy định “Cấm hút thuốc”, khi đi ngang qua các khu vực đang diễn ra hoạt động lễ, hội phải có thái độ ứng xử trang trọng, thích hợp.

3. Cấm các hoạt động mê tín dị đoan, ăn xin, ép khách mua hàng hóa, có lời nói, cử chỉ thô thiển, tục tỉu, khiêu khích, trêu ghẹo thiếu văn hóa ở nơi công cộng; các hành vi làm hoen bẩn trụ sở các cơ quan, tổ chức, trường học, bệnh viện, các bản hiệu, bản quảng cáo, pa nô, áp phích; viết, vẽ, dán quảng cáo tùy tiện lên tường hoặc các công trình công cộng khác; tắm giặt, phơi phóng bừa bãi nơi công cộng và mặt tiền đường phố làm mất mỹ quan đô thị; làm hư hại hoa, cây cối, thảm cỏ ở công viên, vườn hoa và ở các công trình văn hóa công cộng khác.


Mục 3

Quản lý trật tự an toàn giao thông Thành phố
Điều 43. Quản lý trật tự, an toàn giao thông :

1. UBND thành phố thực hiện quy hoạch, sắp xếp nơi họp chợ, buôn bán cho nhân dân, được quyền quy định cụ thể việc cho phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường vào mục đích khác nhưng không được làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông.

2. UBND thành phố được áp dụng các biện pháp trong tổ chức giao thông đô thị như: quy định đoạn đường cấm đi, cấm quay đầu xe, phân luồng, phân tuyến, quy định phạm vi và thời gian hoạt động của một số loại phương tiện nhưng phải chịu trách nhiệm bảo đảm các biện pháp này không ảnh hưởng đến quy định về an toàn giao thông và trật tự đô thị.

3. Cấm các hành vi họp chợ, buôn bán không đúng nơi quy định, chiếm dụng vĩa hè, lòng đường trái quy định để đặt bảng hiệu, làm mái che và các hoạt động dịch vụ khác gây cản trở giao thông và làm mất mỹ quan đô thị.

4. Người đi bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đô thị phải chấp hành nghiêm hệ thống báo hiệu giao thông đô thị, nếu vì lý do đặc biệt cần đi vào khu vực cấm, đường cấm phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

5. Các loại xe vận chuyển hàng hóa lưu thông trên đường phố phải có thùng chở hàng chắc chắn, hàng hóa được chằng buộc, che đậy cẩn thận. Các loại xe chở đất, cát, đá, vật liệu xây dựng phải có biện pháp che chắn, làm sạch bánh xe và thân xe khi ra khỏi công trình, không để rơi vãi vật liệu, bụi bẩn trong quá trình vận chuyển, Phòng Quản lý đô thị thực hiện quản lý các chủ phương tiện thực hiện vệ sinh các tuyến đường đã đi qua.

Các loại xe làm vệ sinh môi trường đô thị được vào tất cả các đường phố và chỉ được hoạt động từ 20h00 đến 6h00 giờ sáng, các xe vào khu vực đường cấm để bốc dở hàng hóa phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.



6. Cấm các hành vi : Đổ rác hoặc phế thải ra đường phố không đúng nơi quy định, xây đặt bục, bệ trái phép trên đường phố, tự ý tháo mở nắp cống trên đường phố và các hành vi khác gây cản trở giao thông.

Cấm các loại xe có trọng tải từ 5 (năm) tấn trở lên bốc dở hàng ở các tuyến đường chính trong giờ cao điểm gây ách tắc giao thông. Việc xếp dở hàng hóa lên xuống xe vào ban đêm từ 22h00 đến 5h00 trong khu đông dân cư không được gây tiếng động lớn. Việc sử dụng còi xe khi qua khu vực trường học, bệnh viện phải tuân thủ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.



Điều 44.

Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng đường bộ để tiến hành các hoạt động văn hóa thể thao, diễu hành, lễ hội phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền thống nhất bằng văn bản về phương án đảm bảo giao thông trước khi xin phép tổ chức các hoạt động đó. Tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân không được tự tiện để phương tiện giao thông ở vỉa hè, lòng đường, việc xây dựng trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện, trung tâm dịch vụ thương mại, văn hóa và phải có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của công trình.



Điều 45.

Việc neo đậu tàu thuyền trên sông, tại khu vực bến cảng và ven bờ biển thuộc thành phố phải được thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa.



Nghiêm cấm đổ rác, đất, cát, sỏi, đá, chất thải chưa qua xử lý xuống sông và ven bờ biển. Cấm neo, đậu phương tiện dưới các cầu, gần các công trình và những nơi có báo hiệu cấm neo đậu trong địa bàn thành phố.
Mục 4

Quản lý công tác phòng cháy và chữa cháy
Điều 46. Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy :

1. UBND thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy ở địa phương theo quy định tại khoản 1, Điều 47 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 các trách nhiệm cụ thể sau đây.

a) Ban hành các quy định về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương.

b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.

c) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho nhân dân.

d) Đầu tư Ngân sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

đ) Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng doanh trại cho lực lượng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.

e) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án chữa cháy cần huy động nhiều lực lượng, phương tiện tham gia.

f) Chỉ đạo tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả vụ cháy.

g) Thống kê, báo cáo UBND tỉnh về phòng cháy, chữa cháy.

2. UBND các xã, phường thuộc thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý Nhà nước về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương và có trách nhiệm cụ thể sau đây :

a) Chỉ đạo kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tại địa phương, bảo đảm các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các khu dân cư, xử lý hành chính các hành vi vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy theo thẩm quyền.

b) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, giáo dục pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy, xây dựng phong trào nhân dân phòng cháy và chữa cháy.

c) Tổ chức quản lý các đội dân phòng tại các thôn tổ dân phố.

d) Đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho các đội dân phòng theo quy định.

đ) Đảm bảo về thông tin báo cháy, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy.

e) Chỉ đạo xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

f) Tổ chức chữa cháy và giải quyết hậu quả vụ cháy.

g) Thống kê báo cáo UBND thành phố về phòng cháy và chữa cháy.

3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức hộ gia đình và cá nhân.

a) Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của tất cả các đối tượng quy định tại Điều 1 của Quy chế này.

b) Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện theo quy định tại các Điều 3, 4, 5 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ.

Điều 47. Thiết kế và thẩm quyền phê duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

1. Nhà ở, công trình, hạng mục công trình khi lập dự án thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

2. Khi thiết kế dự án khu dân cư, cơ quan, nhà máy kho tàng … phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách phòng cháy, giao thông thuận tiện, thiết kế hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống cung cấp nước chữa cháy.

3. Chủ đầu tư phải thực hiện trình tự thủ tục trình duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy chữa cháy của công trình đã được thẩm duyệt. Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng.

4. Nhà ở, công trình, hạng mục công trình không nằm trong phụ lục 3 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ thì không phải thực hiện thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Điều 48. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư :

1. Có quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm của khu dân cư.

2. Có thiết kế và phải được thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với khu dân cư xây dựng mới.

3. Hệ thống điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

4. Có phương tiện phòng cháy và chữa cháy đảm bảo số lượng và chất lượng theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy. Có giải pháp chống cháy lan; có hệ thống giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định; có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Có lực lượng dân phòng được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

6. Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

Điều 49. Điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hộ gia đình :

1. Nơi đun nấu, nơi thờ cúng, nơi có sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

2. Tài sản, vật tư, chất cháy phải được bố trí, sắp xếp, bảo quản và sử dụng đúng quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

3. Có dự kiến tình huống cháy, thoát nạn và biện pháp chữa cháy; có phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động của hộ gia đình và đảm bảo về số lượng, chất lượng theo quy định của Bộ Công an.

Điều 50. Phòng cháy đối với cơ sở :

1. Mỗi cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở.

a) Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật PCCC gồm : nhà máy, xí nghiệp, kho tàng trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác quy định tại Phụ lục 1 Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ.

b) Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý hoạt động và cần thiết có phương án phòng cháy chữa cháy độc lập, phải đảm bảo về an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 2 điều này.

2. Điều kiện an toàn đối với các cơ sở phải đảm bảo các yêu cầu sau đây :

a) Có quy định, nội quy, bản cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.

b) Có quy định về phân công trách nhiệm, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.

c) Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy.

d) Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

đ) Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

e) Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ, có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

g) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Bộ Công an và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy, có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy tại cơ sở theo quy định.

h) Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại mục 1 của Thông tư 04/2004/TT.BCA ngày 31/3/2004.

Điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy nêu trên phải được duy trì trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở, các cơ sở quy định tại phụ lục 2 của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ trước khi đưa vào hoạt động phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.



Điều 51. Về chữa cháy

1. Khi phát hiện cháy phải huy động nhanh chóng các lực lượng, phương tiện dập tắt đám cháy. Đồng thời báo tin cho phòng cảnh sát phòng cháy và chữa cháy qua số điện thoại 114.

2. Phải tập trung cứu người, tài sản và chống cháy lan.

3. Tất cả mọi người có mặt gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia các hoạt động chữa cháy và tạo điều kiện giúp các lực lượng tham gia chữa cháy.

Khi được huy động người và phương tiện để tham gia chữa cháy phải chấp hành ngay.



4. Tất cả các phương tiện, dụng cụ, nguồn nước ưu tiên cho hoạt động chữa cháy khi có cháy xảy ra. Mọi người, mọi phương tiện có trách nhiệm chấp hành tín hiệu ưu tiên chữa cháy.
Mục 5

Quản lý lĩnh vực Văn hóa - Thông tin nơi công cộng

Điều 52. Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng:

1. Hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa bao gồm: mua bán cho thuê băng đĩa phim, băng đĩa nhạc, sân khấu, sách báo, văn hóa phẩm; biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; hoạt động vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử; các dịch vụ văn hóa và các dịch vụ vui chơi giải trí khác.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng trên địa bàn thành phố Phan Thiết phải thực hiện đúng các quy định của từng loại hình, lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ; không được phép tổ chức các hoạt động nghiêm cấm tại điều 4 Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2008 của Chính phủ.

Điều 53.

Tất cả các hoạt động kinh doanh văn hóa và dịch vụ văn hóa của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Phan Thiết phải đăng ký kinh doanh, các nội dung và hình thức hoạt động phải đảm bảo đúng quy định Nhà nước đã ban hành.



Điều 54. Hoạt động quảng cáo :

1. Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ không có mục đích sinh lời.

2. Nội dung thông tin quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phải đảm bảo trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

3. Hình thức quảng cáo phải rõ ràng, dể hiểu, có tính thẩm mỹ; phải có dấu hiệu phân biệt những thông tin quảng cáo với những thông tin không phải là quảng cáo để không gây nhầm lẫn cho người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

4. Tổ chức, cá nhân quảng cáo, kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên địa bàn thành phố Phan Thiết phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quảng cáo đã được ban hành; không được thực hiện những hành vi đã bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo tại Điều 3, Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13/3/2003 của Chính Phủ.

Điều 55. Viết đặt biển hiệu :

1. Biển hiệu là các hình thực bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn neon uốn chữ (Neonsight) hoặc các hình thức khác nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức cá nhân Việt Nam; hoặc giới thiệu biểu tượng, nhản hiệu, sản phẩm hàng hóa của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

2. Hình thức biển hiệu phải đảm bảo mỹ quan; phải được viết bằng chữ Việt Nam, trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế, trên chữ nước ngoài phải ghi ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ Việt Nam.

3. Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh; mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức cá nhân khác chỉ được viết, đặt một biển hiệu ngang và hai biển hiệu dọc.

4. Việc viết, đặt biển hiệu phải thực hiện đúng theo quy định Nhà nước đã ban hành. Nghiêm cấm việc viết, đặt biển hiệu trên vỉa hè, trên gốc cây, cột đèn làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội, cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông, gây mất mỹ quan và cảnh quan môi trường thành phố Phan Thiết.

Chương VIII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 56. Khen thưởng:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động xây dựng phát triển đô thị, quản lý đô thị thành phố Phan Thiết được khen thưởng theo quy định của pháp luật.



Điều 57. Thanh kiểm tra:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng quản lý Nhà nước về quản lý đô thị, phân công thanh tra chuyên ngành phối hợp với UBND thành phố Phan Thiết trong kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm thuộc phạm vi lĩnh vực ngành phụ trách, hướng dẫn, đôn đốc cơ quan chuyên môn cấp dưới thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý đô thị.

- UBND thành phố thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đô thị và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính của UBND tỉnh trên địa bàn.

- UBND xã, phường thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý những cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đô thị theo thẩm quyền được pháp luật quy định, có trách nhiệm phối hợp tổ chức thi hành các quyết định xử lý vi phạm hành chính của UBND thành phố trên địa bàn.



Điều 58. Xử lý vi phạm :

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý đô thị tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.


Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Quy chế này được phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, được phổ biến, triển khai cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn thành phố Phan Thiết để thông suốt và thực hiện.

- Các hành vi và mức phạt khi xử lý vi phạm áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.



- UBND thành phố chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện, kiến nghị UBND tỉnh sửa chữa bổ sung kịp thời (thông qua Sở Xây dựng tổng hợp trình) để Quy chế quản lý đô thị thành phố Phan Thiết được thực hiện đúng quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế địa phương./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Huỳnh Tấn Thành





tải về 313.24 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương