Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc


Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh



tải về 0.63 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.63 Mb.
#4757
1   2   3   4   5   6   7   8   9

Điều 18. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh


1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho Phó Chánh Văn phòng ký biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể nhân dân về những vấn đề có liên quan.

3. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước và được bảo quản theo chế độ bảo mật.

Chương V

TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.

Điều 19. Tổ chức buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Họp xử lý công việc thường xuyên.

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp để xử lý công việc thường xuyên và những công việc phức tạp, cấp bách, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.

b) Tập thể Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh) họp nghe các sở, ngành liên quan báo cáo và thống nhất ý kiến các vấn đề sau:

- Thông qua chủ trương đầu tư các dự án đầu tư có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha đối với đất du lịch, từ 200 ha đến dưới 500 ha đối với đất lâm nghiệp, từ 50 ha đến dưới 100 ha đối với các dự án khai thác khoáng sản, các dự án phải giải tỏa nhà đất từ 50 hộ đến dưới 100 hộ gia đình, xử lý dự án chậm triển khai mà dư luận xã hội quan tâm, các dự án khác mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết cần có sự thống nhất trong lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bàn thống nhất việc sử dụng các khoản vượt thu ngân sách; ngân sách dự phòng hàng năm.

- Thông qua các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp huyện, quy hoạch ngành cấp 2, cấp 3 và quy hoạch sản phẩm; các chương trình phát triển 5 năm đã có quy hoạch.

- Thống nhất chủ trương xử lý các vấn đề nhạy cảm, phức tạp, quan trọng.

c) Việc tổ chức cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch để xử lý công việc thực hiện theo quy định sau:

- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức họp, phân công các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo, đề án trình bày tại cuộc họp trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Khi được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng có trách nhiệm: gửi giấy mời họp cùng tài liệu đến các thành phần được mời; dự thảo kết luận cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị địa điểm và các điều kiện phục vụ, bảo đảm an toàn cho cuộc họp; ghi biên bản cuộc họp (khi cần thiết có thể ghi âm); sau cuộc họp ra Thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cơ quan được phân công chuẩn bị báo cáo, đề án có trách nhiệm: Chuẩn bị kịp thời đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề có liên quan đến nội dung báo cáo, đề án; sau cuộc họp, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh đề án;

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời họp có trách nhiệm đến dự đúng thành phần và phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan cử người dự họp thay (khi được Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận) thì Thủ trưởng cơ quan và người dự họp thay phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về những ý kiến người dự họp thay phát biểu và việc tiếp thu, triển khai thực hiện ý kiến kết luận cuộc họp;

- Tại cuộc họp, người được phân công báo cáo chỉ trình bày tóm tắt báo cáo và những vấn đề cần thảo luận.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều hành cuộc họp thảo luận xử lý, giải quyết dứt điểm từng vấn đề, công việc.

2. Họp giao ban hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch chưa xử lý được qua hồ sơ và Phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; trao đổi ý kiến để thống nhất xử lý, giải quyết những vấn đề trong lãnh đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông báo các công việc quan trọng đã xử lý, giải quyết trước đó của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để nội bộ lãnh đạo biết;

b) Cuộc họp giao ban hàng tuần được tổ chức thống nhất vào chiều ngày thứ hai hàng tuần. Trường hợp cần thiết có thể mời một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn liên quan. Khi có vấn đề bức xúc cần thiết phải giải quyết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thay thế bằng cuộc họp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì cuộc họp giao ban. Khi Chủ tịch vắng, Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch chủ trì giao ban. Các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được dự cuộc họp giao ban và cử chuyên viên có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp, xử lý ban hành văn bản, thông báo kết luận cuộc họp.

3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;

c) Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, một số Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ quan, địa phương đó;

d) Việc tổ chức các cuộc họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu chỉ đạo điều hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có các cuộc họp chuyên đề khác.

Điều 20. Hội nghị chuyên đề

1. Hội nghị chuyên đ được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ chế, chính sách hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên phạm vi toàn tỉnh hoặc một số ngành, lĩnh vực nhất định.

Hàng năm, sau hội nghị của Chính phủ với các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để triển khai và bàn biện pháp thực hiện nghị quyết của Chính phủ, của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước và các nội dung, nhiệm vụ cần thiết khác.

2. Trình tự tổ chức Hội nghị:

a) Căn cứ vào chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề xuất của sở, ngành được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị; thông báo cho cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị biết;

b) Cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của hội nghị chuẩn bị nội dung, báo cáo chung; dự thảo kết luận hội nghị gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 05 ngày trước khi hội nghị được tổ chức để trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch cho ý kiến chỉ đạo;

c) Các sở, ngành, cơ quan liên quan chuẩn bị các nội dung, báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tại hội nghị, lãnh đạo cơ quan được giao chủ trì nội dung chính chỉ trình bày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần thảo luận;

đ) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu về những vấn đề liên quan;

e) Sau hội nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo kết luận của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo các văn bản có liên quan gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện các công việc có liên quan theo các văn bản được thông qua và kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại hội nghị.

Điều 21. Tổ chức họp, hội nghị của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp

1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định tổ chức các cuộc họp, hội nghị trong phạm vi quản lý của cấp mình để thảo luận về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi có nhu cầu mời Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời vấn đề phát sinh.

4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý hoặc triệu tập đích danh.

Chương VI

GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 22. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với công việc thường xuyên khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trừ các công việc quy định tại khoản 1 Điều này thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở: Hồ sơ, tài liệu đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân; ý kiến của sở quản lý nhà nước chuyên ngành và Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên theo chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị.

4. Đi kiểm tra, làm việc và trực tiếp giải quyết công việc tại địa phương, cơ sở.

5. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện.

6. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.


Каталог: doc
doc -> Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương
doc -> Chỉ thị CỦa ubnd thành phố HÀ NỘi về nhiệm vụ Quốc phòng, công tác quân sự địa phương năm 2002
doc -> Tính từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 hình của ta và tình thế của quân Pháp
doc -> Bch trưỜng cđn công nghệ cao hà NỘI
doc -> Cuộc họp lập kế hoạch chiến lưỢC
doc -> Danh sách bồi dưỠng nghiệp vụ ĐÁnh giá ngoàI
doc -> Hướng dẫn sử dụng lập gnt đối với nộp lệ phí môn bài Đối với khoản nộp nsnn cho nợ thuế môn bài từ năm 2016 trở về trước
doc -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
doc -> Chúng ta cùng Sẵn sàng

tải về 0.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương