Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.63 Mb.
trang4/9
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.63 Mb.
#4757
1   2   3   4   5   6   7   8   9

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 11. Các loại chương trình công tác


1. Chương trình công tác năm gồm 2 phần: phần một, thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Ủy ban nhân dân tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác cần tập trung chỉ đạo trong năm; phần hai bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm.

2. Chương trình công tác quý bao gồm: Những công tác cần tập trung chỉ đạo trong quý; nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.

3. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng. Trong chương trình công tác tháng có phân theo hàng tuần thể hiện các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo từng ngày trong tuần.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thảo luận và giải quyết các nội dung công việc có trong chương trình công tác của Ủy ban nhân dân (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định).



Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức khác gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ: tên đề án, văn bản dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo, thẩm quyền quyết định (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), cơ quan phối hợp soạn thảo, thời hạn trình;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi lại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, hoàn chỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến chỉ đạo và quyết định trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ cuối năm;

d) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua chương trình công tác năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định ban hành và gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan biết, thực hiện.

đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với sở Tư pháp lập Chương trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 01 hàng năm. Hàng quý, khi các cơ quan có đề nghị điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải có văn bản trong đó nói rõ lý do, sự cần thiết, thời gian trình, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) trước ngày 20 của tháng cuối quý. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Sở Tư pháp tham gia ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành vào ngày cuối của quý.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện công việc của cơ quan mình trong chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh, rà soát lại các vấn đề cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để đề xuất xây dựng chương trình công tác quý sau của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến chương trình quý sau cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo chương trình công tác quý của Ủy ban nhân dân tỉnh (các vấn đề được phân theo tháng và thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh), trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch xem xét quyết định về các nội dung mới phát sinh không có trong chương trình công tác năm. Chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý, phải gửi chương trình công tác quý sau cho cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hàng tháng, các cơ quan căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh mới để đề nghị đưa vào xây dựng chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản đề nghị phải gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, có phân theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch xử lý, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, phải ký và gửi chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan, tổ chức liên quan biết, thực hiện.

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh được xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng của Tỉnh ủy.

4. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan quản lý chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo kịp thời cho các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết.



Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời đề nghị điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác; định kỳ 6 tháng và năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương IV

PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH


Каталог: doc
doc -> Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương
doc -> Chỉ thị CỦa ubnd thành phố HÀ NỘi về nhiệm vụ Quốc phòng, công tác quân sự địa phương năm 2002
doc -> Tính từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 hình của ta và tình thế của quân Pháp
doc -> Bch trưỜng cđn công nghệ cao hà NỘI
doc -> Cuộc họp lập kế hoạch chiến lưỢC
doc -> Danh sách bồi dưỠng nghiệp vụ ĐÁnh giá ngoàI
doc -> Hướng dẫn sử dụng lập gnt đối với nộp lệ phí môn bài Đối với khoản nộp nsnn cho nợ thuế môn bài từ năm 2016 trở về trước
doc -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
doc -> Chúng ta cùng Sẵn sàng

tải về 0.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương