Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.63 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.63 Mb.
#4757
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 12 /2012/QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 24 tháng 4 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

nhiệm kỳ 2011 - 2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 53/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Quyết định số 105-QĐ/TU ngày 03/12/2010 của Tỉnh ủy Bình Thuận ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Quy chế số 01-QC/TU ngày 03/12/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nhiệm vụ và quan hệ công tác của Thường trực Tỉnh ủy khóa XII, nhiệm kỳ 2010 - 2015;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,


QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2.

1. Các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể của cơ quan mình phù hợp với Quy chế này và các quy định của Nhà nước có liên quan.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND, ngày 19/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.



Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở và các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận : TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Văn phòng Chính phủ; CHỦ TỊCH

- Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy,

- Tthường trực HĐND tỉnh;

- TT. UBMTTQVN tỉnh và các Đoàn thể;

- Báo Bình Thuận, Đài PTTH tỉnh; Đã ký

- Như điều 3;

- Các PVP và phòng thuộc VP UBND tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu VT (Tam.100) Lê Tiến Phương

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN,

NHIỆM KỲ 2011 - 2016


(Ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2012/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đi tưng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.

2. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang sở, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan chuyên môn); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.



Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, vừa bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh vừa đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công và giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

b) Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Nếu công việc được giao cho cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm chính;

c) Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế này;

d) Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

3. Mọi hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả.



Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003. Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định tại Điều 124 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003, những vấn đề có liên quan trong Quy chế làm việc của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2010 – 2015; kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; cụ thể như sau:

a) Chương trình hoạt động cả nhiệm kỳ và chương trình công tác hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết quan trọng của Tỉnh ủy, của Chính phủ;

c) Các quyết định quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và nhiều địa phương. Các vấn đề quan trọng về chủ trương, chính sách và cơ chế phát triển kinh tế, xã hội địa phương;

d) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, xã hội lớn cấp tỉnh, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội đô thị từ loại 3 trở lên, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch các khu công nghiệp, quy hoạch các khu dân cư do tỉnh đầu tư; chương trình phát triển 5 năm các ngành kinh tế, xã hội quan trọng, ngành chưa có quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của tỉnh; dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

đ) Kế hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các công trình trọng điểm hàng năm và 5 năm của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

e) Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

g) Đề án thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương; nâng cấp thị trấn lên thị xã, thị xã lên thành phố và nâng cấp thành phố; thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan hành chính, sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh hàng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

h) Các biện pháp thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; thông qua các báo cáo, cơ chế, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh;

i) Bàn thống nhất chủ trương đối với các dự án có liên quan đến đất lúa trong quy hoạch trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định; dự án du lịch có quy mô từ 200 ha trở lên, dự án lâm nghiệp có quy mô từ 500 ha trở lên, dự án khai thác khoáng sản có quy mô từ 100 ha trở lên; các dự án phải giải tỏa nhà đất từ 100 hộ gia đình trở lên và các dự án có tính chất nhạy cảm, liên quan đến quốc phòng - an ninh, dân tộc, tôn giáo và lợi ích của số đông nhân dân, ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử - văn hóa; các khu tái định cư phục vụ giải tỏa, thu hồi đất của các dự án kinh tế; các khu công nghiệp;

k) Những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề, đề án, dự án (sau đây gọi tắt là vấn đề) tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là phiên họp) thường kỳ hoặc bất thường;

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách nhưng chưa có điều kiện tổ chức phiên họp hoặc những vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Phiếu xin ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo toàn bộ hồ sơ đề án để xin ý kiến;

c) Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh (nội dung công việc được quy định tại khoản 1, Điều này) được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết đồng ý; khi biểu quyết tại phiên họp cũng như dùng phiếu lấy ý kiến, trường hợp số phiếu đồng ý, không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh đã biểu quyết.

- Nếu vấn đề được Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết đồng ý, thì cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;

- Nếu vấn đề chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết đồng ý thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm (đối với vấn đề đưa ra phiên họp), hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với vấn đề dùng phiếu lấy ý kiến), quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp gần nhất để thảo luận thêm.

3. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến; nhưng không được nói và làm trái với quyết nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh.


Каталог: doc
doc -> Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương
doc -> Chỉ thị CỦa ubnd thành phố HÀ NỘi về nhiệm vụ Quốc phòng, công tác quân sự địa phương năm 2002
doc -> Tính từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953 hình của ta và tình thế của quân Pháp
doc -> Bch trưỜng cđn công nghệ cao hà NỘI
doc -> Cuộc họp lập kế hoạch chiến lưỢC
doc -> Danh sách bồi dưỠng nghiệp vụ ĐÁnh giá ngoàI
doc -> Hướng dẫn sử dụng lập gnt đối với nộp lệ phí môn bài Đối với khoản nộp nsnn cho nợ thuế môn bài từ năm 2016 trở về trước
doc -> Tiểu luậN : Ứng dụng mạng neural trong nhận dạng ký TỰ quang học gvhd : ts. Đỗ Phúc
doc -> Chúng ta cùng Sẵn sàng

tải về 0.63 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương