Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.71 Mb.
trang1/2
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích0.71 Mb.
#3550
  1   2

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372 /QĐ-UBND Phan Thiết, ngày 30 tháng 01 năm 2011


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nưc năm 2011 và Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2011.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;

Căn cứ Kết luận số 01-KL/TU ngày 22/11/2010 của Tỉnh ủy, Nghị quyết số 103/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011, Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách năm 2011,

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2011 và Chương trình công tác của UBND tỉnh năm 2011.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan: Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng phát triển tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Văn phòng Chính phủ; CHỦ TỊCH

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, PCT và ủy viên UBND tỉnh;

- Mặt trận và các Đoàn thể tỉnh;

- Báo Bình Thuận;

- Như Điều 3; Lê Tiến Phương

- Chánh, PVP, các phòng VP UBND tỉnh;

- Lưu: VT, TH. Bình 85.



ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nưc năm 2011.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 372 /QĐ-UBND ngày 30 /01/2011

của UBND tỉnh Bình Thuận)
Năm 2011, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XII, có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo đà để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015.

Việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm 2011dự kiến vẫn còn có những khó khăn, thách thức như: Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu, tình hình kinh tế thế giới còn biến đổi phức tạp sẽ tác động mạnh đến quá trình phát triển kinh tế của đất nước và của tỉnh; kinh tế vĩ mô của nước ta còn tiềm ẩn những yếu tố bất ổn, nhất là nguy cơ của tình hình tái lạm phát cao; tình hình biến đổi khí hậu diễn biến khó lường. Bên cạnh đó, những yếu kém, tồn tại như: chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm lợi thế của tỉnh còn hạn chế; những khó khăn vướng mắc như thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất, thiếu điện dự báo căng thẳng hơn năm trước, hạ tầng yếu kém nhất là giao thông…, sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2011; điều này đòi hỏi phải dự báo và nắm bắt kịp thời các diễn biến tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước, tăng cường chỉ đạo, điều hành góp phần bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển.

Nhiệm vụ chung của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011 đã được thông qua tại kỳ họp lần thứ 15, HĐND tỉnh khóa VIII là “Huy động mọi nguồn lực, phát huy tối đa các lợi thế so sánh các ngành, các lĩnh vực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển công nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu; triển khai tốt các giải pháp kiểm soát và quản lý giá để góp phần kiềm chế lạm phát, bình ổn thị trường; gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội; giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; tạo tiền đề quan trọng để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015”.

Nhiệm vụ trên được cụ thể hoá thông qua một số chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu, bao gồm: Tốc độ tăng GDP khoảng 12% (trong đó: công nghiệp - xây dựng 13,3%, khu vực dịch vụ 15%, nông lâm thủy sản 5,7%); Sản lượng lương thực 630.000 tấn; Sản lượng hải sản khai thác 170.000 tấn; Kim ngạch xuất khẩu 240 triệu USD (trong đó: xuất khẩu sản phẩm hàng hóa 185 triệu USD); Tổng thu ngân sách nhà nước 5.720 tỷ đồng (trong đó: thu nội địa 2.700 tỷ đồng); Chi đầu tư phát triển 690 tỷ đồng; Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là 99,9%; Giải quyết việc làm 23.000 lao động; Tỷ lệ giảm sinh 0,04%; Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13%.

Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Kết luận số 01-KL/TU ngày 22/11/2010 của Tỉnh ủy về nhiệm vụ trọng tâm năm 2011, Nghị quyết số 103/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2011, Nghị quyết số 102/2010/NQ-HĐND ngày 03/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán ngân sách năm 2011; Ủy ban nhân dân tỉnh đề ra Chương trình hành động và yêu cầu các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các giải pháp chủ yếu sau đây:

Phần thứ nhất

NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHỈ ĐO, ĐIỀU HÀNH

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011

I. TĂNG CƯỜNG ỔN ĐINH KINH TẾ, GÓP PHẦN KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG

1. Tăng cường công tác quản lý thị trường, công tác kiểm soát, quản lý giá cả góp phần kiềm chế lạm phát

a) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, điều hành mặt bằng lãi suất phù hợp; tăng cường công tác phân tích, đánh giá, dự báo, chủ động điều chỉnh lượng cung tiền, bảo đảm cân đối tiền - hàng để kiểm soát tăng giá, nhất là những thời điểm, mùa vụ có khả năng biến động giá lớn.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các địa phương:

- Chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về kiểm soát giá, tăng cường áp dụng các biện pháp quản lý để mỗi tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết bằng đồng Việt Nam. Thường xuyên theo dõi, đề xuất biện pháp để ngăn chặn kịp thời, hiệu quả các hiện tượng đầu cơ nâng giá; tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện quy định kiểm soát giá đối với những mặt hàng thuộc diện bình ổn giá. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý giá.

- Phối hợp với các Sở Y tế, Sở Công Thương áp dụng các biện pháp đồng bộ, hiệu quả để kiểm soát và bảo đảm giá thuốc chữa bệnh và sữa ở mức hợp lý.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các chương trình thông tin, truyền thông tuyên truyền về cơ chế, chính sách cũng như tình hình và thực tế giá cả, thị trường để thực hiện chủ trương minh bạch thị trường, đáp ứng mục tiêu cung cấp chính xác, đầy đủ, rõ ràng thông tin thị trường xã hội.

c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ban Dân tộc và các sở, ngành, địa phương:

- Thực hiện đầy đủ các ý kiến chỉ đạo tại Chỉ thị số 1875/CT-TTg ngày 11/10/2010, Chỉ thị số 2164/CT-TTg ngày 30/11/2010, Công điện số 2358/CĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 30/CT-UBND ngày 25/10/2010 và Kế hoạch số 5712/KH-UBND ngày 30/11/2010 của UBND tỉnh.

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo; huy động và sử dụng các lực lượng chức năng tham gia theo dõi diễn biến thị trường, các yếu tố ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa để kịp thời áp dụng các biện pháp bình ổn thị trường, nhất là những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, không để xảy ra thiếu hàng, sốt giá. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương chỉ đạo đẩy mạnh tăng cường sản xuất, kiểm soát cung - cầu các mặt hàng thiết yếu và các mặt hàng thuộc diện bình ổn giá. Phối hợp với Sở Tài chính và chính quyền các cấp triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thị trường, kiểm soát giá cả, ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp lý. Xử phạt nghiêm minh vi phạm pháp luật về thương mại, thị trường.

- Theo dõi, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại tổ chức mạng lưới phân phối hàng hóa thiết yếu, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp đến người tiêu dùng, các vùng, miền; đặc biệt là tổ chức tốt việc bán hàng lưu động đến các khu vực vùng sâu, vùng xa, nông thôn, tạo điều kiện cho người tiêu dùng mua sắm thuận lợi.

- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh có kế hoạch đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; hướng dẫn các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp xây dựng chỉ tiêu cụ thể và kế hoạch triển khai để thực hiện có hiệu quả cuộc vận động này.

2. Duy trì bảo đảm ổn định hệ thống tiền tệ, tín dụng, ngân hàng

Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành:

- Thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về tín dụng để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống nhân dân; các biện pháp kiểm soát thị trường ngoại tệ và thị trường vàng; ngăn chặn và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh vàng, thu đổi ngoại tệ trái pháp luật.

- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng cơ cấu lại tài sản và nguồn vốn theo hướng an toàn, bền vững. Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường kiểm tra, giám sát, cảnh báo sớm rủi ro hệ thống, hỗ trợ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trong phòng chống rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống.



3. Tăng cường kỷ luật tài chính, phấn đấu tăng thu, giảm bội chi ngân sách nhà nước

a) Cục thuế tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt cả hệ thống chính trị các cấp trong tỉnh tham gia phối hợp trong công tác thu ngân sách nhà nước, thường xuyên theo dõi, báo cáo đề xuất UBND tỉnh giải quyết các vấn đề vướng mắc kịp thời. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước, chống thất thu, nhất là đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, tài nguyên, thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật quản lý thuế, các văn bản luật thuế có hiệu lực thi hành từ năm 2011 và các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, của Bộ Tài chính. Tăng cường thực hiện các biện pháp chống trốn thuế, lậu thuế và gian lận thương mại; thu triệt để các khoản nợ đọng thuế có khả năng thu hồi của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng thực hiện hiệu quả biện pháp cưỡng chế nợ thuế; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế không có khả năng thu hồi; thu hồi dứt điểm số tiền phát hiện ghi thu sau thanh tra, kiểm tra theo kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán nhà nước. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra thuế theo cơ chế quản lý rủi ro, chuyên sâu theo từng ngành, từng lĩnh vực trọng điểm, các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp rủi ro cao, có dấu hiệu chuyển giá để truy thu đầy đủ vào ngân sách nhà nước các khoản tiền thuế bị gian lận. Phấn đấu tăng thu nội địa trên 5% so với dự toán đã được HĐND tỉnh thông qua.

b) Kho bạc nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định

c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương:

- Tham mưu UBND tỉnh điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán duyệt, hạn chế các khoản tạm ứng, cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, không tham mưu bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố ngoài dự toán đã giao đầu năm, trừ các công việc bức xúc không thể trì hoãn được như phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, an ninh quốc phòng và các công việc cấp bách khác.

- Ưu tiên các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm bức xúc trong năm, các công trình trọng điểm. Tăng cường quản lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các khoản chi ngoài cân đối ngân sách nhà nước, các khoản tạm ứng ngân sách.

- Chủ động bố trí kinh phí để thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công và chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Bố trí kinh phí để thực hiện chuẩn nghèo quốc gia mới, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Phối hợp cùng với các sở, ngành, địa phương quản lý chặt chẽ các chương trình, dự án; chú trọng kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, bảo đảm đúng đối tượng và hiệu quả.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động cân đối, đảm bảo kinh phí, kịp thời chi trả tiền lương và các khoản chi cho con người, nhất là của ngành giáo dục, y tế tuyệt đối không được để nợ.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình thuộc các nguồn vốn ngân sách đầu tư, vốn trái phiếu Chính phủ; cuối mỗi quý có báo cáo tình hình thực hiện và đề xuất UBND tỉnh xử lý, chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản; nhất là những dự án, công trình không thực hiện đúng tiến độ phải đề xuất UBND tỉnh quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn; hạn chế tối đa việc tăng mức đầu tư công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh, trừ trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định.



II. TIẾP TỤC CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP – DỊCH VỤ - NÔNG NGHIỆP, GẮN VỚI NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VÀ SỨC CẠNH TRANH CỦA NỀN KINH TẾ TỈNH NHÀ

1. Tiếp tục chuyển dịch cơ cu kinh tế theo hướng Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục rà soát hoàn thiện, nâng cao chất lượng các quy hoạch, đảm bảo sự phù hợp và tính liên kết giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi tổ chức thực hiện quy hoạch ở các sở, ngành và địa phương để nâng cao hiệu quả và tính khả thi của quy hoạch, hạn chế chồng lấn quy hoạch. Kịp thời đề xuất với cấp có thẩm quyền xử lý những bất cập, tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch.

- Tập trung vận động thu hút các nhà đầu tư có tiềm lực mạnh, công nghệ cao để đầu tư vào các khu công nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm thủy sản, khoáng sản, các dự án công nghệ sạch. Theo dõi, đề xuất tháo gở kịp thời các vướng mắc, thúc đẩy tiến độ đầu tư các dự án lớn về năng lượng.

- Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút đầu tư, khai thác tối đa lợi thế so sánh của tỉnh để triển khai quy hoạch phát triển kinh tế biển đã được phê duyệt.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương:

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp nhằm tập trung nguồn lực để phát triển các ngành có lợi thế so sánh, tỷ trọng giá trị gia tăng cao, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, giảm tỷ trọng các ngành gia công, chế biến sử dụng nguyên liệu đầu vào nhập khẩu và sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, phối hợp với các cơ quan Trung ương để tháo gỡ nghững ách tắc trong xuất khẩu, nhất là thanh long, cao su, thủy sản.

- Đẩy mạnh mở rộng thị trường, chú trọng thị trường nông thôn, miền núi và hải đảo; bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các vùng trong tỉnh, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của dân cư. Thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng trung tâm thương mại Mũi Né, Bắc Phan Thiết, La Gi, Phan Rí Cửa; đôn đốc, hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai Dự án siêu thị Vinatexmart Phan Thiết, chợ Phú Long.

c) Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, địa phương:

- Rà soát, xây dựng kế hoạch và lộ trình phát triển các khu công nghiệp có lợi thế so sánh kết hợp với chuyển đổi cơ cấu ngành, đẩy mạnh chuyên môn hoá, và nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm.

- Thường xuyên theo dõi đôn đốc, hướng dẫn và xử lý, giải quyết kịp thời các vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ xây dựng hoàn thành đầu tư hạ tầng và thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp: Phan Thiết giai đoạn 2, Hàm Kiệm 1, Hàm Kiệm 2; hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư để khởi công trong năm từ 1 đến 2 khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch.

d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Khuyến khích phát triển các mô hình tổ chức sản xuất mới trong nông nghiệp, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, các sản phẩm có giá trị kinh tế cao kết hợp với du lịch sinh thái và phát triển nghề truyền thống.

- Triển khai thực hiện kịp thời các quy định của Chính phủ về hỗ trợ tín dụng, kỹ thuật, công nghệ, cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 09/3/2009 về ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ và Chương trình hành động số 20 -NQ/TU ngày 22/9/2008 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Thuận (khóa XI) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra trong năm 2011.

- Tập trung triển khai công trình kênh tiếp nước Biển Lạc – Hàm Tân. Chỉ đạo phát huy hiệu quả hệ thống công trình thủy lợi để mở rộng diện tích sản xuất và điều tiết nước hợp lý cho các vùng khô hạn, thiếu nước; nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là khu vực đô thị và vùng dân cư tập trung. Quản lý chặt chẽ diện tích quy hoạch đất lúa 43.840 ha, đồng thời giữ ổn định cơ bản hiện trạng đất canh tác lúa 02 vụ hiện có, tập trung đầu tư chiều sâu thâm canh tăng năng suất và sản lượng lúa để đảm bảo an ninh lương thực. Chỉ đạo, hướng dẫn tăng diện tích bắp lai tại vùng dân tộc thiểu số.

- Tiếp tục tăng cường phối hợp với các địa phương để chỉ đạo mùa vụ sản xuất lúa nước gắn với việc theo dõi và phát hiện sớm tình hình dịch bệnh, đề ra biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng chất lượng và hiệu quả, phát triển và tăng đầu tư thâm canh các cây trồng có lợi thế và có khả năng cạnh tranh cao như: cao su, điều, mía, cà phê, tiêu...Triển khai tốt kế hoạch cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng cao su, nhất là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung mở rộng diện tích thanh long sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 2.000 ha, phấn đấu chứng nhận tổng diện tích VietGAP đến cuối năm đạt tổng số 7.000 ha; khuyến khích phát triển diện tích trồng rau sạch các vùng ven đô thị.

- Tăng cường các biện pháp cải tạo chất lượng giống vật nuôi. Tiếp tục khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại tập trung, nuôi công nghiệp, gắn với các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường. Tiếp tục tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm; xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển thêm các cơ sở giết mổ tập trung, phát huy hiệu quả các cơ sở đã đầu tư.

- Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện tốt các tiêu chí, hoàn thành cơ bản nhiệm vụ xây dựng mô hình nông thôn mới ở 10 xã điểm để làm cơ sở tiếp tục triển khai nhân rộng trong những năm tới. Có cơ chế, giải pháp xã hội hóa việc đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội khu vực nông thôn. Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách khuyến khích để triển khai thực hiện Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện các chính sách hỗ trợ, nhất là hướng dẫn kỹ thuật, tiêu thụ để khôi phục và phát triển các làng nghề nông thôn.

đ) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục đôn đốc việc củng cố, hoàn thiện nâng cao chất lượng các khu du lịch. Tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có đủ năng lực về tài chính triển khai thi công các dự án đầu tư du lịch có quy mô lớn và loại hình du lịch mới. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Bình Thuận; nghiên cứu tổ chức các sự kiện trên địa bàn để khai thác tốt hơn lợi thế về du lịch của tỉnh, nhất là 02 sự kiện: Cúp thế giới về lướt ván buồm và Festival thuyền buồm quốc tế. Có kế hoạch và biện pháp hiệu quả hơn để thúc đẩy công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch.

- Phát triển đa dạng hoá loại hình và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, tổ chức tốt các hoạt động thể thao trên biển; phối hợp với Sở Công thương đánh giá một cách toàn diện các hoạt động của làng nghề để có biện pháp duy trì, phát triển hữu hiệu hơn, gắn phát triển làng nghề với phục vụ du lịch. Đầu tư, nâng cấp, phát triển các điểm tham quan; quản lý, phát huy, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, các tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn phục vụ phát triển du lịch. Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp kích cầu thu hút khách du lịch quốc tế.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch. Kiên quyết bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, mọi sự tác động phải được cân nhắc kỹ lưỡng. Giải quyết một cách căn bản, đồng bộ, đảm bảo tốt hơn về an ninh, trật tự tại các khu du lịch; quản lý tốt giá cả dịch vụ. Xây dựng hình ảnh, thái độ ứng xử văn minh, thân thiện, nghĩa tình với du khách.

e) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao năng lực vận chuyển hành khách công cộng ở các đô thị; cải thiện hệ thống phương tiện và dịch vụ vận tải để bảo đảm đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng vận chuyển hành khách và hàng hoá, góp phần giải quyết ách tắc giao thông. Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tàu khách trung, cao tốc bảo đảm an toàn, rút ngắn thời gian đi lại tuyến Phan Thiết - Phú Quý.

2. Tăng cưng huy động nguồn lực cho đu tư phát triển, bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất và tiêu dùng

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương

Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm huy động tối đa và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển.

- Tập trung đôn đốc, thúc đẩy giải ngân nhanh các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Xác định cụ thể danh mục các công trình quan trọng, chủ yếu, các công trình chuyển tiếp có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm để dồn sức chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư và tập trung ưu tiên vốn để đẩy nhanh tiến độ thi công, kiên quyết giảm vốn những dự án đang còn nhiều vướng mắc trong thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, những công trình dự án ít đem lại hiệu quả kinh tế. Tích cực tranh thủ nguồn vốn viện trợ, vốn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội như: giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước, điện, y tế, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực xã hội khác. Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tài chính trong trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.

- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài. Sử dụng có hiệu quả và đẩy mạnh tốc độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn viện trợ khác. Thu hút nhiều hơn và giải ngân nhanh nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), tăng cường vận động xúc tiến đầu tư tại địa bàn trọng điểm, tập trung vào các đối tác lớn để kêu gọi đầu tư vào các dự án trọng điểm, chủ động tiếp cận hỗ trợ các nhà đầu tư tiềm năng có nhu cầu đầu tư vào địa phương.

- Phối hợp với Thanh tra tỉnh trong kiểm tra, rà soát các dự án đã được chấp thuận đầu tư; tập trung tháo gỡ, giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư của dự án, cương quyết thu hồi các dự án chậm triển khai theo quy định.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan:

- Nghiên cứu các quy định hiện hành của Chính phủ về ưu đãi đầu tư các dự án xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, điều chỉnh Quyết định 66/2009/QĐ-UBND nhằm bảo đảm có cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp hơn cho từng đối tượng, lĩnh vực, vùng miền để thúc đẩy mạnh hơn chủ trương xã hội hóa đầu tư theo quy định của Chính phủ.

c) Sở Tài chính chỉ đạo tăng cường mở rộng hoạt động kinh doanh xổ số, nhằm tạo nguồn thu đầu tư cho các công trình giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng. Phối hợp với các sở, ngành, địa phương nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách huy động sức dân đầu tư phát triển hạ tầng khu vực nông thôn, nhất là phát triển giao thông nông thôn.

d) Sở Giao thông Vận tải củng cố, nâng cao năng lực tư vấn đầu tư và xây dựng, năng lực quản lý các công trình giao thông; tăng cường giám sát đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình, dự án giao thông, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Tích cực quan hệ với Bộ Giao thông Vận tải và các cơ quan trực thuộc Bộ để tranh thủ vốn, hướng dẫn cơ chế hoàn thành sớm thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình trọng điểm của ngành trên địa bàn tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận. Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình phát triển giao thông nông thôn trong thời gian qua, xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa phát triển giao thông nông thôn trình UBND tỉnh thông qua, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong quý I/2011.

đ) Sở Xây dựng chủ động tham mưu UBND tỉnh góp ý với Bộ Xây dựng về Đề án đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh triển khai kịp thời cơ chế quản lý xây dựng cơ bản của tỉnh sau khi Chính phủ ban hành.

e) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công, bàn giao và đưa vào sử dụng những công trình, dự án điện, bảo đảm chất lượng và tiến độ thời gian theo kế hoạch như: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2, phong điện Bình Thuận (giai đoạn 2), Thuận Nhiên Phong, Phú Quý, thủy điện Sông Lũy, Đan Sách 2 và 3; khởi công các Dự án: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 1; triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và khởi công đường dây 500 kV Vĩnh Tân - Sông Mây và đường dây 220 kV Vĩnh Tân - Phan Thiết - Bà Rịa.

- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về sản xuất, cung ứng và tiêu dùng điện, bảo đảm triệt để tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng; phối hợp với Công ty Điện lực 2 xây dựng kế hoạch phấn đấu cung ứng điện đủ phục vụ sản xuất và giảm về cơ bản tình trạng cắt điện phục vụ tiêu dùng trong năm 2011.



3. Đẩy mạnh cải cách, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương

- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mới và chế biến hàng xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

- Khuyến khích, phát triển mạnh các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ngoài nhà nước. Tạo môi trường bình đẳng về pháp luật và trên thực tế giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; bảo đảm quyền bình đẳng về cơ hội và mức độ tiếp cận của các doanh nghiệp đối với các nguồn lực, nhất là đất đai, vốn tín dụng đầu tư. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Đề xuất UBND tỉnh cơ chế, chính sách, tạo sự phát triển có hiệu quả, bền vững các doanh nghiệp nhỏ và vừa, loại hình kinh tế tập thể.

- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện nghiêm túc và có kết quả ý kiến chỉ đạo về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 174/TB-VPCP ngày 28/6/2010 và Chỉ thị số 1568/CT-TTg ngày 19/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 78-KL/TW ngày 26/7/2010 của Bộ Chính trị.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tập trung củng cố, tăng cường năng lực, nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp nhà nước, đi đôi với hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan nhà nước.



4. Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, nhất là sản phẩm lợi thế của tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 1914/QĐ-TTg ngày 19/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án ″Những giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế”.

- Khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp hỗ trợ.

- Tiếp tục thực hiện tốt đăng ký kinh doanh qua mạng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc đăng ký kinh doanh.

III. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu:

a) Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tập trung tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; tập trung nguồn lực ưu tiên cho các vùng xung yếu, ven biển. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu để xây dựng kế hoạch triển khai phòng, chống tác hại có hiệu quả, không để bị động.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả các công trình kè biển chống xâm thực; ứng phó có hiệu quả với thiên tai bão lũ; đồng thời có giải pháp kịp thời, hiệu quả chống hạn cho sản xuất và đời sống. Thực hiện tốt chương trình bố trí dân cư, di dân ra khỏi những vùng có nguy cơ cao về thiên tai.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư sớm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai Công văn số 2348/TTg-KTN ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương đầu tư xây dựng các dự án đường giao thông phục vụ cứu hộ, cứu nạn cho nhân dân trong vùng bão lũ tại 07 huyện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.



2. Tăng cường bảo vệ môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên

a) Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi thẩm định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu tư; giám sát chặt chẽ để ngăn chặn ô nhiễm.

- Tăng cường kiểm tra, thanh tra, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Đôn đốc, kiểm tra hoàn thành các dự án xử lý nước thải, giải quyết cơ bản tình trạng gây ô nhiễm môi trường ở các khu công nghiệp, chế biến hải sản; đảm bảo môi trường, vệ sinh tại các khu du lịch.

- Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực đầu tư để xử lý chất thải rắn, chất thải y tế, đặc biệt là ở thành phố, thị xã, khu vực tập trung đông dân cư.

- Rà soát, tham mưu cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế phân cấp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên, chú trọng các nguồn tài nguyên khoáng sản, đất đai, tài nguyên rừng và các lĩnh vực ảnh hưởng lớn đến môi trường. Kiểm soát chặt chẽ việc cấp phép khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư sử dụng nhiều tài nguyên, năng lượng. Kiên quyết không gia hạn, bổ sung hoặc cấp mới giấy phép khai thác khoáng sản cát đen, cát xây dựng, đá xây dựng cho các doanh nghiệp không bảo đảm đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

- Tham mưu cho lãnh đạo tỉnh khẩn trương, kiên quyết đề nghị Trung ương chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm sớm hoàn chỉnh kết quả thăm dò, khảo sát titan vừa qua; hoàn thành Quy hoạch titan tỉnh Bình Thuận, làm rõ vùng dự trữ, vùng thăm dò khai thác chế biến titan theo Luật Khoáng sản.

- Đề xuất phương án xử lý việc sử dụng đất trong thời gian chưa phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2010 báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến cụ thể trong tháng 02/2011. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2010 trước tháng 6/2011;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng; tăng cường bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; khuyến khích phát triển nhanh rừng sản xuất, trồng cây phân tán.

IV. TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, chú trọng xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao; gắn giáo dục, đào tạo với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực sáng tạo.

- Tập trung đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp, củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa; quan tâm đúng mức việc triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi. Đẩy mạnh xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Triển khai mạnh mẽ phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong toàn ngành. Triển khai thực hiện các giải pháp tích cực nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.

- Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ở các cấp theo lộ trình hợp lý.

b) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở dạy nghề công lập và khuyến khích đầu tư xã hội hóa, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề. Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Tập trung chỉ đạo, đôn đốc thực hiện đào tạo nghề cho 10.000 lao động nông thôn. Có kế hoạch điều chỉnh cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội.

c) Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy tham mưu UBND tỉnh cơ chế, chính sách nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp; tiếp tục thực hiện tốt Đề án 100 của tỉnh, Đề án 165 của Trung ương để nâng cao trình độ nguồn nhân lực của tỉnh. Xây dựng kế hoạch và cơ chế, chính sách đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh trình UBND tỉnh thông qua, ban hành chậm nhất cuối tháng 6/2011. Tăng cường củng cố bộ máy lãnh đạo và giáo viên cơ hữu các trường chuyên nghiệp, tiếp tục thực hiện liên kết với các trường đại học, các học viện để mở các khóa đào tạo đại học.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương xây dựng hoàn thiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực 2011-2020 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh thông qua để trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cuối tháng 2 năm 2011.

đ) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường xã hội hoá kết hợp với tập trung nguồn lực ngân sách nhà nước cho phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo. Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách về tài chính của Trung ương để khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế ngoài nhà nước, người dân, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề.



2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, nhất là nghiên cứu việc ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm. Hỗ trợ, hướng dẫn khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ nghiên cứu, làm chủ các công nghệ nhập ngoại, tiến tới sáng tạo công nghệ bản địa, ưu tiên công nghệ tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Đẩy mạnh việc chuyển giao, ứng dụng thành tựu, tiến bộ kỹ thuật khoa học công nghệ phục vụ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chế biến nông lâm hải sản và các ngành sản xuất và quản lý khác.

- Có biện pháp đẩy mạnh phát triển các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, đặc biệt là dịch vụ thông tin, tư vấn, môi giới, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

- Phát triển và kiện toàn Trung tâm Thông tin và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Tăng cường công tác đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; xây dựng và phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hỗ trợ và phát triển tài sản trí tuệ nhằm đảm bảo nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh các sản phẩm hàng hóa. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước và tiêu chuẩn ISO 9001 tại các doanh nghiệp.

b) Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực. Xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ vào hoạt động thông tin, truyền thông.



V. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI GẮN VỚI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE, BẢO ĐM ĐỜI SỐNG VĂN HÓA, TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN

1. Bảo đảm an sinh xã hội gắn với thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương: Trình UBND tỉnh phân bổ kịp thời vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình 135 năm 2011.

b) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Thực hiện tốt các chính sách đối với người có công với cách mạng, tiếp tục vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Triển khai thực hiện tốt các chính sách nâng cao mức sống người có công. Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm sóc và tư vấn cho người có công, các đối tượng xã hội, nhất là những người tâm thần mãn tính, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa; chăm lo tốt hơn đời sống các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình giảm nghèo, phấn đấu trong năm giảm khoảng 4.200 hộ nghèo theo chuẩn mới.

c) Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện các biện pháp tạo điều kiện và mở rộng khả năng tiếp cận vay vốn tín dụng đối với người nghèo, khu vực nông nghiệp, nông thôn, nông dân.

d) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai xây dựng ký túc xá sinh viên; triển khai Chương trình nhà ở cho người thu nhập thấp, Chương trình nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp và Chương trình hỗ trợ các hộ nghèo về nhà ở theo quy định của Chính phủ.

đ) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức tốt việc theo dõi, đánh giá tác động và thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh để chủ động đề xuất sử dụng nguồn dự phòng ngân sách và huy động các nguồn lực của xã hội, nhanh chóng phục hồi sản xuất nông nghiệp, ổn định đời sống nông dân.

e) Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh tổng kết tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình quốc gia và Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010; xây dựng kế hoạch thực hiện các chương trình giai đoạn 2011-2015 theo hướng xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng để lồng ghép nội dung, tinh gọn đầu mối quản lý, điều hành gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong quý I năm 2011.



2. Đẩy mạnh giải quyết việc làm

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền việc làm; xây dựng nhân rộng mô hình tư vấn, giới thiệu việc làm tại các xã, phường, thị trấn; phát triển các hoạt động giới thiệu việc làm, tư vấn, thông tin thị trường lao động. Triển khai đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm, giải quyết việc làm và đào tạo nghề, nhất là đối với người nghèo, lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, các vùng đô thị hoá. Đẩy mạnh công tác cho vay vốn giải quyết việc làm. Tạo các cơ hội cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, phát triển các hình thức bảo trợ xã hội nhất là tại cộng đồng. Triển khai có hiệu quả công tác đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Nâng cao chất lượng dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm, tự tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại các doanh nghiệp, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động, quy chế dân chủ cơ sở,… Tiếp tục thực hiện các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều lao động. Triển khai thực hiện tốt bảo hiểm thất nghiệp và các chính sách hỗ trợ cho người lao động bị mất việc làm.

3. Nâng cao chất lượng công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân

Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Đẩy mạnh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh, trong đó tập trung cơ bản hoàn thành dự án Bệnh viện huyện Hàm Tân và Bệnh viện huyện Hàm Thuận Bắc; khởi công Bệnh viện sản - nhi, Khoa ung bướu Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Y học dân tộc.

- Tăng cường giáo dục y đức trong đội ngũ y, bác sĩ và nhân viên y tế tại các cơ sở khám, chữa bệnh, dịch vụ y tế. Tiếp tục củng cố, tăng cường mạng lưới y tế cơ sở, đến cuối năm 2011 bảo đảm có 74% số trạm y tế có bác sỹ công tác, duy trì kết quả đạt Chuẩn quốc gia y tế xã. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; có lộ trình và biện pháp cụ thể để khắc phục tình trạng quá tải tại bệnh viện tỉnh. Mở rộng việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế giúp tuyến dưới nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.

- Tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh; thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh, nhất là khu vực tư nhân.

- Đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ; thực hiện đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế; khuyến khích phát triển bệnh viện, dịch vụ y tế kỹ thuật cao. Tăng cường huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải y tế.

- Tăng cường công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm dự trữ đủ thuốc, hóa chất thiết yếu để khống chế kịp thời các loại dịch bệnh; đẩy mạnh kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm. Có giải pháp hợp lý để củng cố, kiện toàn mạng lưới cán bộ chuyên trách công tác dân số tuyến xã.

4. Bảo đm đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân

a) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ và nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh. Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Phát huy các giá trị văn hóa của hệ thống các di tích lịch sử trở thành sản phẩm hỗ trợ du lịch phát triển.

- Tập trung đưa các hoạt động văn hóa hướng mạnh về cơ sở, đẩy mạnh và nâng cao chất lượng nội dung các hoạt động phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng; chọn lọc phát huy có hiệu quả các lễ hội dân gian truyền thống tiêu biểu của địa phương phục vụ phát triển du lịch. Tiếp tục đầu tư các thiết chế văn hóa cho cơ sở. Duy trì và phát triển phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng rộng khắp và nâng cao các lễ hội văn hóa truyền thống của địa phương. Xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, tiếp tục mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; tích cực phòng chống bạo lực gia đình. Đẩy mạnh phát triển thể dục thể thao quần chúng và đầu tư có trọng điểm các môn thể thao có thế mạnh của tỉnh, từng bước củng cố đội bóng đá của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực ngành văn hóa, thể thao và gia đình.

- Tổ chức, quản lý tốt các lễ hội, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự xã hội; tăng cường xã hội hóa các nguồn lực, giảm chi ngân sách nhà nước cho các lễ hội.

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Thường xuyên tổ chức giao ban và thông tin cho các cơ quan báo chí về tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

VI. ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ, TĂNG CƯỜNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tăng cường công tác thanh tra công vụ. Tập trung hoàn thành tốt công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016. Tiếp tục rà soát, giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 132 của Chính phủ gắn với củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp cơ sở, tăng cường kỷ luật hành chính.

- Rà soát, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, sát thực tế của địa phương và cơ sở; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm của cấp dưới.

- Tham mưu UBND tỉnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa, hoàn thiện quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của các cơ quan, đơn vị và địa phương.

b) Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành, UBND các cấp tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung còn lại của Đề án đơn giản hoá các thủ tục hành chính; chuẩn bị các điều kiện để thực hiện tốt công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo tinh thần Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

c) Sở Thông tin Truyền thông tiếp tục triển khai đầu tư để từng bước đồng bộ về hạ tầng CNTT, trước mắt là trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ứng dụng CNTT và triển khai các dịch vụ công trực tuyến.

d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi theo quy định của pháp luật; đơn giản hoá quy trình đăng ký thành lập và giải thể doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh rà soát, kiểm tra tình hình triển khai các dự án đầu tư để thu hồi hoặc chuyển giao cho chủ đầu tư khác đối với những dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai hoặc chủ đầu tư không đủ năng lực.

- Tăng cường hiệu quả, hiệu lực của công tác xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch. Nâng cao chất lượng công tác thông tin, phân tích, dự báo vĩ mô trong quá trình hoạch định và điều hành thực hiện chính sách.

đ) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu điều chỉnh hợp lý một số nội dung liên quan chính sách đền bù giải tỏa tại Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định sửa đổi, bổ sung của Chính phủ liên quan đến thu tiền giao đất, cho thuê đất. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, giải quyết tốt việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.

e) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, quản lý đối với việc cấp giấy phép xây dựng, quản lý chất lượng công trình.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung các đô thị cho phù hợp với yêu cầu mới; triển khai lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết làm cơ sở để đầu tư phát triển và quản lý xây dựng đô thị.

f) Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện nghiêm Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kết quả giám sát việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực liên quan trực tiếp đến công dân và doanh nghiệp. Tập trung nguồn lực, bảo đảm thực thi hiệu quả việc đơn giản hoá các thủ tục hành chính.



2. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng

a) Văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh, Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tạo thành thói quen, nếp sống của mỗi công dân và cả cộng đồng. Thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, tập trung vào các giải pháp phòng ngừa, tăng cường tính công khai, minh bạch. Thường xuyên thanh tra các cơ quan, đơn vị việc chấp hành pháp luật, quy định của nhà nước, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng nhằm phát hiện, có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.

b) Công an tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác phát hiện, điều tra và phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý nghiêm các vụ án tham nhũng; nghiên cứu đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả phát hiện, điều tra án tham nhũng.

c) Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chương trình tuyên truyền, vận động, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

d) Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh và hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

đ) Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương có kế hoạch và thường xuyên tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy định của Nhà nước, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng nhằm phát hiện, có biện pháp chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện sơ hở, thiếu sót; xử lý kịp thời, nghiêm minh những trường hợp tiêu cực, tham nhũng, lãng phí. Triển khai thực hiện tốt việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ công chức, viên chức trong từng cơ quan, đơn vị.



VII. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH, BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI

1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.

- Chăm lo đời sống của cán bộ, chiến sĩ; ưu tiên đầu tư cho các đơn vị tại các vùng trọng điểm, hải đảo. Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của mỗi người dân về xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

- Tăng cường huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với củng cố quốc phòng, an ninh tại các địa bàn chiến lược, nhạy cảm.

2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương:

- Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của mỗi người dân về thế trận an ninh nhân dân, đấu tranh, phòng ngừa, phòng chống tội phạm, ngày toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

- Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa phát hiện, kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, nhất là tại các địa bàn trọng điểm, chú ý an ninh nông thôn; đảm bảo, an toàn các sự kiện quan trọng trong năm 2011, đặc biệt là bầu cử Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp nhiệm kỳ 2011-2016. Xây dựng kế hoạch thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 48/BCT của Bộ Chính trị về tăng cường lãnh đạo công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trong tình hình mới.

- Thực hiện các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông; tăng cường phòng chống cháy nổ.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát và báo cáo cấp có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư các dự án trồng rừng có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (nếu có) tại các khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh; giao đất trồng rừng tại các khu vực này cho nhân dân và các đơn vị vũ trang, gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ quốc phòng, an ninh.

4. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện tốt Luật Khiếu nại, tố cáo; Đề án đổi mới công tác tiếp công dân theo quy định của Chính phủ; tập trung giải quyết căn bản các vụ việc nổi cộm, tồn đọng; chủ động xử lý những vấn đề mới phát sinh từ cơ sở; thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng các đoàn khiếu kiện đông người tập trung. Đảm bảo tỷ lệ giải quyết các đơn thư khiếu tố theo thẩm quyền đạt trên 80%.

Phần thứ hai

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình hành động này, các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương xây dựng và ban hành ngay trong tháng 02 năm 2011 Kế hoạch nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cụ thể của sở, ngành, địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2011. Phân công một đồng chí lãnh đạo chủ trì, chỉ đạo triển khai nội dung có liên quan đến cơ quan, đơn vị, địa phương mình trong Chương trình hành động này; thường xuyên kiểm điểm tiến độ và kết quả thực hiện chương trình công tác đã đề ra; trước ngày 15 hàng tháng, hàng quý có kiểm điểm, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện, kiến nghị UBND tỉnh xử lý những vấn đề khó khăn, vướng mắc gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý hành chính các cấp phải chấn chỉnh phương pháp, lề lối làm việc, tăng cường ý thức trách nhiệm, ý thức chấp hành trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, thực hiện các ý kiến chỉ đạo của cấp trên trong đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị mình, không để quên, sót việc, thực hiện công việc chậm kéo dài. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ sâu sát, cụ thể.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện những nội dung có liên quan của Nghị quyết Chính phủ trong Chương trình hành động này, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ trước ngày 22 hàng tháng, ngày 22 tháng cuối quý.

4. Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện và các kiến nghị của các ngành, địa phương báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy trước ngày 25 hàng tháng, hàng quý theo quy định. Cuối mỗi quý tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Chương trình công tác của UBND tỉnh và kiến nghị UBND tỉnh ban hành Chương trình công tác của quý sau cho phù hợp làm cơ sở để tổ chức các hoạt động của UBND tỉnh có hiệu quả.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương rà soát, đánh giá kết quả việc thực hiện các quy hoạch, chương trình phát triển các ngành; đồng thời xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển theo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; xây dựng khung theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chú trọng tăng cường phối hợp triển khai thực hiện, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2011; nêu cao ý thức cộng đồng trách nhiệm đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xử lý công việc. Tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm của hoạt động công vụ. Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức.

7. Các sở, ngành, chính quyền địa phương tiếp tục phát huy các hình thức tiếp xúc, đối thoại và quan tâm chỉ đạo giải quyết những kiến nghị chính đáng của các doanh nghiệp và của người dân.Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, đề cao vai trò giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cán bộ và cơ quan nhà nước. Các cơ quan nhà nước phải chủ động thông tin đầy đủ, kịp thời, đồng thời tăng cường việc trao đổi, tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân dân, doanh nghiệp về các cơ chế, chính sách, đặc biệt là các cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống người dân, hoạt động của doanh nghiệp.

8. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh tập trung làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận cao và sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ năm 2011.

9. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình hành động này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh), đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư kết quả thực hiện và dự kiến các giải pháp chỉ đạo, điều hành năm tiếp theo trước ngày 10 tháng 11 năm 2011.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào đầu tháng 12/2011.

Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện Chương trình này, kết quả thực hiện Chương trình công tác năm 2011 của UBND tỉnh, dự kiến các giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành và Chương trình công tác năm 2012 báo cáo tại phiên họp UBND tỉnh đầu năm 2012 (chậm không quá 01 tháng sau khi Nghị quyết của Chính phủ ban hành)./.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH


Lê Tiến Phương

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


tải về 0.71 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương