Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.64 Mb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích0.64 Mb.
#1883
1   2   3

7.5. Vệ sinh môi trường:

a) Chỉ tiêu khối lượng rác thải thu gom:

- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt dân cư: W =0,8 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom rác thải là 80% (theo QCXDVN 01-2008);

- Tiêu chuẩn rác thải khách du lịch: W =1,3 kg/người/ngày, tỷ lệ thu gom rác thải là 100% (theo QCXDVN 01-2008).

BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI THU GOM


STT

Các đi tượng thải rác

Dự kiến Quy hoạch

Giai đon đến năm 2029

Quy mô dân số (người)

Tỷ lệ thu gom (%)

Chỉ tiêu thải rác (kg/ng.ngđ)

Tổng lượng CTR thu gom (tấn/ngđ)

1

Rác sinh hoạt khu quy hoạch

33676

80%

0.8

21.55

2

Rác sinh hoạt khu dân cư Hòa Phú

19310

80%

0.8

12.36

3

Rác sinh hoạt khách du lịch

11907

100%

1.3

15.48

 

Tổng cộng:

 

 

 

49.39

4

Rác dịch vụ sản xuất (10%Rsh)

 

100%

10%

4.94

5

Rác công trình công cộng (10%Rsh)

 

100%

10%

4.94

 

Tổng cộng:

 

 

 

59.27

b) Tổ chức thu gom rác thải:

- Dự báo rác thải ra hàng ngày đối với khu vực dự kiến tới năm 2029 sẽ là 59,27 tấn rác/ngày, tổng cộng 21.633 tấn/năm. Sử dụng 02 xe chuyên dùng để vận chuyển rác ra khỏi đô thị trong ngày;

- Rác thải phải được phân loại tại hộ gia đình, rác hữu cơ và rác vô cơ;

- Rác được tập trung tại các thùng 0,33m³ đặt ở góc đường trong khu dân cư, các trung tâm thương mại, dịch vụ. Rác của khu dân cư được thu gom tận nhà, sau đó thu gom và đưa về bãi xử lý rác được quy hoạch;

- Quy hoạch, xây dựng mới bãi rác dưới hình thức chôn lấp kết hợp chìm nổi có diện tích 10ha cách khu dân cư (3-5) km.

7.6. Quy hoạch mạng lưới cấp điện:

a) Nguồn điện:

Sử dụng nguồn điện Quốc gia; nguồn cấp từ trạm Phan Rí: 110/22 kV-1x16 +1x25) MVA và đường dây 22 kW chạy dọc theo đường ĐT716; Bình quân suất phụ tải điện cho mỗi người 330 W/người, tương ứng với đô thị loại V.

b) Chỉ tiêu cấp điện:

- Điện năng tiêu thụ cho khu ở: 1.000 kWh/người/năm;

- Số giờ sử dụng công suất lớn nhất: 3.000 h/năm;

- Phụ tải sinh hoạt: 0,33 kW/người;

- Cấp điện cho khu công cộng, dịch vụ: 30% điện sinh hoạt;

- Cấp điện cho khu du Lịch: 0,5 kW/người lưu trú.



BẢNG TÍNH PHỤ TẢI ĐIỆN CHUNG CHO KHU QUY HOẠCH

STT

Hạng mục

Đơn v

Sốợng

Năm 2019

Năm 2029

 

I. Dân dụng:

 

 

 

1

Dân số sinh hoạt

Người




21.769

2

Phụ tải bình quân

W/người

200

330

3

Thời gian sử dụng công suất cực đại

h/năm

2.000

3.000

4

Điện năng

kWh/năm




21.552.000

5

Công suất điện sinh hoạt

kW




7.184

 

II. Công trình công cộng và dịch vụ:

 

 

 

6

Điện năng

kWh/năm

4.310.000

6.465.000

7

Công suất điện

kW

2.155

2.155

 

III. Tổng cộng:

 

 

 

8

Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao, 5% dự phòng và hệ số sử dụng 0,9

kW

2.230

9.666

9

Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao, 5% dự phòng và hệ số sử dụng 0,9

kWh/năm

4.460.850

28.997.595

Tổng công suất đặt của các trạm biến áp phân phối:

- Đợt đầu: 2.633 KVA chọn công suất: 2.650 KVA;

- Dài hạn: 11.371 KVA chọn công suất: 11.400 KVA.



c) Phụ tải điện cho khu du lịch:

- Dân số dự báo khu du lịch: 11.907 người;

- Công suất điện dự báo phục vụ cho khu du lịch:

Ptt =11.907 người x 0.5 kW/người=5.954 kW;

- Tổng công suất có tính 15% hao tổn và dự phòng và hệ số sử dụng 0,9: Ptt =(5.954+893) x 0,9=6.162 kW;

- Tổng công suất đặt của trạm biến áp cấp cho khu du lịch là: 7.200 KVA.



d) Lưi điện:

- Đường dây điện 22 kV cấp cho khu vực quy hoạch được đấu nối từ đường dây trung thế 22 kV hiện hữu dọc đường ĐT.716;

- Các tuyến trung thế hiện hữu được giữ lại, cải tạo nâng cấp và dịch chuyển theo việc mở rộng lòng lề đường;

- Cáp điện đi trên trụ trung thế bê tông li tâm (BTLT) và khép thành các mạch vòng kín qua các máy cắt trung thế;

- Trong thời gian đầu, các tuyến điện 22 kV đi nổi để giảm kinh phí, về sau chuyển thành các tuyến cáp ngầm, nhằm tạo vẻ mỹ quan cho đô thị;

- Các trạm hạ thế 22/0,4 kV là loại trạm tập trung đặt trong nhà, hoặc sử dụng trạm compact, giới hạn việc sử dụng các trạm treo và trạm giàn trong đô thị. Các trạm được bố trí tại các trung tâm phụ tải điện, bán kính cấp điện của mỗi trạm 300-500 mét;

- Lưới điện hạ thế trong thời gian đầu thì sử dụng đường dây nổi, các tuyến 0,4kV xây dựng mới dùng cáp nhôm vặn xoắn (cáp ABC), cáp nhôm AV, cáp đồng CV tùy theo phụ tải để chọn tiết diện phù hợp, tất cả đều đi trên trụ bê tông hạ áp cao 7,5; 8,5; 10,5 mét tùy theo khu vực dân cư và địa hình hoặc đi chung với tuyến trụ trung áp.

7.7. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:

a) Nguồn cấp: Được đấu nối từ đường dây cáp hiện có dọc theo tuyến đường ĐT.716.

- Hiện trạng khu ven biển Hòa Thắng - Hòa Phú đã có hệ thống thông tin liên lạc tuy nhiên hệ thống chưa hoàn chỉnh;

- Tuyến cáp quang, điện thoại chạy dọc theo tuyến đường sỏi đỏ (ĐT.716);

- Mạng vô tuyến: Khu vực quy hoạch được phủ sóng di động của Vinaphone, Mobiphone và Viettel, …

b) Mạng lưi bưu điện:

- Để phục vụ các dịch vụ bưu chính viễn thông xây thêm một trạm bưu điện để phục vụ cho khu dân cư. Dự báo nhu cầu sử dụng máy trong khu vực quy hoạch với tổng số máy dự báo là 9.000 máy;

- Tủ cáp chính dùng loại 1200 đôi. Các tập điểm cáp được đặt trên vỉa hè sát tường rào của các công trình, …tập điểm cáp dùng loại 100 - 50 đôi dây;

- Cáp phối dẫn từ tủ cáp đến các tập điểm cáp được đi luồn trong ống PVC chôn ngầm trên vỉa hè, đối với các tuyến thông tin liên lạc, đường nhánh, đường vào nhà sẽ được đặt hệ thống ống gen bằng nhựa hoặc trong các rãnh xây có nắp đan bê tông cốt thép, bố trí trên vỉa hè.

BẢNG THỐNG KÊ SỐỢNG MẠNG THÔNG TIN LIÊN LẠC


STT

Tên hạng mục công việc

Đơn v

Khối lượng

1

Tủ cáp 1200 đôi

Cái

15

2

Mạng cáp chính

m

28.000

3

Cáp thuê bao

m

40.000

8. Đánh giá tác động môi trường

8.1. Các nguồn gây ô nhiễm:

a) Nguồn gây tác đng đến môi trường không khí:

STT

Nguồn gây tác động

Tác nhân gây tác động

Phạm vi tác động

1

San lắp mặt bằng

Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ các thiết bị cơ giới, bụi cát bay khi có gió.

Phạm vi công trường

2

Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ

- Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ các thiết bị cơ giới.

Phạm vi công trường

3

Xây dựng cơ sở hạ tầng (văn phòng, biệt thự, nhà hàng…)

- Nhiệt, tiếng ồn;

- Khói hàn.



Phạm vi công trường

4

Hoạt động tập kết, lưu trữ nguyên nhiên liệu vận chuyển nguyên vật liệu

- Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ các thiết bị cơ khí vận chuyển.

- Bụi, hơi xăng dầu từ nơi lưu trữ nhiên liệu.



Phạm vi công trường

b) Nguồn gây tác đng đến môi trưng nước:

STT

Nguồn gây tác động

Tác nhân gây tác động

Phạm vi tác động

1

San lắp mặt bằng

Bụi, đất cát theo nước mưa chảy vào nguồn nước mặt.

Nguồn tiếp nhận

2

Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ

Bụi, đất cát theo nước mưa chảy vào nguồn nước mặt.

Nguồn tiếp nhận

3

Xây dựng cơ sở hạ tầng (văn phòng, biệt thự, nhà hàng…)

- Nhiên liệu rò rỉ theo nước mưa chảy trànvào nguồn nước mặt

- Nhiêu liệu rò rỉ thấm vào đất và vào nước ngầm…



Nguồn tiếp nhận

4

Hoạt động tập kết, lưu trữ nguyên nhiên liệu vận chuyển nguyên vật liệu

Nước thải sinh hoạt.

Nguồn tiếp nhận

c) Nguồn gây tác đng đến môi trưng đất:

STT

Nguồn gây tác động

Tác nhân gây tác động

Phạm vi tác động

1

San lắp mặt bằng



- Phá hủy thảm thực vật, động vật thủy sinh

- Bong lớp thổ nhưỡng



Công trường

2

Xây dựng hệ thống giao thông nội bộ

- Bong lớp thổ nhưỡng

- Vật liệu rơi vãi



Công trường

3

Xây dựng cơ sở hạ tầng (văn phòng, biệt thự, nhà hàng…)

- Nhiên liệu rò rỉ thấm vào đất


Công trường

4

Hoạt động tập kết, lưu trữ nguyên nhiên liệu vận chuyển nguyên vật liệu

- Rác thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt.

Công trường

d) Nguồn gây tác đng không liên quan đến chất thải: Các chất thải phát sinh trong qúa trình xây dựng các dự án tác động trực tiếp đến các thành phần môi trưng văn hóa- xã hội:

STT

Nguồn gây tác động

Tác nhân gây tác động

Phạm vi tác động

1

San lắp mặt bằng



- Phá hủy thảm thực vật

- Biến đổi vi khí hậu

- Gây ngập úng cục bộ


Khu vực thực hiện quy hoạch

2

Vận chuyển nguyên vật liệu

- Gia tăng tai nạn giao thông

- Gây tắt nghẽn giao thông



Khu vực thực hiện quy hoạch

3

Tập trung công nhân

- Tác động văn hóa- xã hội

- Gây mâu thuẫn và tệ nạn xã hội



Trên tuyến vận chuyển

4

Tắt nghẽn giao thông

- Tác động văn hóa –xã hội

Khu vực thực hiện quy hoạch

5

Ngập úng thoát nước không kịp

- Tác động văn hóa –xã hội

Khu vực thực hiện quy hoạch

8.2. Các biện pháp giảm thiếu tác đng môi trường:

a) Phương pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn hoạt động:

- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức về quản lý môi trường du lịch;

- Chịu trách nhiệm đối với các hoạt động liên quan đến công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ cho toàn của khu du lịch;

- Chịu trách nhiệm các công việc liên quan đến vệ sinh môi trường trong khu du lịch;

- Chăm sóc hệ thống cây xanh;

- Giám sát và vận hành các công trình xử lý môi trường;

- Phối hợp với đội bảo vệ xử lý các vi phạm môi trường của khách du lịch và các đơn vị liên quan;

- Báo cáo công tác môi trường của khu du lịch với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương;

- Tổ chức các phong trào bảo vệ môi trường trong khu du lịch, tuyên truyền nâng cao nhận thức môi trường cho khách du lịch.

b) Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:

- Sử dụng cây xanh vừa làm tăng cảnh quan các khu công viên, khu du lịch ven biển vừa có tác dụng hạn chế tiếng ồn, khí độc hại từ các hoạt động giao thông;

- Đặc biệt bố trí cây xanh hợp lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại bãi đỗ xe, phân khu dịch vụ du lịch, cây xanh bố trí 2 bên đường giao thông;

- Sử dụng các loại xe đạp, xe điện trên đường giao thông nội bộ;

- Sử dụng các xe phun nước trên đường nhằm làm sạch bụi trên các tuyến giao thông nội bộ tập trung đông người.

c) Xử lý nước thải khu dân cư và nước thải các khu chức năng trong khu vực:

- Nước thải từ nhà vệ sinh các khu resort, các khu biệt thự, khách sạn, khu chung cư, khu thương mại, khu ở đông người...đưa về xử lý tại bể tự hoại, sau đó sẽ theo cống dẫn về trạm xử lý nước thải;

- Toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt khu du lịch được thu gom và phân loại rác tại nguồn. Khu dịch vụ, khu biệt thự, khách sạn đều được trang bị 2 thùng thu gom rác theo các màu sắc khác nhau;

- Tái sử dụng bùn cặn từ hệ thống bể xử lý tự hoại và xử lý nước thải sinh hoạt các khu chức năng làm phân bón cho hệ thực vật khu vực;

- Chất thải rắn từ các khu biệt thự, khu dịch vụ, thương mại và khu chung cư sẽ được thu gom và tập kết về trạm trung chuyển chất thải rắn toàn khu;

- Một lượng chất thải rắn nguy hại thải ra từ các khu vực kho chứa nhiên liệu, khu bệnh viện, khu vực văn phòng... Các chất thải này được thu gom lại và hợp đồng với đơn vị chức năng xử lý;

- Trạm trung chuyển chất thải rắn toàn khu du lịch cao cấp sẽ được xây dựng nhằm hỗ trợ cho chiến lược quản lý chất thải rắn.

Chất thải rắn sau khi phân loại → Trạm trung chuyển → Khu xử lý chất thải rắn.

d) Phòng chống sự cố sạt lở, xói mòn:

Trong quá trình hoạt động nhằm hạn chế sự cố sạt lở có thể ảnh hưởng đến cuộc sống người dân và công trình. Các hoạt động cần thực hiện như:

- Xây dựng hệ thống kè bờ bê tông cốt thép theo đúng quy định hệ thống kè bờ chắn sóng, kè bờ biển;

- Tại các khu vực có nguy cơ sói mòn, trượt lở tiến hành gia cố nền taluy, trồng các loại cây có khả năng bảo vệ taluy chống sạt lở.

9. Phân kỳ đu tư và Quy chế quản lý quy hoạch xây dựng

9.1. Quy chế quản lý quy hoạch xây dựng:

- Việc xây dựng của tất cả các công trình trong khu đô thị phải được quản lý theo quy hoạch được duyệt;

- Quy định cụ thể về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, độ vươn tối đa, cao trình nền nhà, chiều cao tầng, chiều cao nhà;

- Việc xây dựng công trình trong khu vực phải theo quy hoạch được duyệt và phải xin phép xây dựng theo quy định;

- Các công trình phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt, và các quy định nêu trong chứng chỉ quy hoạch và giấy phép được cấp;

- Việc phá dỡ công trình phải có giấy phép phá dỡ, trừ những trường hợp được miễn giấy phép.



9.2. Phân kỳ đu tư:

- Giai đoạn 1 (2012-2019): Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản để có điều kiện tốt kêu gọi đầu tư du lịch, do đó, ưu tiên phát triển khu vực 1 kết hợp với tuyến Hoà Thắng - Hoà Phú và cải tạo ĐT.716 làm trục cảnh quan bờ biển.

- Giai đoạn 2: Trong giai đoạn này, khi dân cư ở khu vực đã phát triển hoàn chỉnh thì khu vực 2 và 3 được xem xét triển khai tiếp theo.

Điều 2.

1. Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển Hoà Thắng - Hoà Phú, huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận được phê duyệt; giao Sở Xây dựng:

- Liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan của tỉnh để cập nhật thống nhất diện tích đồ án quy hoạch với diện tích khu đất quy hoạch thực tế của dự án ngoài thực địa;

- Chịu trách nhiệm kiểm tra và xác nhận hồ sơ thiết kế kèm theo;

- Phối hợp với đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của những nội dung nghiên cứu và các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán kinh tế kỹ thuật đồng thời việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này;

- Thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất hiện trạng là đất rừng, đất nông nghiệp,….(nếu có) theo trình tự thủ tục quy định trước khi triển khai thực hiện công trình;

- Công bố và công khai bản đồ quy hoạch cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân biết để thực hiện theo quy định. Bổ sung phân kỳ những hạng mục đầu tư ưu tiên và Điều lệ quản lý theo quy hoạch để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải quản lý, bố trí thực hiện các giải pháp lưu thông đầu cầu phải phải phù hợp theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình, Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong có trách nhiệm:

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, quản lý đô thị, quản lý, triển khai thực hiện quy hoạch theo đúng định hướng của đồ án quy hoạch được duyệt; trong đó, đặc biệt quan tâm đế vấn đề vệ sinh môi trường, quản lý kiến thiết xây dựng, công tác quản lý quỹ đất thật chặt chẽ nhằm tránh tình trạng phát sinh lấn chiếm, mua bán, chuyển nhượng, xây dựng trái phép,…. gây khó khăn cho công tác đề bù giải toả về sau;

- Phối hợp với Sở Xây dựng quản lý chặt chẽ việc cấp phép xây dựng các công trình và nhà ở của nhân dân đảm bảo yêu cầu về chỉ giới xây dựng phù hợp với từng khu vực, đảm bảo không phá vỡ không gian kiến trúc đô thị theo quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bắc Bình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phong, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH

- Như Điều 4; PHÓ CHỦ TỊCH

- TT. Tĩnh ủy (b/c);

- TT. HĐND tỉnh (b/c);

- CT, PCTUBND tỉnh; (đã ký)

- Trung tâm QHXD Bình Thuận;



- Lưu: VT, KTN, ĐTQH. Hùng (18b).

Nguyễn Ngọc
tải về 0.64 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương