Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình thuậN Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.64 Mb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích0.64 Mb.
#1883
  1   2   3


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09 /QĐ-UBND Bình Thuận, ngày 04 tháng 01 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000

Khu vực ven biển Hoà Thắng - Hoà Phú, huyện Bắc Bình và

huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 3555/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu ven biển Hoà Thắng - Hoà Phú, huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong;

Căn cứ Thông báo số 155/TB-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp Hội ý Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 08 tháng 8 năm 2011;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2613/TTr-SXD và Báo cáo số 2612/TĐ-SXD cùng ngày 14 tháng 12 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 khu vực ven biển Hoà Thắng - Hoà Phú, huyện Bắc Bình và huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận, với những nội dung cơ bản như sau:

1. Ranh giới, phạm vi nghiên cứu và quy mô lập quy hoạch

1.1. Phạm vi nghiên cứu:

Khu đất trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch nằm dọc theo tuyến đường ĐT.706, thuộc địa bàn hai xã: Hoà Thắng thuộc huyện Bắc Bình và xã Hòa Phú thuộc Tuy Phong, từ km54+800 đến km68+800 (giáp khu dân cư Hòa Phú), tứ cận và ranh giới được xác định như sau:

- Đông giáp: Biển Đông, khu dân cư xã Hòa Phú, huyện Tuy Phong;

- Tây giáp : Thị trấn Chợ Lầu, rừng phòng hộ Lê Hồng Phong, huyện Bắc Bình;

- Nam giáp : Khu du lịch Cali Biển;

- Bắc giáp : Đất của xã Phan Rí Thành, huyện Bắc Bình và sông Lũy.

1.2. Quy mô: Khoảng 1.353,2 ha.

2. Mục tiêu

- Sử dụng quỹ đất hợp lý, tạo cảnh quan môi trường tự nhiên, đề xuất các mô hình kiến trúc mới, hài hòa phù hợp với địa hình cảnh quan môi trường biển nhằm thu hút du khách đến tham quan du lịch nghỉ ngơi, giải trí;

- Làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai, quản lý các dự án đầu tư trong và ngoài nước với mục tiêu xây dựng một khu đô thị dịch vụ phục vụ du lịch đặc thù, góp phần tích cực vào việc phát triển du lịch, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

- Định hướng phát triển hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội và du lịch tại khu vực;

- Quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nói riêng và của tỉnh Bình Thuận nói chung. Tổ chức phân khu chức năng hợp lý và quy định chế độ quản lí sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng.

3. Tính chất: Là khu đô thị dịch vụ - du lịch nghĩ dưỡng ven biển; bao gồm các tổ hợp khu dịch vụ, thương mại, dân cư, du lịch,… kết hợp trồng rừng,...



4. Các chỉ tiêu kỹ thuật và quy mô của đồ án:

4.1 Chỉ tiêu về sử dụng đất:

- Đất ở:

+ Dân cư: 103 m²/người.

+ Du khách: 362 m²/người.

- Đất công cộng dịch vụ: 30 m²/người.

- Đất dịch vụ du lịch: 183 m²/khách.

- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 73 m²/người.

- Đất cây xanh công cộng:

+ Dân cư: 13 m²/người.

+ Du khách: 62 m²/người.

4.2. Chỉ tiêu về hạ tầng kĩ thuật:

- Cấp điện:

+ Khu dân cư: 1.000 kWh/người/năm.

+ Phụ tải sinh hoạt: 0,33 kW/người.

+ Khu công cộng, dịch vụ: 30% điện sinh hoạt.

+ Khu du lịch: 0,5 kW/người lưu trú.

- Cấp nước:

+ Sinh hoạt: 100 lít/người/ngày-đêm. Tỷ lệ cấp 100%.

+ Du lịch: 180 lít/người/ngày-đêm. Tỷ lệ cấp 100%.

- Thu gom nước thải:

+ Sinh hoạt: Tỷ lệ thu gom 90%.

+ Du lịch: Tỷ lệ thu gom 100%.

- Xử lí rác thải:

+ Sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom 90%.

+ Du lịch: 1,3 kg/người/ngày. Tỷ lệ thu gom 100%.



4.3. Quy mô dân số:

- Dân số tăng tự nhiên theo hàm số:

Pt = Po (1 + α + β)n

Trong đó:



+ Pt : Dân số năm dự báo.

+ Po: Dân số năm hiện trạng.

+ α : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên theo các giai đoạn.

+ β : Tỷ lệ tăng dân s cơ hc theo các giai đoạn.

+ n : Số năm dự báo.

- Dân số khu vực Hồng Thắng (Bắc Bình):

P2029 = 2.700 (1+1,35%+0)20 = 3.530 (người)

- Dân số khu vực Phú Tân (Tuy Phong):

P2029 = 150 (1+1,54%+0)20 = 203 (người)

- Tổng số dân tăng tự nhiên: 3.530 + 203 = 3.733 (người).



- Tổng số dân ở khu vực (cơ học + tự nhiên): 18.036 + 3.733 = 21.769 (người).

5. Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

KÍ HIEÄU LOÂ ÑAÁT

LOAÏI ÑAÁT

DIEÄN TÍCH (ha)

MAÄT ÑOÄ XD (%)

DAÂN SOÁ (NGÖÔØI)


TAÀNG CAO

TÆ LEÄ
(%)


I

 

ÑAÁT ÑÔN VÒ ÔÛ

224,7










16,61

 

LK

- Nhaø lieân keá

20,9

45

11.637

2-4

 

 

HH

- Nhaø ôû keát hôïp dòch vuï thöông maïi

28,4

45

5.470

1-3

 

 

NV

-Nhaø vöôøn

99,3

30

9.640

1-2

 

 

CT

- Nhaø ôû hieän höõu caûi taïo

76,1

50

7.388

1-4

 

II




ÑAÁT COÂNG TRÌNH COÂNG COÄNG, DÒCH VUÏ ÑOÂ THÒ

101,2










7,48




CC

- Coâng trình coâng coäng

68,7

40




2-10







DT

- Dòch vuï thöông maïi ñoâ thò

18,7

40




2-5







YT

- Coâng trình y teá

3,4

30




1-3







GD

- Coâng trình giaùo duïc

10,4

30




1-3




III

DV

ÑAÁT DÒCH VUÏ THÖÔNG MAÏI DU LÒCH

218,5

40




2-15

16,15

IV

DL

ÑAÁT DU LÒCH

431,2

20-40




1-7

31,87

V

CX

ÑAÁT CAÂY XANH THEÅ THAO

102,7

5-30




1-3

7,59

VI




ÑAÁT GIAO THOÂNG - BAÕI XE ÑOÂ THÒ

235,8










17,43

VII




ÑAÁT KHAÙC

39,1










2,89

 

DT

- Đaát döï tröõ phaùt trieån

28,8










 

 

HT

- Đaát haï taàng

10,3










 

 

 

COÄNG

1.353,2










100,00

DAÂN SOÁ DÖÏ KIEÁN ÑEÁN 2029

33.676 NGÖÔØI

6. Đnh hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Toàn bộ dự án được chia thành 3 khu vực:



6.1. Khu vực 1:

a) Khu trung tâm:

Diện tích khoảng 106,7 ha, nằm 2 bên trục chính của đô thị và được xác định là điểm nhấn chính cho toàn khu quy hoạch, bao gồm:

- Trung tâm công cộng - hành chính đặc khu (CC1, CC2): Diện tích khoảng 54,7ha bao gồm: Ban quản lý điều hành khu đô thị du lịch ven biển Hòa Phú - Hòa Thắng, cung văn hóa, nhà hát, bảo tàng, thư viện, bệnh viện đa khoa, bưu điện...; Quy mô: 2 - 10 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%;

- Trung tâm thương mại - hội nghị cao cấp (DV1, DV2): Diện tích khoảng 32,1 ha bao gồm: Trung tâm thương mại; trung tâm hội nghị; trung tâm vui chơi giải trí cao cấp; trung tâm spa, massage cao cấp; cao ốc văn phòng; tổ hợp khách sạn.... Điểm kết thúc của trục cảnh quan là công viên trung tâm - quảng trường biển. Quy mô tối thiểu 10 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%.

- Công viên trung tâm - quảng trường biển (CX1): Diện tích khoảng 19,9ha là không gian sinh hoạt cộng đồng cho du khách, nơi tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí thể dục, thể thao biển; trung tâm cứu hộ; sân khấu biểu diễn văn hóa dân gian ngoài trời và các công trình phục vụ nhu cầu vui chơi, ăn uống...; quy mô: 1tầng; mật độ xây dựng tối đa 5%.

b) Khu nghỉỡng tĩnh:

Diện tích khoảng 332,3 ha, gồm khu du lịch, khu thương mại - dịch vụ và 01 trung tâm thể thao toàn khu vực.

- Khu du lịch: Chủ yếu là loại hình nghỉ dưỡng kết hợp khách sạn và resort. Khu vực này có những điểm cao, có tầm nhìn rộng ra biển nên sẽ bố trí các chòi nghỉ chân, ngắm cảnh. Bao gồm các khu:

+ Khu resort nghỉ dưỡng (DL1): Diện tích khoảng 43,1 ha, gồm các loại hình nghỉ dưỡng cao cấp, nghỉ dưỡng trên đồi, nghỉ dưỡng trong rừng…, với quy mô: 1-3 tầng; mật độ xây dựng tối đa 25%.

+ Khu biệt thự (DL2): Diện tích khoảng 69,9 ha, biệt thự trên đồi, biệt thự nhà vườn, biệt thự cao cấp…, với quy mô: 1-3 tầng; mật độ xây dựng tối đa 25%.

+ Khu resort sinh thái (DL3): Diện tích 73,6 ha, bao gồm các hình thức sinh thái rừng dương, sinh thái ven đồi, sinh thái cao cấp, sinh thái vườn…, với quy mô: 1-3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 20%.

- Khu dịch vụ - thương mại: Ở phía Bắc của đường Hòa Thắng - Hòa Phú, gồm: Tổ hợp khách sạn, chung cư, căn hộ; tổ hợp dịch vụ du lịch; trung tâm mua sắm, giải trí, nhà hàng; trung tâm vui chơi, ẩm thực, cafe; trung tâm phục hồi thể lực... nhằm phục vụ cho các khu du lịch phía bên kia đường. Trong đó:

+ Khu dịch vụ thương mại hỗn hợp (DV3): Diện tích 47,5 ha, với quy mô: 5 - 7 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.

+ Khu dịch vụ du lịch (DV4, DV5): Diện tích lần lượt là 30,6 ha và 24,3ha, với quy mô: 2-5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.

- Trung tâm thể dục, thể thao: gồm 2 khu nằm kề nhau:

+ Cung thể thao (CX2): Diện tích 19,2 ha, là một quần thể gồm các sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi… và các công trình dịch vụ khác nhằm phục vụ nhu cầu luyện tập cũng như thi đấu thể thao của du khách và cư dân địa phương. Quy mô: 1-3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%.

+ Công viên thể thao (CX3): Diện tích 24,1 ha với chức năng là công viên cây xanh kết hợp với các loại hình vui chơi, giải trí mang tính vận động, mạo hiểm như săn bắn, leo núi, đạp xe vượt địa hình…,với quy mô: 1-2 tầng; mật độ xây dựng tối đa 5%.

- Ngoài ra, khu vực này còn có dải cây xanh công viên trải dài dọc bờ biển (CX4) diện tích 13,1 ha để giữ đất, chống xâm thực; cải tạo vi khí hậu. Công trình trong khu vực này chủ yếu là những chòi nghỉ chân, quán giải khát,... được xây dựng bằng vật liệu nhẹ, mang tính hữu cơ gần gũi với thiên nhiên; quy mô: 1tầng; mật độ xây dựng tối đa 5%.

c) Khu nghỉng động:

Nằm về bên phải khu trung tâm, bao gồm các khu du lịch và khu dịch vụ - thương mại.

- Khu du lịch: Khu vực này có địa hình tương đối bằng phẳng, ít đồi dốc nên bố trí các loại hình nghỉ mang tính chất sôi động. Gồm các khu vực như sau:

- Khu tổ hợp khách sạn cao cấp (DL4): Diện tích khoảng 17,6 ha là khu vực tập trung hệ thống các khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 - 5 sao, với quy mô: 5-7 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%;

- Khu bất động sản du lịch (DL5): Diện tích khoảng 87,4 ha với các loại hình ở biệt thự, căn hộ cho thuê đa dạng, phong phú như biệt thự trên đồi, biệt thự vườn…; quy mô: 1 - 5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 25%;

- Quần thể resort ven biển (DL6): Diện tích khoảng 100 ha gồm các loại hình du lịch như du lịch sinh thái biển như: tham quan biển đảo, khám phá đại dương (lặn biển, tàu đáy kính…), nghiên cứu khoa học; du lịch thể thao biển với các môn lặn, câu cá, lướt ván diều, chèo thuyền…, các khu resort biển cao cấp… ,với quy mô: 1-3 tầng; mật độ xây dựng tối đa 25%;

- Khu dịch vụ du lịch, thương mại: Được bố trí ở phía Bắc của đường Hòa Thắng - Hòa Phú gồm các trung tâm dịch vụ du lịch; trung tâm mua sắm, ẩm thực; trung tâm vui chơi giải trí, bar, cafe; trung tâm phục hồi thể lực; tổ hợp khách sạn, chung cư,... Trong đó:

+ Khu dịch vụ thương mại hỗn hợp (DV6): Diện tích 42,1 ha, quy mô: 5 - 7 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%.

+ Khu dịch vụ du lịch (DV7): Diện tích khoảng 42,5 ha; quy mô: 2-5 tầng; mật độ xây dựng 40%.

+ Trạm dừng chân và mua sắm (DV8): Diện tích khoảng 13 ha, vị trí nằm chỗ giao nhau giữa đường Hòa Thắng – Hòa Phú với đường tránh. Quy mô: 2 – 5tầng; Mật độ xây dựng (MĐXD): Tối đa 40%.

6.2. Khu vực 2 (khu dân cư Nam sông Lũy):

a) Trung tâm khu dân cư:

Được bố trí ở trung tâm khu vực 2 với quy mô, tiêu chuẩn thiết kế được tính toán cho cả khu dân cư Hòa Phú, trong đó:

- Khu công cộng: Gồm các công trình hành chánh, văn hóa xã hội, giáo dục, y tế... với tổng diện tích khoảng 18,2 ha; với quy mô: 3-7 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%.

- Công viên cây xanh (CX5): Diện tích 10,9 ha, tính chất là công viên nước với các trò chơi vận động, mạo hiểm phục vụ cho dân cư địa phương và cả du khách khi có nhu cầu; với quy mô: 1-2 tầng; mật độ xây dựng tối đa 10%;

- Trung tâm thể thao (CX6): Bố trí giáp với công viên nước; diện tích khoảng 5,2 ha gồm các hạng mục công trình như: Sân bóng, nhà thi đấu, hồ bơi... , quy mô: 1 tầng; mật độ xây dựng tối đa 5%;

- Thương mại - dịch vụ (DVT1, DVT2, DVT3): Diện tích 13,2 ha, bao gồm các công trình mua sắm; dịch vụ vui chơi giải trí,… với quy mô: 2-5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%.



b) Đất ở: Gồm các loại hình sau:

- Ở hỗn hợp (HH1, HH2, HH3): Là hình thức ở kết hợp thương mại, được bố trí dọc theo tuyến đường Hòa Thắng – Hòa Phú với diện tích khoảng 11,7 ha, tầng cao được quy định từ 1-5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 45%;

- Nhà liên kế (LK1, LK2, LK3, LK4): nằm về phía Nam của đường tránh, có tổng diện tích 15,5 ha, quy mô: 2-4 tầng; mật độ xây dựng tối đa 70%.

- Nhà vườn (NV1, NV2, NV3, NV4, NV5, NV6): Bố trí ở phía Bắc đường tránh với diện tích khoảng 32,5 ha, quy mô: 1-2 tầng; mật độ xây dựng tối đa 30%.



c) Đất du lịch cộng đồng:

Diện tích khoảng 14,9 ha nằm cuối trục đối ngoại Đông - Tây với các công trình như: Bãi đỗ xe, khách sạn thấp tầng, nhà hàng, café, quầy lưu niệm, bãi tắm công cộng,…. để phục vụ nhu cầu tắm biển, vui chơi giải trí hàng ngày của người dân khu vực. Các công trình được xây dựng từ 1-2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 25%.

6.3. Khu vực 3 (khu dân cư):

a) Trung tâm khu dân cư:

Vị trí nằm giữa khu dân cư Hồng Thắng hiện hữu và khu dân cư mới với bán kính phục vụ tốt nhất, bao gồm các khu chức năng:

- Khu công cộng: gồm một số công trình hành chánh, văn hóa xã hội, giáo dục, y tế... với tổng diện tích khoảng 14,5 ha; quy mô: 2-5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 40%;

- Công viên cây xanh (CX9): Nằm ở khu trung tâm, diện tích khoảng 7,7 ha, với quy mô: 1-2 tầng; mật độ xây dựng tối đa 5%;

- Thương mại - dịch vụ (DVT4): Diện tích 7,4 ha, gồm các công trình thương mại - dịch vụ mua sắm như: chợ, cửa hàng,...; các cơ sở dịch vụ, ... với quy mô: 2-7 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%.

b) Đất ở:

- Ở hỗn hợp (HH4, HH5, HH6): Là hình thức ở kết hợp thương mại, được bố trí dọc theo tuyến ĐT.716 nhằm phục vụ các khu du lịch bên kia đường. Diện tích khoảng 19,8ha; quy mô: 3-10 tầng, mật độ xây dựng tối đa 45%;

- Nhà liên kế (LK5): Nằm sát khu thương mại - dịch vụ, diện tích 7,3 ha với tầng cao từ 2-4 tầng; mật độ xây dựng tối đa 45%;

- Nhà vườn (NV7, NV8, NV9, NV10): Tập trung ở phía Bắc đường Hòa Thắng - Hòa Phú với diện tích 74,7 ha; quy mô: 1-3 tầng; mật độ xây dựng tối đa 30%;

- Ở hiện trạng cải tạo, chỉnh trang (CT1, CT2, CT3): Là phần đất của khu dân cư Hồng Thắng hiện hữu, khu vực chỉ cải tạo, chỉnh trang cho phù hợp với khu vực quy hoạch mới; quy mô: 1-5 tầng; mật độ xây dựng tối đa 70%.


tải về 0.64 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương