Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.71 Mb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2017
Kích0.71 Mb.
#2785
1   2   3

Cơ cấu sử dụng đt trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp

Ký hiệu

Cơ cấu các loại đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Diện tích khu đất sử dụng hỗn hợp (ha)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)




Đất khu hỗn hợp

0,69

100,0

I - 1

Đất nhóm nhà ở

0,32

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,14

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,06

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,17

25,0




Đất khu hỗn hợp

0,99

100,0

I - 3

Đất nhóm nhà ở

0,45

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,20

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,09

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,25

25,0




Đất khu hỗn hợp

2,27

100,0

I - 9

Đất nhóm nhà ở

1,04

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,46

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,21

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,57

25,0




Đất khu hỗn hợp

0,3

100,0

I - 20

Đất nhóm nhà ở

0,14

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,06

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,02

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,08

25,0




Đất khu hỗn hợp

0,2

100,0

I - 23

Đất nhóm nhà ở

0,09

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,04

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,02

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,05

25,0




Đất khu hỗn hợp

0,4

100,0

I - 33

Đất nhóm nhà ở

0,18

45,7




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,08

20,2




Đất giao thông nội bộ

0,04

9,1




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ khác v.v…

0,10

25,0




Đất khu hỗn hợp

0,05

100,0

II - 7

Đất nhóm nhà ở

0,02

40,0




Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,01

20,0




Đất trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, ngân hàng, tài chính, khách sạn, văn phòng, dịch vụ

0,02

40,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:

- Khu vực quy hoạch được tổ chức không gian tuân thủ theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Bình Thạnh đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

- Các không gian cao tầng, không gian mở, điểm nhìn thu hút được phân bố trên các trục đường lớn (trục đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh); các khu vực hiện hữu được khuyến khích cải tạo, tổ chức lại một cách ngăn nắp, trật tự, tạo nên hình ảnh của một đô thị hiện đại, văn minh.

Nguyên tắc định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

- Khu hỗn hợp (ở - thương mại - văn phòng): là khu vực kêu gọi dự án đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng tầng cao, giảm mật độ xây dựng, nâng cấp bộ mặt cảnh quan kiến trúc đô thị khu vực; các khu hỗn hợp bố trí tập trung tại đơn vị ở 1, dọc trục đường Điện Biên Phủ, tầng cao từ 12 - 35 tầng, bố cục kiến trúc công trình theo dạng khối liên kết để tạo cảnh quan cho trục đường chính.

- Các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang: là loại hình nhà ở chủ yếu của khu vực quy hoạch, các công trình trong khu vực này chủ yếu là nhà liên kế với diện tích nhỏ. Việc chỉnh trang đô thị sẽ dựa vào các quyết định quản lý các khu vực hiện hữu của Ủy ban nhân dân thành phố hiện hành, hình thức kiến trúc khuyến khích theo hướng hiện đại, phù hợp khí hậu nhiệt đới.

- Khu nhà ở hiện hữu kết hợp với xây dựng mới: chủ yếu tập trung dọc đường Ngô Tất Tố nối dài, nhằm kêu gọi đầu tư dự án xây dựng nhà ở xen cài trong khu nhà ở hiện hữu, phục vụ tái định cư và kinh doanh; kết hợp việc mở đường giao thông và nâng cấp cảnh quan kiến trúc đô thị 2 bên đường. Tầng cao xây dựng công trình 3 - 15 tầng, bố cục kiến trúc công trình xây dựng mới theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe. Kiến trúc khang trang, hiện đại, các dãy nhà được bố trí chủ yếu theo hướng Đông Nam.

- Các công trình công cộng (công trình giáo dục và các công trình công cộng cấp đô thị) tập trung dọc đường Xô Viết Nghệ Tĩnh với hình thức kiến trúc và mặt đứng quy mô, đa dạng phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính, tạo cảnh quan và sầm uất cho khu vực, đảm bảo bán kính phục vụ cho khu vực và đáp ứng nhu cầu cho các khu lân cận trong tương lai.

- Khoảng cây xanh dọc rạch Thị Nghè tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành, cải thiện điều kiện vi khí hậu.

7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan, khu vực cấm và hạn chế xây dựng:

- Các khu đất dọc các sông rạch, cần phải tuân thủ qui định về chỉ giới sông và không được xây dựng trong phạm vi này. Đối với rạch Thị Nghè: chỉ giới sông là 20m.

- Khu vực cấm xây dựng: các khu vực nằm trong chỉ giới xây dựng đường bộ, nút giao thông, chỉ giới xây dựng đường sông và khoảng cách ly an toàn đường điện.

8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:

a) Định hướng chung:

Trên cơ sở các tuyến đường chính, đường khu vực hiện hữu, dự kiến xây dựng mới các đường liên khu vực, đường khu vực và đường nội bộ bổ sung nối kết các khu chức năng quy hoạch, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.

- Dự kiến nâng cấp và mở rộng 2 trục đường chính hiện hữu: đường Điện Biên Phủ, dự kiến mở rộng thành 12 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp, lộ giới 120m (tim đường về hướng Bắc 50m, về hướng Nam 70m) và đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, dự kiến nâng cấp mở rộng 5 - 6 làn xe, lộ giới 30m.

- Nâng cấp và mở rộng 3 tuyến đường khu vực nội bộ bao gồm đường Trường Sa, Phan Văn Hân, Nguyễn Cửu Vân theo lộ giới quy định (16m).

- Xây dựng mới đường Phan Xích Long nối dài, lộ giới 25m, Nguyễn Đình Chiểu nối dài, lộ giới 16 - 20m, đường dọc cống hộp, đường ngang N1, có lộ giới 12 -16m.

- Tuyến số 4 đi theo hành lang đường Điện Biên Phủ; tuyến số 1 đi theo hành lang rạch Thị Nghè. Tuyến xe điện ngầm số 3B đi dưới hành lang đường Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ngoài ra còn có tuyến xe điện ngầm số 5 (đoạn gần vòng xoay Hàng Xanh - ngoài ranh quy hoạch).

b) Chiều dài, chiều rộng mạng lưới đường quy hoạch.

Tổng chiều dài mạng lưới đường: 6.855m, trong đó:

- Đường chính: 2.793m (bao gồm đường Điện Biên Phủ, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).

- Đường khu vực và đường nội bộ: 4.062m (bao gồm đường Trường Sa, đường Phan Văn Hân, đường Phan Xích Long nối dài, đường Nguyễn Cửu Vân, đường N1, đường Nguyễn Đình Chiểu nối dài)

- Chiều rộng mặt đường bình quân: 22,2m, trong đó:

+ Đường chính bình quân : 42,0m.

+ Đường khu vực, nội bộ bình quân : 8,5m.



SốTT


Tên đường

Giới hạn

Lộ giới

Chiều rộng(mét)

Chỉ giới xây dựng (mét)

Từ

Đến

(mét)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

Lề trái

Lề phải

1

Điện Biên Phủ

Rạch Thị Nghè

Nút Hàng xanh

120

 6

8(12)23(2)

23(32)8 




-

0-6

2

Xô Viết Nghệ Tỉnh

Rạch Thị Nghè

Nút Hàng xanh

30

6

18

6

0-6

-

3

Trường Sa

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Điện Biên Phủ

16

4

8

4

-

0-6

4

Phan văn Hân

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Điện Biên Phủ

16



 8

 4

0-6

0-6

5

Ngô Tất Tố nối dài

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Điện Biên Phủ

25

5

15

5

0-6

0-6

6

Nguyễn Cửu Vân

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Điện Biên Phủ

16

4

8

4

0-6

0-6

7

Đường N1

Xô Viết Nghệ Tĩnh

Điện Biên Phủ

12

3

6

3

0-6

0-6

8

 


Nguyễn Đình Chiểu nối dài

 


Trường Sa

Phan văn Hân

20

4,5

11

4,5

0-6

0-6

Phan văn Hân

Ngô Tất Tố nối dài

16

4

8

4

0-6

0-6

9

Đường dọc cống hộp

Trường Sa

Nguyễn Cửu Vân

16

4

8

4

0-6

0-6




Ghi chú: (12 ), (2), (32) là dãy phân cách

c) Mật độ đường.

- Mật độ lưới đường quy hoạch đạt 8,45 km/km2 (nếu kể các đường trong khu ở 12,42km/km2).

- Diện tích giao thông: 23,09 ha (kể cả các tuyến đường đối ngoại), chiếm tỷ lệ 36,15 % diện tích chung, trong đó:

+ Giao thông đối ngoại : 7,96ha (chiếm tỷ lệ 12,46%).

+ Giao thông đối nội : 15,13ha (chiếm tỷ lệ 23,69%).

d) Các yếu tố kỹ thuật khác.



- Nút giao thông chính:

+ Dự kiến 2 nút giao thông chính gồm nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Phan Xích Long nối dài. Quy mô diện tích 0,76 ha (tính trong ranh quy hoạch) và hình thức nút giao như sau:

+ Nút giao đường Điện Biên Phủ - đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: vòng xoay có tiểu đảo dẫn hướng (giai đoạn đầu), bán kính khống chế R = 100m. Xây dựng cầu vượt theo hướng đường Điện Biên Phủ ưu tiên cho dòng xe đi thẳng. Tuyến xe điện ngầm số 5 theo định hướng đi dưới hành lang đường Điện Biên Phủ vòng qua nút trong phạm vi khống chế nút giao. Phạm vi khống chế sẽ được cập nhật sau khi dự án thiết kế tuyến xe điện ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nút giao đường Phan Xích long nối dài - đường Điện Biên Phủ theo hình thức giao nhau trực thông có 3 tầng: tầng 1 là đường Điện Biên Phủ,tầng 2 là đường Phan Xích Long nối dài, tầng 3 là đường trên cao số 4. Hành lang bảo vệ cầu vượt trên đường Phan Xích Long nối dài, dự kiến khoảng lùi xây dựng là 7m.

+ Các nút giao thông khác được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề R= 12-15m.

- Các yếu tố kỹ thuật khác:

+ Tuyến đường trên cao số 1 theo hành lang Nhiêu Lộc - Thị Nghè dự kiến vượt trên các cầu Điện Biên Phủ, cầu Thị Nghè (hiện hữu)và cầu Nguyễn Đình Chiểu nối dài (dự kiến), tuyến đường trên cao được tổ chức giao nhau trực thông tại các vị trí cầu và bố trí trên tầng 2 (tại các vị trí cầu được tính là tầng 1).

+ Diện tích giao thông là 230.900 m2 (chỉ tính trong ranh khu vực quy hoạch), trong đó:

* Mặt đường : 106.356m2.

* Lề đường (kể cả dãi phân cách) : 118.302m2.

* Nút giao thông (tính trong ranh) : 6.242m2.



* Lưu ý:

- Khoảng lùi xây dựng thay đổi từ 0 - 6m tùy tầng cao và chức năng công trình. Khoảng lùi được căn cứ theo thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

- Việc thể hiện các đường quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên các bản đồ quy hoạch chỉ mang tính chất tham khảo.

- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh sẽ căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể.

- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m không thuộc quy hoạch hẻm, trong quá trình triển khai các dự án đầu tư sẽ căn cứ trên điều kiện hiện trạng, nhu cầu và phương án tổ chức giao thông theo đề xuất, phù hợp theo quy định.

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.



8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt

a) Quy hoạch chiều cao:

- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu vực là H = 2,0m (hệ VN2000).

- Giải pháp quy hoạch:

+ Khu vực có nền đất ≥ 2,0m (chủ yếu tập trung trên đường Điện Biên Phủ): chỉ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.

+ Khu hiện hữu cải tạo giữ lại có nền đất < 2,0m (ven rạch): khuyến cáo nâng dần nền đất lên cao độ 2,0m khi có điều kiện.

+ Khu xây dựng mới có nền đất < 2,0m: nâng nền triệt để, đảm bảo cao độ xây dựng ≥ 2,0m.

- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.

b) Quy hoạch thoát nước mặt:

- Giải pháp thoát nước: thoát chung hệ thống nước mặt và nước thải.

- Tổ chức thoát nước:

+ Về lưu vực thoát nước: Khu quy hoạch được chia làm 3 lưu vực chính

* Lưu vực dọc đường Điện Biên Phủ: tập trung thoát ra tuyến cống hiện hữu Ø1200 và cống hộp (2000x2000) trên đường Điện Biên Phủ.

* Lưu vực dọc đường Xô Viết Nghệ Tĩnh: tập trung thoát ra cống hộp (1600x1200-1600x1600) trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.

* Lưu vực trung tâm: thoát ra cống hộp (cống 1600x2000 hiện hữu - 2500x2000 dự kiến thay thế rạch Phan Văn Hân) theo dự án cải tạo rạch Phan Văn Hân.

+ Cống hiện trạng: Cải tạo mạng lưới thoát nước hiện trạng trong khu vực.

+ Cống quy hoạch xây dựng mới: Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường dự phóng hoặc thay thế các cống hiện trạng không còn đảm bảo khả năng thoát nước.

+ Cống dự án: Cập nhật các tuyến cống thuộc dự án vệ sinh môi trường thành phố (cống hộp 1600x1200-1600x1600 trên đường Xô Viết Nghệ Tĩnh).

- Nguồn thoát nước: tập trung thoát ra rạch Thị Nghè tiếp giáp với khu quy hoạch về phía Nam.

- Các thông số kỹ thuật mạng lưới:

+ Kích thước cống xây mới biến đổi từ Ø 500mm đến Ø1000mm, cống hộp 1600 x 1200, 1600 x 1600, 2500 x 2000.

+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống I ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,7m.

* Lưu ý: cần thể hiện rõ cao độ nền hiện hữu trong bản vẽ.

8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô th

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2.500 KWh/ người/năm.

- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa lộ.

- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.

- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.

- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm

- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.

- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.



8.4. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn cấp nước: nguồn nước máy thành phố, từ nhà máy nước Thủ Đức, dựa trên các tuyến ống hiện hữu, bổ sung thêm nguồn nước máy từ nhà máy nước BOO Thủ Đức thông qua tuyến Ø400 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh.

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 20 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).

- Tổng nhu cầu dùng nước: 11.060 - 13.270 m3/ngày.

- Mạng lưới cấp nước: các tuyến ống cấp nước chính trong khu quy hoạch được nối với nhau tạo thành 6 vòng cấp nước chính nhằm đảm bảo cấp nước được an toàn và liên tục cho mạng cấp nước. Từ các vòng cấp nước sẽ phát triển tiếp các tuyến ống nhành Ø100 kết nối với tuyến ống cấp nước hiện trạng tạo thành các vòng cấp nước hoàn chỉnh.



Каталог: nguoidan-doanhnghiep -> hethongvanban -> Lists -> VanBanDH -> Attachments
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Báo cáo sơ kết tình hình, kết quả công tác phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; phòng, chống tội phạm mua bán người
Attachments -> Phụ lục 1 khái quáT ĐẶC ĐIỂm tình hìNH
Attachments -> Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> QuyếT ĐỊnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội
Attachments -> Chỉ thị Về tổ chức đón Tết Quý Tỵ năm 2013
Attachments -> Chỉ thị Về tổ chức đón Tết Nguyên đán Tân Mão năm 2011
Attachments -> Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện Chỉ thị số 19/2010/ct-ubnd ngày 24 tháng năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố
Attachments -> Báo cáo kết quả tiếp xúc, đối thoại của cán bộ chủ chốt
Attachments -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố HỒ chí minh độc lập Tự do Hạnh phúc

tải về 0.71 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương