Xuất phát từ tình hình đó, Uỷ ban nhân dân thị xã Kỳ Anh cùng các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp thực hiện lập



tải về 479.44 Kb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu11.11.2017
Kích479.44 Kb.
1   2   3   4   5   6

- Đất ở tại đô thị

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 102,92ha. Thực hiện được 528,18ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt 425,26ha, đạt tỷ lệ 513,20% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân đạt cao so với kế hoạch được duyệt do trong năm thực hiện Nghị quyết 903NQ-UBTVQH13 ngày 10/4/2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện xã Kỳ Anh để thành lập thị xã Kỳ Anh chuyển 5 xã Kỳ Phương, Kỳ Long, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh và xã Kỳ Trinh thành phường toàn bộ diện tích đất ở nông thôn của 5 xã trên chuyển sang đất ở đô thị dẫn đến diện tích tăng lớn..

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 8,99ha. Thực hiện được 16,72ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt 7,73ha, đạt tỷ lệ 186% so với kế hoạch được duyệt

Mặc dù trong năm kế hoạch các công trình dự án xây dựng mở rộng UB xã hầu như chưa thực hiện do nguồn vốn hạn hẹp; nhưng thực tế tỷ lệ diện tích thực hiện đạt cao là do kết quả đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 3,64ha. Thực hiện được 1,91ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt 1,73ha, đạt tỷ lệ 52,42% so với kế hoạch được duyệt

Mặc dầu trong năm kế hoạch đã thực hiện được 2/3 danh mục dự án, nhưng tỷ lệ diện tích đạt thấp so với kế hoạch được duyệt do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

- Đất cơ sở tôn giáo

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 10,06ha. Thực hiện được 9,19ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt 0,87ha, đạt tỷ lệ 91,33% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân đạt thấp so với kế hoạch được duyệt do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 416,90ha. Thực hiện được 316,67ha, thấp hơn chỉ tiêu được duyệt 100,23ha, đạt tỷ lệ 75,96% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân đạt thấp so với kế hoạch được duyệt do chưa có nguồn vốn đầu tư mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa Kỳ Liên. Mặt khác do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 197,50ha. Thực hiện được 380,23ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt 182,73ha, đạt tỷ lệ 192,52% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân tăng so với kế hoạch được duyệt do thực hiện các dự án CT Cổ phần Lạc An; CT Cổ phần VL&XD Hà Tĩnh; CT Cổ phần XDKT đá Hưng Thịnh, mặt khác do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

- Đất sinh hoạt cộng đồng

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 9,77ha. Thực hiện được 15,63ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt 5,86ha, đạt tỷ lệ 159,98% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân tăng so với kế hoạch được duyệt do do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

- Đất cơ sở tín ngưỡng

Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt 9,76ha. Thực hiện được 11,75ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt 1,99ha, đạt tỷ lệ 120,37% so với kế hoạch được duyệt

Nguyên nhân tăng so với kế hoạch được duyệt do thực hiện các dự án XD đền làng Lê Mạnh Công; XD đền làng Quan trấn Lê Huy Tích, XD miếu Trần Hoàng, XD đền làng Thánh Hoàng, XD đền thờ công chúa Liễu Hạnh, XD nhà thờ các vong linh mất mồ mả trong vùng dự án Formosa, mặt khác do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

1.3. Đất chưa sử dụng

Nhóm đất chưa sử dụng: Chỉ tiêu kế hoạch được duyệt sau khi chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp còn 1700,06ha. Thực hiện được 2845,80ha, cao hơn chỉ tiêu được duyệt 1145,74ha, đạt tỷ lệ 167,39% so với kế hoạch được duyệt.

Nguyên nhân tăng so với kế hoạch được mặc dù trong năm kế hoạch đất chưa sử dụng chuyển sang đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp 9,75ha còn nhiều dự án lấy trên đất chưa sử dụng chưa thực hiện nhưng tỷ lệ thực hiện đạt cao là do diện tích còn lại 1135,99 ha do xác định lại diện tích đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014.

II.Đánh giá thực hiện các công trình dự án thu hồi đất, chuyển mục đích SD đất theo Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND và NQ số 140/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh

2.1. Đánh giá việc thực hiện Danh mục các công trình dự án thu hồi đất năm 2015:

Theo Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 và Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh, trong năm 2015 trên địa bàn thị xã Kỳ Anh có tổng số 16 công trình, dự án cần thu hồi đất, với tổng diện tích 31,67ha;

Đến thời điểm ngày 10/11/2015 đã thực hiện 5 công trình dự án, với diện tích 11,16 ha, chiếm 31,25% tổng số danh mục và chiếm 35,24 % về diện tích.

+ Cũng cố nâng cấp đê biển Kỳ Ninh (đoạn từ K3+400 đến K8 + 00) diện tích 2,0ha;

+ Hội quán thôn Hoa Sơn xã Kỳ Hoa diện tích 0,20ha

+ Khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá cựa khẩu thị xã Kỳ Anh xã Kỳ Hà diện tích 7,20 ha;

+ Đường dây 220 kv Vũng Áng – Ba Đồn – Đồng Hới (Kỳ Trinh, Thịnh, Long, Liên, Phương và Kỳ Nam) diện tích 0,76 ha;

+ Khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phường Sông Trí diện tích 1,0ha.

- Có 9 danh mục công trình dự án đề nghị chuyển sang kế hoạch năm 2016 chiếm 56,25% tổng số danh mục; diện tích 17,19 ha. Lý do đang làm phương án bồi thường.

+ Quy hoạch đất ở Cầu Bàu Kỳ Hưng diện tích 1,50ha;

+ Khu chăn nuôi tập trung Kỳ Hưng diện tích 10,80ha;

+ Xây dựng trường mầm non Kỳ Hà diện tích 0,40 ha;

+ Đường di dân vùng lũ Kỳ Thọ thuộc xã Kỳ Ninh diện tích 0,40ha;

+ Cũng cố nâng cấp hồ chứa nước Khe Bò Kỳ Nam diện tích 0,90ha;

+ Mở rộng Đền Bích Châu Kỳ Ninh diện tích 0,06ha;

+ Điểm trung chuyển rác Kỳ Liên diện tích 0,05ha;

+ Điểm trung chuyển rác Kỳ Thịnh diện tích 0,20ha;

+ Khu tái định cư Kỳ Ninh diện tích 2,88 ha

- Còn lại có 2 danh mục công trình dự án đưa ra khỏi kế hoạch không thực hiện chiếm 12,50 % tổng số danh mục.

+ Bến xe thị trấn; Tại xã Kỳ Hoa không có khả thi xã đề nghị bỏ ra không thực hiện.

+ Khu dân cư dự phòng Kỳ Liên không có khả thi phường đề nghị bỏ ra

2.2. Đánh giá việc thực hiện các công trình dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2015:

Theo Nghị quyết số 116/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 và Nghị quyết số 140/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh, trong năm 2015 trên địa bàn thị xã Kỳ Anh có tổng số 11 công trình, dự án xin chuyển mục đích sử dụng đất, với tổng diện tích 32,42 ha, trong đó: Đất trồng lúa 32,42 ha,

- Đến thời điểm ngày 10/11/2015 đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất của 5 công trình dự án, với diện tích 17,59 ha, chiếm 45,45 % tổng số danh mục và chiếm 54,26% tổng diện tích.

+ Cũng cố nâng cấp đê biển Kỳ Ninh (đoạn từ k3 + 400 đến k8 + 00) diện tích 1,00ha;

+ Dự án nuôi tôm, cá bơn và cá mú của Cty TNHH Growbest Hà Tĩnh diện tích 8,45ha;

+ Khu neo đậu tránh, trú bão cho tàu cá cữa Khẩu huyên Kỳ Anh xã Kỳ Hà diện tích 7,20ha;

+ Đường dây 220 kv Vũng Áng – Ba Đồn – Đồng Hới (Kỳ Trinh, Thịnh, Long, Liên, Phương và Kỳ Nam) diện tích 0,10 ha;

+ Trụ sở Ban quản lý KKT Hà Tĩnh thuộc Kỳ Trinh diện tích 0,84ha.

- Có 6 công trình , dự án xin chuyển mục đích sử dung đất đề nghị chuyển sang năm 2016; chiếm 54,55 % tổng số danh mục; diện tích 14,83ha. Lý do đang giải phóng mặt bằng, chưa có quyết định phê duyệt bồi thường GPMB.

+ Đường di dân vùng lũ Kỳ Thọ thuộc xã Kỳ Ninh diện tích 0,30ha;

+ Hệ thống kênh tách nước phân lũ cho các xã phía Nam thị xã Kỳ Anh (giai đoạn 2 và 3, đoạn từ cầu Tây Yên đến Hòa Lộc) diện tích 5,40ha;

+ Đường trục ngang khu đô thị Kỳ long - khu công nghiệp đa ngành (giai đoạn 2) Kỳ Thịnh diện tích 1,47ha

+ Đường từ cảng Vũng Áng đi khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Kỳ Lợi diện tích 5,98ha;

+ Đường trục ngang trung tâm khu đô thị Kỳ Trinh – khu du lịch Kỳ Ninh (giai đoạn 2) Kỳ Hưng diện tích 0,18ha;

+ Khu dân cư đô thị và Công viên Hồ Ràng Ràng Kỳ Trinh diện tích 1,50ha.

2.3. Đánh giá nguyên nhân, tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch SDĐ

Mặc dù trong năm kế hoạch các công trình dự án thực hiện đạt thấp nhưng tỷ lệ diện tích thực hiện đạt cao là do kết quả đo đạc địa chính và kiểm kê đất đai năm 2014. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại việc thực hiện các công trình dự án trong năm kế hoạch như sau:

- Một số chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chưa thực hiện được theo kế hoạch sử dụng đất 2015 cho các mục đích như: Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng, đất ở, đất văn hóa cộng đồng…

- Do một số chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chưa thực hiện được nên diện tích một số chỉ tiêu đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng còn nhiều hơn so với kế hoạch. Nguyên nhân chính:

- Do chính sách bồi thường và giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng, gây nhiều khó khăn khi Nhà nước thu hồi đất, làm chậm tiến độ xây dựng, thực hiện các công trình quy hoạch.

- Nguồn vốn đầu tư hạn hẹp, gây khó khăn trong việc triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu, cụm công nghiệp,... dẫn đến nhiều công trình quy hoạch bị kéo dài hoặc không được triển khai.

- Thời gian các tổ chức kinh tế sử dụng đất lập dự án đầu tư và lập hồ sơ về đất đai thực hiện chậm điều đó làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị xã. Một số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, vì vậy làm ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng đất năm đó và phải chuyển sang năm sau.

Bên cạnh đó, một số định hướng trong quy hoạch, kế hoạch chưa bắt kịp với nhu cầu phát triển chung của thị xã như đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất nông nghiệp khác,…



PHẦN III

LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I. CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

1.1. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Căn cứ xác định nhu cầu sử dụng đất:

- Kế hoạch phát triển KTXH của tỉnh Hà Tĩnh và thị xã Kỳ Anh năm 2016.

- Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển đô thị năm 2016.

- Kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2016.

- Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong Quy hoạch sử dụng đất được duyệt.

Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã năm 2016 được tổng hợp như sau:

1.1.1. Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp năm 2015 trên địa bàn thị xã có 16647,36 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất nông nghiệp giảm 1142,97 ha do chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp (đất an ninh 0,34 ha, đất khu công nghiệp 136,87 ha; đất thương mại dịch vụ 291,69 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 49,47ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 315,47 ha; đất di tích lịch sử 6,01; đất bãi thải, xử lý chất thải 2,82 ha, đất ở tại nông thôn 38,87 ha, đất ở đô thị 73,23 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 2,11ha; đất vật liệu xây dựng 6,00 ha ; đất sinh hoạt cộng đồng 0,20ha; chu chuyển nội bộ 219,89).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất nông nghiệp tăng 259,29ha ha, cho các mục đích sử dụng: (đất trồng cây hàng năm khác 6,60ha; đất nuôi trồng thủy sản 72,49ha; đất nông nghiệp khác 180,20ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất nông nghiệp của thị xã là 15.763,68 ha, thực giảm 883,68ha so với năm 2015

* Đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa năm 2015 trên địa bàn thị xã 2.583,52 ha,

Trong năm kế hoạch diện tích đất trồng lúa giảm 252,66 ha do chuyển sang (đất thủy sản 8,45ha; đất nông nghiệp khác 2,00ha; đất khu công nghiệp 100,00 ha; đất thương mại dịch vụ 1,50 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp14,70ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 110,71 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 0,11 ha, đất ở tại nông thôn 11,49 ha, đất ở đô thị 2,20 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,50).

Như vậy năm 2016 diện tích đất trồng lúa của thị xã là 2330,86 ha, thực giảm 252,66ha so với năm 2015



* Đất trồng cây hàng năm khác

Diện tích đất trồng cây hàng năm khác năm 2015 trên địa bàn thị xã có 2905,17 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất trồng cây hàng năm khác giảm 386,08ha do chuyển sang (đất thủy sản 3,69ha; đất nông nghiệp khác 71,80ha; đất an ninh 0,20ha; đất khu công nghiệp 24,64 ha; đất thương mại dịch vụ 102,39 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 20,59ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 94,07 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 1,16 ha, đất ở tại nông thôn 7,48 ha, đất ở đô thị 59,30 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,56; đất sinh hoạt cộng đồng 0,20ha).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất trồng cây hàng năm khác tăng 6,6ha thuộc dự án trồng rau sạch tại xã Kỳ Ninh được sử dụng từ các loại đất ( đất chưa sử dụng 6,60ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất trồng cây hàng năm của thị xã là 2525,69 ha, thực giảm 379,48ha so với năm 2015

* Đất trồng cây lâu năm

Diện tích đất trồng cây lâu năm năm 2015 trên địa bàn thị xã có 1810,34 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất trồng cây lâu năm giảm 218,82ha do chuyển sang (đất nông nghiệp khác 9,40ha; đất an ninh 0,14ha; đất khu công nghiệp 12,23 ha; đất thương mại dịch vụ 91,89 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 13,48ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 54,99 ha; đất di tích lịch sử 6,01; đất bãi thải, xử lý chất thải 1,55 ha, đất ở tại nông thôn 19,90 ha, đất ở đô thị 9,23 ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất trồng cây lâu năm của thị xã là 1591,52 ha, thực giảm 218,82ha so với năm 2015



* Đất rừng phòng hộ

Diện tích đất rừng phòng hộ năm 2015 trên địa bàn thị xã có 5277,43 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất rừng phòng hộ không biến động tăng, giảm.

Như vậy năm 2016 diện tích đất rừng phòng hộ của thị xã là 5277,43 ha.



* Đất rừng sản xuất

Diện tích đất rừng sản xuất năm 2015 trên địa bàn thị xã có 3241,02 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất rừng sản xuất năm giảm 264,77ha do chuyển sang (đất thủy sản 57,55ha; đất nông nghiệp khác 67,00ha; đất thương mại dịch vụ 93,41 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,20ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 38,06 ha; đất ở đô thị 2,50 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 0,05ha; đất SXVLXD 6,00ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất rừng sản xuất của thị xã là 2976,55 ha, thực giảm 264,77ha so với năm 2015



* Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2015 trên địa bàn thị xã có 711,97 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất nuôi trồng thủy sản giảm 20,09ha do chuyển sang (đất thương mại dịch vụ 2,00 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp0,05ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 17,59 ha).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất nuôi trồng thủy sản tăng 72,49ha thuộc 3 dự án nuôi tôm trên cát phân bổ tại xã Kỳ Nam 64,50ha; phường Kỳ Phương 7,99ha. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 8,45ha; đất trồng cây hàng năm khác 3,69ha; đất rừng sản xuất 55,55ha; đất ở 4,30ha; đất chưa sử dụng 0,50ha).Phân bổ các xã, phường: xã Kỳ Nam 64,50ha; phường Kỳ Phương 7,99ha.

Như vậy năm 2016 diện tích đất nuôi trồng thủy sản của thị xã là 764,37 ha, thực tăng 52,40ha so với năm 2015

* Đất làm muối

Diện tích đất làm muối năm 2015 trên địa bàn thị xã có 100,42 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất làm muối giảm 0,55 ha do chuyển sang đất thương mại dịch vụ và đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã.

Như vậy năm 2016 diện tích đất làm muối của thị xã là 99,87ha, giảm 0,55 ha so với năm 2015



* Đất nông nghiệp khác

Diện tích đất nông nghiệp khác năm 2015 trên địa bàn thị xã có 17,47 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất nông nghiệp khác tăng 180,20ha thuộc 11 dự án khu chăn nuôi tập trung phân bổ tại xã Kỳ Hà 2,00ha; xã Kỳ Hoa 40,00ha; x Kỳ Hưng 32,00ha; phường Kỳ Liên 20,00ha; phường Kỳ Long 5,00ha; xã Kỳ Nam 2,00ha; phường Kỳ Phương 2,20ha; phường Kỳ Trinh 67,00ha và phường Kỳ Thịnh 10ha. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 2,00ha; đất trồng cây hàng năm khác 71,80ha;đất trồng cây lâu năm 9,40ha; đất rừng sản xuất 67,00ha; đất chưa sử dụng 30,00ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất nông nghiệp khác của thị xã là 197,67 ha, thực tăng 180,20ha so với năm 2015

. 1.1.2. Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 trên địa bàn thị xã có 8728,51 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất phi nông nghiệp giảm 111,73ha do chuyển sang các loại đất (đất nông nghiệp 2,30ha; chu chuyển nội bộ 109,43ha).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất phi nông nghiệp tăng 1227,20.ha, cho các mục đích sử dụng: (đất an ninh 1,80 ha, đất khu công nghiệp 168,76 ha; đất cụm công nghiệp 4,50ha; đất thương mại dịch vụ 373,43ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 52,32.ha, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã 444,73 ha; đất di tích lịch sử văn hóa 25,46ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 7,58 ha, đất ở tại nông thôn 44,95 ha; đất ở đô thị 74,43 ha, đất xây dựng trụ sở cơ quan 2,48ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 18,34ha; đất vật liệu xây dựng 6,00ha; đất sinh hoạt cộng đồng 2,42ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất phi nông nghiệp của thị xã là 9843,98ha, thực tăng 1115,47ha so với năm 2015

* Đất quốc phòng

Diện tích đất quốc phòng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 127,69 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất quốc phòng không biến động tăng, giảm. Như vậy năm 2016 diện tích đất quốc phòng của thị xã là 127,69 ha.

* Đất an ninh

Diện tích đất an ninh năm 2015 trên địa bàn thị xã có 8,24ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất an ninh tăng 1,80.ha thuộc 8 dự án quy hoạch, mở rộng trụ sở công an phường phân bố tại phường Kỳ Liên; phường Kỳ Long; xã Kỳ Nam; phường Kỳ Phương; phường Kỳ Thịnh; phường Kỳ Trinh; phường Sông Trí. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng cây hàng năm 0,20ha; đất trồng cây lâu năm 0,14ha; đất hạ tầng 0,30ha; đất ở đô thị 0,68ha; đất chưa sử dụng 0,48).

Như vậy năm 2016 diện tích đất an ninh của thị xã là 10,04 ha, thực tăng 1,80.ha so với năm 2015



* Đất khu công nghiệp

Diện tích đất khu công nghiệp năm 2015 trên địa bàn thị xã có 2835,69 ha

Trong năm kế hoạch đất khu công nghiệp tăng 168,76.ha thuộc 5 dự án phân bố tại phường Kỳ Liên và xã Kỳ Lợi. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 100,00.ha; đất trồng cây hàng năm khác24,64.ha; đất trồng cây lâu năm 12,23ha; đất hạ tầng 1,56ha; đất ở đô thị 1,30ha; đất sông suối 7,75ha; đất chưa sử dụng 21,28ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất khu công nghiệp của thị xã là 3004,45 ha, thực tăng 168,76ha so với năm 2015



* Đất cụm công nghiệp

Diện tích đất cụm công nghiệp đầu kỳ khôngcó. Trong năm kế hoạch đất khu công nghiệp tăng 4,5.ha thuộc dự án xây dựng khu làng nghề chế biến thủy sản xã Kỳ Ninh. Được sử dụng từ loại đất chưa sử dụng.

Như vậy năm 2016 diện tích đất cụm công nghiệp của thị xã là 4,50ha, thực tăng 4,50.ha so với năm 2015

* Đất thương mại dịch vụ

Diện tích đất thương mại dịch vụ năm 2015 trên địa bàn thị xã có 99,88ha

Trong năm kế hoạch đất thương mại dịch vụ tăng 373,43ha thuộc 27 dự án xây dựng các trung tâm thương mại và phòng giao dịch ngân hàng phân bổ tại xã Kỳ Hà; phường Kỳ Liên; xã Kỳ Lợi; phường Kỳ Long; xã Kỳ Ninh; phường Kỳ Phương; phường Kỳ Thịnh; xã Kỳ Hà. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 1,50ha; đất trồng cây hàng năm khác102,39.ha; đất trồng cây lâu năm 91,89ha; đất rừng sản xuất 93,41ha; ; đất thủy sản 2,00ha; đất làm muối 0,50ha; đất hạ tầng 13,30ha; đất ở nông thôn 5,69ha; đất ở đô thị 23,09ha; đất sông suối 3,88ha; đất chưa sử dụng 35,78.ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất thương mại dịch vụ của thị xã là 473,31ha, thực tăng 373,43ha so với năm 2015



* Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm 2015 trên địa bàn thị xã có 263,96ha

Trong năm kế hoạch đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng 52,32ha 19 dự án phân bổ tại xã Kỳ Hà; xã Kỳ Lợi; phường Kỳ Long; xã Kỳ Ninh; phường Kỳ Phương; phường Kỳ Thịnh; phường Kỳ Trinh; phường Sông Trí. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 14,70ha; đất trồng cây hàng năm khác 20,59ha;đất trồng cây lâu năm 13,48ha; đất rừng sản xuất 0,20ha;đất nuôi trồng thủy sản 0,50ha; đất ở đô thị 1,01ha ; đất chưa sử dụng 1,84.ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của thị xã là 316,28 ha, thực tăng 52,32ha so với năm 2015



* Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản năm 2015 trên địa bàn thị xã có 4,60ha.Trong năm kế hoạch diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản không biến động tăng,giảm

Như vậy năm 2016 diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản của thị xã là 4,60 ha.

* Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã

Diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã năm 2015 trên địa bàn thị xã có 2778,64ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã giảm 15,16ha do chuyển sang các loại đất (đất an ninh 0,30ha; đất khu công nghiệp 1,56ha; đất thương mại dịch vụ 13,30ha).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã tăng 444,73ha thuộc 79 dự án xây dựng giao thông, thủy lợi; giáo dục đào tạo và các công trình hạ tầng khác phân bổ tại 12 phường, xã. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 110,71ha; đất trồng cây hàng năm khác 94,07ha; đất trồng cây lâu năm 54,99ha; rừng sản xuất 38,06ha; thủy sản 17,59ha; đất làm muối 0,05ha; đất ở nông thôn 20,23ha; đất ở đô thị 14,37ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,97ha; đất sông suối 7,09ha; đất mặt nước CD 4,69ha; đất chưa sử dụng 80,91ha.).

Như vậy năm 2016 diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã của thị xã là 3208,21ha, thực tăng 429,57ha so với năm 2015

* Đất di tích lịch sử - văn hóa

Diện tích đất di tích lịch sử - văn hóa năm 2015 trên địa bàn thị xã có 3,10 ha

Trong năm kế hoạch đất di tích lịch sử - văn hóa tăng 25,46.ha thuộc 2 dự án, mở rộng đền Nguyễn Thị Bích Châu xã Kỳ Ninhvà Khu đền thờ Liệt sỹ và công viên cảnh quan trung tâm thị xã Kỳ Anh phường Sông Trí. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng cây lâu năm 6,01ha; đất chưa sử dụng 19,45ha).

Như vậy năm 2016 diện tích đất di tích lịch sử - văn hóa của thị xã là 28,56ha, thực tăng 25,46.ha so với năm 2015



* Đất bãi thải, xử lý chất thải

Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2015 trên địa bàn thị xã có 1,25 ha

Trong năm kế hoạch đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 7,58ha thuộc 13 danh mục dự án các điểm trung chuyển rác phân bổ 12 xã, phường. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 0,11ha; đất trồng cây hàng năm khác 1,16.ha; đất trồng cây lâu năm 1,55ha; đất ở đô thị 2,05ha; đất chưa sử dụng 2,71)

Như vậy năm 2016 diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải của thị xã là 8,83 ha, thực tăng 7,58ha so với năm 2015



* Đất ở tại nông thôn

Diện tích đất ở tại nông thôn năm 2015 trên địa bàn thị xã có 273,65 ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất ở tại nông thôn giảm 26,12ha do chuyển sang các loại đất (đất thương mại dịch vụ 5,69ha; đất phát triển hạ tầng 20,23ha; đất trụ sở cơ quan 0,20ha)

Đồng thời trong năm kế hoạch đất ở tại nông thôn tăng 44,95ha, thuộc 21 công trình dự án khu tái định cư, xen dắm dân cư và chuyển mục đích sử dụng phân bổ trên 6 xã. Được sử dụng từ các loại đất (đất trồng lúa 11,49ha; đất hàng năm khác 7,48ha; đất trồng cây lâu năm 19,90ha; đất chưa sử dụng 6,08ha)

Như vậy năm 2016 diện tích đất ở tại nông thôn của thị xã là 292,48 ha, thực tăng 18,83ha so với năm 2015

* Đất ở tại đô thị

Diện tích đất ở tại đô thị năm 2015 trên địa bàn thị xã có 528,18ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất ở tại đô thị giảm 44,87ha do chuyển sang các loại đất (đất nuôi trồng thủy sản 2,30ha;đất an ninh 0,68ha; đất khu công nghiệp 1,30ha; đất dịch vụ thương mại 23,09ha; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghệp 1,01ha; đất phát triển hạ tầng 14,37ha; đất bãi thải, xử lý rác thải 2,05ha; đất trụ sở cơ quan 0,07ha).

Đồng thời trong năm kế hoạch đất ở tại đô thị tăng 74,43ha, thuộc 22 công trình dự án khu tái định cư, xen dắm dân cư và chuyển mục đích sử dụng phân bổ trên 6 phường. Được sử dụng từ các loại đất ( đất trồng lúa 2,20ha; đất hàng năm khác 59,30ha; đất trồng cây lâu năm 9,23ha; đất rừng sản xuất 2,50ha; đất chưa sử dụng 1,20haha

Như vậy năm 2016 diện tích đất ở tại đô thị là 557,74ha, thực tăng 29,56.ha so với năm 2015

* Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan năm 2015 trên địa bàn thị xã có 16,72ha

Trong năm kế hoạch đất xây dựng trụ sở cơ quan tăng 0,40ha, thuộc 2 công trình dự án mở rộng khuôn viên UB phường Kỳ Long và xã Kỳ Nam. Được sử dụng từ các loại đất ( đất trồng cây hàng năm khác 0,20ha; đất ở nông thôn 0,20ha)

Như vậy năm 2016 diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan là 17,12ha, thực tăng 0,40.ha so với năm 2015



* Đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp

Diện tích đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp năm 2015 trên địa bàn thị xã có 1,91ha

Trong năm kế hoạch đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp tăng 0,40ha, thuộc 4 công trình dự án xây dựng Trụ sở làm việc của Ban Quản lý khu kinh tế Vũng Áng và trụ sở HTX phân bổ tại xã Kỳ Hà; xã Kỳ Nam; phường Kỳ Liên và phường Kỳ Trinh. Được sử dụng từ các loại đất ( đất trồng lúa 1,50ha; đất trồng cây hàng năm khác 0,36ha; rừng sản xuất 0,05ha; đất ở đô thị 0,07ha; đất chưa sử dụng 0,10ha)

Như vậy năm 2016 diện tích đất xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp là 3,99ha, thực tăng 2,08.ha so với năm 2015



* Đất cơ sở tôn giáo

Diện tích đất cơ sở tôn giáo năm 2015 trên địa bàn thị xã có 9,19ha.Trong năm kế hoạch diện tích đất cơ sở tôn giáo không biến động tăng,giảm

Như vậy năm 2016 diện tích đất cơ sở tôn giáo của thị xã là 9,19 ha.

* Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa năm 2015 trên địa bàn thị xã có 316,67ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa giảm 1,97ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng.

Đồng thời trong năm kế hoạch đất làm nghĩa trang, nghĩa địa tăng 18,34ha, thuộc dự án xây dựng khu công viên nghĩa trang và nhà tang lễ tại xã Kỳ Hưng. Được sử dụng từ đất chưa sử dụng

Như vậy năm 2016 diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 333,04ha, thực tăng 16,37.ha so với năm 2015

* Đất sản xuất vật liệu xây dựng

Diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 380,23ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng tăng 6,00ha, thuộc dự án xây dựng nhà máy gạch không nung và dự án Trạm trộn bê tông và tập kết VLXD tại xã Kỳ Hưng. Được sử dụng từ đất rừng sản xuất.

Như vậy năm 2016 diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng là 386,23ha, thực tăng 6,00.ha so với năm 2015



* Đất sinh hoạt cộng đồng

Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 15,63ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất sinh hoạt cộng đồng tăng 2,42ha, thuộc 6 danh mục dự án quy hoạch xây dựng nhà văn hóa các thôn tại các xã Kỳ Hoa, xã Kỳ Ninh và phường Kỳ Trinh. Được sử dụng từ các loại đất ( đất hàng năm khác 0,20ha; đất sông suối 0,20ha; đất chưa sử dụng 2,02ha)

Như vậy năm 2016 diện tích đất sinh hoạt cộng đồng là 18,05ha, thực tăng 2,42.ha so với năm 2015



* Đất khu vui chơi giải trí công cộng

Diện tích đất khu vui chơi giải trí công cộng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 51,57ha.Trong năm kế hoạch diện tích đất khu vui chơi giải trí công cộng không có biến động tăng, giảm

Như vậy năm 2016 diện tích đất khu vui chơi giải trí công cộng là 51,67ha.

* Đất cơ sở tín ngưỡng

Diện tích đất cơ sở tín ngưỡng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 11,75ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất cơ sở tín ngưỡng không biến động tăng, giảm.

Như vậy năm 2016 diện tích đất ở tại đô thị là 11,75ha.



* Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối

Diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, suối năm 2015 trên địa bàn thị xã có 873,52ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, suối giảm 20,32ha do chuyển sang các loại đất ( đất khu công nghiệp 7,75ha; đất dịch vụ thương mại 3,88ha; đất phát triển hạ tầng 7,09ha; đất sinh hoạt cộng đồng 0,20ha)

Như vậy năm 2016 diện tích đất sông ngòi, kênh, rạch, suối là 854,60ha, giảm 18,92ha so với năm 2015



* Đất có mặt nước chuyên dùng

Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng năm 2015 trên địa bàn thị xã có 125,67ha

Trong năm kế hoạch diện tích đất có mặt nước chuyên dùng giảm 4,69ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng.

Như vậy năm 2016 diện tích đất có mặt nước chuyên dùng là 120,98ha, giảm 4,49ha so với năm 2015





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương