VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang9/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   72
PART TIME = bán thời gian
FLEXIBLE SCHEDULE = thời biểu làm việc linh động. [Chú thích: thuờng thời biểu làm việc của người Mỹ trung bình là 8 giờ mỗi ngày từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều – nine to five—nhưng có nhiều chủ nhân cho phép nhân viên chọn thời biểu linh động cho tiện lo việc gia đình như có con nhỏ hay cha mẹ già miễn sao tổng số giờ hàng tuần vẫn là 40 giờ.] 
CERTAIN = chắc chắn. 
OFFER = cho. 
Well, it's not certain. They haven't offered it to her yet = Không chắc. Họ chưa nhận sẽ cho cô ấy việc làm. 

CUT 2


Larry: And...we're off the air. Good show, guys. 
Kathy: Oh Max, there was a message from your wife. She said the job interview went well. 
Max: Oh, that's great. She applied for a job with a small company in Bethesda. She had her second interview today. 
Kathy: What kind of company is it? 
Max: It's a computer company. 
Kathy: Do you think it's a good job for her? 
Max: Oh, it's perfect! It's part time, with a flexible schedule. And she'll be able to do some of the work at home. 
Kathy: Oh, I hope she gets it. 
Max: I think she will. They seem to like her a lot. 
Kathy: Oh, hi Elizabeth. It looks as if Max's wife has found a new job. 
Max: Well, it's not certain. They haven't offered it to her yet. 
Eliz: Well, wish her the best of luck. 
Max: I'll do that. 
Larry: Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue music. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS, một lớp về thương mại trình độ trung cấp, chú trọng về các tập tục và lối làm việc trong thương trường. 

Bài học hôm nay là “Making an Apppointment—Part 5; Xin hẹn gặp—phần 5” Phần này chú trọng vào cách nói rõ sẽ hẹn giờ nào và cách chấm dứt một cuộc điện đàm. 

TO CONFIRM = nói rõ, xác nhận. 


END A CONVERSATION = chấm dứt một cuộc nói chuyện. 
Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ (business trip). Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

Chữ khó: 

ARRANGE A MEETING = hẹn ngày giờ và nơi gặp. 
DECISION = điều quyết định. 
TO DECIDE = quyết định = TO MAKE A DECISION. PURCHASE = mua.
INDUSTRIAL ROBOTS = người máy dùng trong kỹ nghệ. 
BOSS = người chỉ huy trong công việc mình, xếp. 
The decision would have to come from his boss = quyết định là do người xếp của ông ta. 
HEAD OFFICE = văn phòng chính. 
PLANT = xưởng máy

CUT 3 


Eliz: Hello, I'm Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! 

MUSIC


Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. 
Today's unit is “Making and Appointment, Part 5.” This program focuses on confirming meeting times and ending a conversation. Today we continue our program about an important business trip. 
We are following three people involved in business meetings and negotiations. They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies. 

MUSIC


Charles Blake, Arranging a Meeting. 

Larry: Phone interview. 


Eliz: On today's program I'll be talking with Charles Blake. Mr. Blake is speaking to us by phone from his company's head office in Beijing. 
Eliz: Hello, Mr. Blake. How are you? 
Blake: Fine, thank you. 
Eliz: In this show we're going to listen to the second part of your phone to Mr. Mike Epstein of Advanced Technologies. 
Blake: That's right. I called him from my hotel when I arrived in San Francisco on June...June 10th. I wanted to meet with him and with his boss... 
Eliz: Shirley Graham. 
Blake: That's right, Ms. Graham. I knew that Mr. Epstein wanted to purchase industrial robots for the new plant. But he wasn't the one making the decision. The decision would have to come from his boss, Shirley Graham. So I was looking forward to meeting with her. 
Eliz: OK. Let's listen to the conversation. 

Vietnamese explanation 

Sau đây, quí vị nghe lại một đoạn đàm thoại trong đó ông Blake kể ông hẹn gặp ông Epstein và người xếp của ông Epstein là Ms. Graham. 

Ôn lại: SHOW YOU AROUND = đưa đi xem (thành phố). 


PROJECT dự án. 
MANAGER = quản lý. 
KEEP YOUR SCHEDULE FREE AROUND LUNCH TIME = đừng hẹn ai vào gần giờ ăn trưa. 
I'LL LOOK FORWARD TO SEEING YOU = tôi mong gặp bạn. 

CUT 4 


Dialog: Arranging a Meeting. 

Larry: Dialog. 


Larry: Let's listen to the second part of the conversation between Mr. Blake and Mr. Epstein. 
Epstein: I'll tell you what, I'll meet you tomorrow around 11:15. Then we can go to lunch, and then I'll show you around San Francisco. 
Blake: That sounds very nice. 
Epstein: Great, just one other thing... I would like to introduce you to one of our vice presidents, Ms. Shirley Graham. 
She's the manager of the project that I'm working on, and I was wondering if we could get together again, say, Wednesday. 
Blake: Ah, I have no plans on Wednesday, and I would like to meet her. 
Epstein: Okay, ah, if you could keep your schedule free around lunch time on Wednesday, and then I'll finalize the appointment with her. 
Blake: Okay, very good. 
Epstein: All right, I'll look forward to seeing you tomorrow morning. 
Blake: Okay, that's tomorrow, 11:15, at the hotel. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ khi muốn nói,"Sáng mai tôi sẽ gặp ông,"thì có thể nói nhiều cách: “I'll look forward to seeing you tomorrow morning,” hay, “See you tomorrow morning.” 


Xin mời quí vị lắng nghe và lập lại. 

CUT 5 


Larry: Variations. Listen to these variations. 
Larry: I'll look forward to seeing you tomorrow morning. Eliz: See you tomorrow morning. (pause for repeat) 
Larry: That's tomorrow, 11:15, at the hotel. 
Eliz: So I'll see you tomorrow at 11:15 at my hotel. (pause) 
Larry: I'm looking forward to seeing you too. 
Eliz: I'll look forward to seeing you too. (Pause) 
Larry: Bye bye. 
Eliz: Good bye. (pause) 

MUSIC


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, Ông Blake kể chuyện sẽ gặp ông Epstein và người xếp của ông ta là Shirley Graham. 


KEEP MY SCHEDULE OPEN = để thời biểu trống, không hẹn ai. 
I WAS PRETTY TIRED FROM MY FLIGHT = tôi khá mệt sau chuyến bay. 
I WANT TO BE WELL RESTED = tôi muốn nghỉ ngơi cho thật khỏe. 

CUT 6 


Interview: Charles Blake. Arranging a Meeting 

Eliz: So you arrange to meet with Mr. Epstein on Tuesday, and with Ms. Graham on the following day, on Wednesday. 


Blake: That's right. I agreed to keep my schedule open on Wednesday to meet with Ms. Graham. Mr.Epstein said he would let me know when the meeting was confirmed. 
Eliz: What do you do for the rest of the evening...Monday evening? 
Blake: Well, I was pretty tired from my flight, so I had dinner at the hotel, and then went to bed. I wanted to be well rested the next day for my meeting with Mr. Epstein. 
Eliz: I see. Thank you for talking with us. 
Blake: My pleasure. 
Eliz: Let's take a short break. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 30 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 31

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 31. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 


Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS—BACK BUILD UP OF LONG SENTENCES = tập nói câu dài thêm dần vào cuối câu. 
Sau đó là phần CULTURE TIPS = mách giúp về văn hóa tránh hiểu lầm khi dùng điện thoại. 
Trước hết xin nghe rồi lập lại. 

CUT 1 


Larry: Listen and repeat. Eliz: I'll look forward... (pause for repeat)
Eliz: I'll look forward to seeing you... (pause for repeat) 
Eliz: I'll look forward to seeing you tomorrow morning. (pause for repeat) 
Eliz: She's the manager... (pause for repeat) 
Eliz: She's the manager of the project... (pause for repeat) 
Eliz: She's the manager of the project that I'm working on. (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering... (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering of we could get together again... (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering if we could get together again, say Wednesday. (pause for repeat) (short pause) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Trong phần tới quí vị nghe Gary chỉ cách tránh hiểu nhầm trên điện thoại. 

MISUNDERSTANDING = lời hiểu nhầm
Thí dụ khi nghe hai chữ “fourteen” and “forty,” muốn tránh nhầm thì có thể hỏi DID YOU SAY ONE FOUR OR FOUR ZERO? Gary sẽ chỉ cho ta biết cách tránh hiểu nhầm về ngày giờ nơi hẹn. Xin nghe cách phát âm: fourteen = 14; fourteenth = thứ 14. Forty = 40; fortieth = thứ 40. 
Seventeen = mười bẩây; seventeenth = thứ 17; seventy = 70; seventieth = thứ 70. 
Gary xe chỉ cho ta cách tránh hiểu nhầm về ngày, giờ và nơi hẹn. 
PREVENT = tránh. 
Phân biệt hai nghĩa của động từ “sound”: SOUND = phát âm, nghe. Thíù dụ: 14 and 40 sound similar = số 14 và 40 đọc nghe có vẻ giống nhau. “Sound” còn có nghĩa “có vẻ”. Thí dụ: That sounds good: điều đó có vẻ tốt, thuận tiện. 

CUT 2 


Culture tips: Ending a Phone Call after Making an Appointment. 
Larry: Culture tips. 
Eliz: Hello again, We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e mail questions, Gary. 
Gary: All right. 
Eliz: Well today we have a very important e mail question. 
Gary: What is it? 
Eliz: The question is,"How can I prevent misunderstanding about the time and place for an appointment?” 
I've had problems in the past, especially with appointments made on the phone. 
Gary: Yes, that's a very good question. 
It's very important to confirm the time and place of the meeting at the end of a phone call. 
Eliz: Ut huh. 
Gary: For example, you might say,"Soooo...that's Wednesday at 1 p.m. in front of the Regis Hotel.” 
You should always say the day, the time, and the meeting place. 
The other person should say something like, “Yes, that's right.” 
Eliz: That's good advice. 
Gary: There are some things to be careful about when confirming the time and place for a meeting. Be careful with numbers like 14 and 40. 
They are confusing because they sound similar. 
Eliz: Yes, they really do sound similar. How do you know which is correct? 
Gary: If you're not sure, ask the person. For example, you can say,"Did you say one four or four zero?” 
Eliz: That's a good idea. 
Gary: And ask the other person to spell all names. For example, if the other person says to meet at the Regis Hotel, say,"Could you spell Regis?” 
Eliz: Uh huh. 
Gary: You don't want to miss a meeting because of a simple misunderstanding. 
Eliz: That's for sure. Thanks, Gary. Once again. you've given us a great deal of important information. 
Gary: My pleasure. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần đàm thoại ngắn. Nghe câu hỏi trước rồi trả lời. Nhận xét: dùng AT trước số nhà, dùng ON trước tên đường, hay từng lầu. 


Thí dụ: At 60 Osborne Terrace; on the 17th Street; on the 7th floor. 
Nhận xét thêm: dùng at truớc giờø. Thí dụ: At 2 o’clock; at cũng dùng trước nơi chốn; thí dụ: at your hotel = ở khách sạn của bạn. At the Cafe Royyal = ở tiệm Cafe Royal. Dùng on trước ngày: on Monday, on the 13th, dùng in trước tháng, năm: in June; in 1960. 

CUT 3 


Confirmation 

Larry: Listen to the speakers. 


Woman: Let's meet at o'clock in the conference room. 
Eliz: Did she say “two o'clock” or “ten o'clock”? (ding) (pause for answer) 
Eli: She said two o'clock. 
Man: The hotel is at 60 Osborn Terrace. 
Eliz: Did he say sixteen or sixty? (ding) (pause for answer) 
Eliz: He said sixty. Six, zero. 
Woman: Let's meet at my office. It's on the fourteen floor. 
Eliz: Is her office on the fourteen floor or on the fortieth floor? (ding) (pause for answer) 
Eliz: It's on the fourteen floor. One, four. 
Man: The restaurant is on the 17th Street, near the museum. 
Eliz: Is the restaurant on seventeenth street, or seventieth street? (ding) (pause for answer) 
Eliz: It's on the seventeenth street. One, seven. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Business dialog: Confirming Meeting Times = Xác nhận ngày giờ hẹn. Trong đoạn kế tiếp ta nghe ba người xác nhận ngày giờ hẹn gặp. 


So we'll meet at 11:15 at your hotel. Vậy chúng ta sẽ gặp lúc 11 giờ 15 tại khách sạn ông ở. 
That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. Vậy là chúng ta sẽ gặp lúc bẩy giờ tối trước văn phòng của ông. 
I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. Tôi sẽ gặp ông vào ngày 13 (tháng này) lúc 2 giờ chiều ở tiệm Cafe Royale. 

MUSIC 


CUT 4 

Business dialog: Confirming Meeting Times. 


Larry: Business Dialog. 
Eliz: Let's listen to thee examples of confirmation. Number 1. 
Man: So we'll meet tomorrow at 11:5 at your hotel. 
Woman: Good. I'll see you then. 
Eliz: Number 2. 
Woman: Let's see. That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. 
Man: Sounds good. See you then. 
Eliz: Number 3. 
Woman: OK. I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. 
Man: I'm looking forward to seeing you. 

Vietnamese explanation 

Language Focus: Focus on Functions: Confirming. 
Tiếp sau đây là phần chú trọng vào cách xác nhận ngày giờ hẹn gặp. Xin nghe rồi lập lại. 

CUT 5 


Larry: Focus on Functions: Confirming. 
Eliz: Let's focus on confirming the time and place of a meeting. 
Larry: Listen and repeat. 
Eliz: So we'll meet tomorrow at 11:15. (pause for repeat) 
Eliz: So we'll meet tomorrow at 11:15 at your hotel. (pause for repeat) 
Eliz: That's tomorrow at 7 p.m. (pause for repeat) 
Eliz: That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. (pause for repeat) 
Eliz: I'll see you on the 13th at the Cafe Royale. (pause for repeat)
Eliz: I'll see you on the 13th at the Cafe Royale at 2:00. (Pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, ta nghe Gary chỉ cách hẹn gặp và xác nhận. Nghĩa là dùng những nhóm chữ như “That's...đó là,” Thí dụ: “That’s tomorrow at 7 p.m. 


in front of your office” = vậy là bẩy giờ tối mai trước văn phòng ông.. Hay là dùng chữ “so..vậy làø...,” thí dụ: “So we’ll meet you tomorrow at 11:15 at your hotel” = vậy là ngày mai chúng tôi sẽ gặp lại bạn lúc 11 giờ 15 ở khách sạn của bạn. Hay là ta có thể dùng câu “sounds good. See you then..” “Vậy là thuận tiện, xin hẹn gặp vào lúc đó”ù. Hay là lập lại ngày giờ và nơi hẹn để xác nhận. Thí dụ: “OK, I’ll see you on the 13th at the Cafe Royal.” = vâng, tôi sẽ gặp ông vào hôm 13 tháng này ở tiệm Cafe Royal. 
Hay là dùng câu:” I’ll look forward to seeing you then.” Tôi mong sẽ gặïp ông vào lúc đó. 

CUT 6 


Gary's tips: Confirming: That's tomorrow at 11... 

MUSIC


Gary talks about some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of the conversation. 
Eliz: Now it's time for Gary's tips with Gary Engleton! 
Gary: Hello, Elizabeth. Today we'll look at some ways to confirm the time and place of a meeting at the end of a conversation. One way is to use the word “So...” 
Man: So we'll meet tomorrow at 11:15 at your hotel. 
Woman: Good. I'll see you then. 
Gary: Another way is to confirm meeting arrangements is to say “That's...” and then the time and place. 
Woman: Let's see. That's tomorrow at 7 p.m. in front of your office. 
Man: Sounds good. See you then. 
Gary: A third way to confirm a meeting is to say “I'll see you” and then the time and place of the meeting. 
Woman: OK. I'll see you on the 13th at the Cafe Royale. 
Man: I'm looking foward to seeing you. 
Gary: No matter how well you speak English, it is good idea to always confirm the time and place of your meeting. Finally, you can end the conversation by saying,” I'm looking forward to seeing you.” 

If you don't know the person, use the word “meeting” instead of “seeing” you. 


Eliz: Sooo...if you don't know the person, say, “I'm looking forward to meeting you." 
Gary: Yes, that's right. Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time. 
Eliz: Thanks, Gary. 

MUSIC


Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then! 

Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 31 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 32

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 32. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ.

Chủ đề của bài học hôm nay là câu What's Your Telephone Number?—Điện thoại của bạn số mấy? Bài học hôm nay chú trọng về cách đọc số điện thoại và ngôn ngữ dùng trong văn phòng. This program focuses on telephone numbers and office language. 

A RECEPTIONIST = người giữ máy điện thoại. 


Law firm = văn phòng tổ hợp luật sư. 
She's a receptionist at a law firm in Washington. = Cô ta là người giữ máy điện thoại ở một văn phòng luật sư ở thủ đô Washington.
Nhận xét: Trong điện thoại số zero đọc là O. 

MUSIC 


CUT 1 

MUSIC


Kathy: Hi, Max. 
Max: Hi, Kathy. How are you? 
Kathy: Fine. And you? 
Max: Fine. Who's our guest today? 
Kathy: Today's guest is Denise Collins. 
She's a receptionist at a law firm here in Washington. She's their Employee of the Year. She's going to talk about her job. 

MUSIC


Vietnamese explanation 

Language focus. Repeat with a Beat. Phone numbers. Trong phần kế tiếp, quí vị nghe và lập lại cách đọc số điện thoại. 

CUT 2

Larry: Phone numbers. 


Larry: Listen and repeat. 
Max: 1 5 7 9. (Pause for repeat) 
Max: 1 5 7 9. (pause for repeat) 
Max: 5 4 3 1 5 7 9. (pause for repeat) 
Max: 5 4 3 1 5 7 9. (pause for repeat) 
Max: 5 3 8 8. (pause for repeat) 
Max: 5 3 8 8. (pause for repeat) 
Max: 2 0 2 5 3 8 8 [Two oh two five three eight eight] (pause for repeat) 
Max: 2 0 2 5 3 8 8. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần phỏng vấn 1—Interview 1: Denise Collins. Who do you work for? Bạn làm cho sở nào? 

BLIND = mù
ANSWER PHONES = trả lời điện thoại. 
GREET VISITORS = chào khách. 
TAKE MESSAGES ghi lại lời nhắn. 
CONGRATULATIONS ON YOUR AWARD = mừng chị được giải thưởng. 
SOMETIMES I SCHEDULE APPOINTMENTS = đôi khi tôi ghi ngày giờ hẹn. 
COULD I HAVE YOUR TELEPHONE NUMBERS, PLEASE = xin cho tôi số điện thoại của ông/bà/cô. 
AWARD = giải thưởng. 

Nhận xét: tổ hợp luật sư thường gồm nhiều họ (last name) của các vị luật sư thành lập. 


Thí dụ: Graham and Green = tổ hợp luật sư Graham và Green. 
Sau đến phần thực tập, nghe và lập lại. 

CUT 3 


Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Dennis Collins. Good morning, Ms. Collins. 
Denise: Good morning. Please call me Denise. 
Kathy: OK. Please call me Kathy. Congratulations on your award, Employee of the Year. 
Denise: Thank you. 
Kathy: Tell us about yourself. 
Denise: I'm a receptionist. 
Kathy: I work for Graham and Green. It's a law firm. 
Kathy: Can you tell us a little about your work? 
Denise: Well, I answer phones. I take messages. And I greet visitors. 
Sometimes I schedule appointments. 
Kathy: Anything else? 
Denise: Most of my work is on the telephone. As you know, I'm blind. I can't see. So there are some things I can't do. 
Kathy: I know you do a wonderful job. 
Denise: Well, thank you. 
Kathy: Our guest today is Denise Collins. 

We'll talk more after our break. 


This is New Dynamic English. 

MUSIC. 


Larry: Listen and repeat. 
Denise: Your telephone number. 
Denise: Could I have...your telephone number? (pause for repeat) 
Denise: Could I have...your telephone number, please? (pause for repeat) 
Denise: Could I have...your telephone number, please? Max: It's 5 7 9 2 6 0 2. (pause for repeat) 
Denise: 5 7 9 2 6 0 2? (pause for repeat) 
Max: Yes, that's right. (pause for repeat) 
Denise: Could I have your telephone number, please? 
Max: It's 9 2 3 8 3 7 1. (pause for repeat) 
Denise: 9 2 3 8 3 7 1? (pause for repeat) 
Max: That's right. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn Denise Collins. Denise is married and has two children, Rachel and Alex. 


Denise có chồng và hai con tên là Rachel và Alex. 
APARTMENT = một căn phòng. 
Employee of the Year = nhân viên được chọn là gương mẫu trong năm. 
PICTURES = hình, ảnh. 

CUT 4 


Interview 2: Denise Collins. I live in Belle Haven. 
Larry: Interview. 
Kathy: We're talking with Denise Collins, Employee of the Year at Graham and Green. Do you live in Washington? 
Denise: I live in Belle Haven. 
Kathy: Belle Haven? Where's that? 
Denise: It's in Virginia. It's near Alexandria. We live in an apartment, my husband and I, and our children. 
Kathy: How many children do you have? 
Denise: Two. Two girls. 
Kathy: How old are they? 
Denise: Well, Rachel is eleven and Alex is seven. Here are their pictures. 
Kathy: Oh, they're beautiful! 
Denise: Well, thank you. 
Kathy: Our guest is Denise Collins. We'l talk more after our break. This is New Dynamic English. 

MUSIC 


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần LANGUAGE FOCUS. 


Quí vị nghe và lập lại các câu về chuyện cô Denise Collins, thư ký giữ máy điện thoại ở tổ hợp luật sư Graham and Green. 

CUT 5 


Language Focus. Listen with Music. Where does she work? 
Larry: Listen and repeat. 
Max: Who does Denise work for? (pause for repeat) 
Max: She works for Graham and Green. (pause for repeat) 
Max: Where does she live? (pause for repeat) 
Max: She lives in Belle Haven, Virginia. (pause for repeat) 
Max: Is she married? (pause for repeat) 
Max: Yes, she is. (pause for repeat) 
Max: Does she have any children? (pause for repeat) 
Max: Yes, she does. (pause for repeat) 
Max: She has two daughters. (pause for repeat) 
Max: How old are her children? (pause for repeat) 
Max: One is eleven and the other is seven. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ quí vị nghe đoạn phỏng vấn Denise Collins. Cô ta đang học luật vào buổi tối để thành luật sư. 


I'm studying to be a lawyer = tôi học để làm luật sư. 
AN OFFICE văn phòng. 
A LAWYER = luật sư; tương tự: AN ATTORNEY
LAW CLASSES = lớp học luật. 
NIGHT SCHOOL = trường dạy các lớp buổi tối. 
I want to be a lawyer some day = tôi muốn một ngày kia thành một luật sư. I'm taking law classes at night school = tôi đang theo học các lớp về luật vào buổi tối. 
Xin nghe phần phỏng vấn trước, sau đó nghe rồi trả lời. 

CUT 6 


Kathy: We're back with Denise Collins. 
She's the Graham and Green Employee of the Year. Do you like your work? 
Denise: Yes, I do, I like talking to people. And I really like people in my office, the lawyers. I want to be a lawyer some day. Right now, I'm taking law classes at night school. 
Kathy: That's wonderful. Thank you for being our guest today. 
Denise: Thank you for having me on your show. 
Kathy: Let's take a short break. 

MUSIC 


Language Focus. Listen and answer 
Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer. 
Max: What kind of firm does Denise work for? (ding) (pause for answer) 
Max: She works for a law firm. (short pause) 
Max: Does she like her work? (ding) (pause for answer) 
Max: Yes, she does. She likes her work. (short pause) 
Max: Is she a lawyer? (ding) (pause for answer) 
Max: No, she isn't. She's a receptionist. (short pause) 
Max: Does she want to be a lawyer? (ding) (pause for answer) 
Max: Yes, she does. She wants to be a lawyer. (short pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ ta tiếp tục nghe và thực tập xem Susan nhắn tin bằng điện thoại cho bạn cô là Bob. 


LEAVING A MESSAGE = nhắn tin. 
A WRONG NUMBER = nhầm số điện thoại. 
I'm sorry. I must have the wrong number = xin lỗi tôi gọi nhầm số. 
HOSPITAL = bịnh viện. 
BOOKSTORE = tiệm sách. 

CUT 7 


James: Hello. (short pause) 
Susan: Hi. Is this Bob? (short pause) 
James: No, this is James. (short pause) 
Susan: Is Bob there? (short pause) 
James: No, he's not. He's at work. (short pause) 
Susan: OK. Can I leave a message? (short pause) 
James: Sure. Go ahead. (short pause) 
Susan: This is Susan Barnes. (short pause) 
James: Could you please spell that? (short pause) 
Susan: Sure. It's B as in Boy, A, R, N, E, S. Barnes. (short pause)
James: And your number? (short pause) 
Susan: It's 555 3206 (five five five three two oh six) (short pause)
James: 555 3206 (five five five three two oh six) (short pause) 
Susan: That's right. (short pause) 
Susan: Is Bob at the hospital? (short pause) 
James: The hospital? (short pause) 
Susan: Yes. Doesn't he work at the hospital? (short pause) 
James: No, he works in a bookstore. (short pause) 
Susan: Is this 555 9207? (short pause) 
James: No, this is 555 9270. (short pause) 
Susan: Oh, I'm sorry. I must have the wrong number! 
Larry: Listen and repeat. 
Susan: Is Bob at the hospital? (pause for repeat) 
James: The hospital? (pause for repeat) 
Susan: Yes. Doesn't he work at the hospital? (pause for repeat) 
James: No, he works in a bookstore. (pause for repeat) 
Susan: Is this 555 9207? (pause for repeat) 
James: No, this is 555 9270. (pause for repeat) 
Susan: Oh, I'm sorry. (pause for repeat) 
Susan: I must have the wrong number! (pause for repeat) 

MUSIC


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 32 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương