VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang8/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   72

BÀI 24

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 24. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 

Trong phần đầu, quí vị nghe phần Câu hỏi trong tuần tập làm tính nhẩm. 

MATHEMATICS = môn toán [viết có s nhưng ở số ít; viết tắt MATH, hay MATHS.]


MATHEMATICAL = thuộc về toán học. 
MATHEMATICAL PROBLEM = bài toán. 
WORD PROBLEM = câu đố về nội dung đoạn văn, nghĩa là nghe kỹ và lýluận mới tìm ra câu giải đáp. 

Music 


CUT 1 

Question of the Week: Word Problems. 

Max: This week we will ask Word Problems. Listen carefully to these Word Problems. We'll have the answers on the next show.

Question 1. 


Larry: John's parents have three children. John has two brothers. How many sisters does he have? 
Max: Let's listen again. 
Larry: John's parents have three children. John has two brothers. How many sisters does he have? 

Max: Question 2. 


Larry: The train from New York to Boston leaves at 11:00 in the morning. The trip takes 3 and a half hours. What time does the train arrive in Boston? 
Max: Let's listen again. 
Larry: The train from New York to Boston leaves at 11:00 in the morning. 

The trip takes 3 and a half hours. 


What time does the train arrive in Boston? 

Max: Question 3. 


Larry: Paul works in a restaurant. He gets $8 an hour. How much does he get in 8 hours? 
Max: Let's listen again. 
Larry: Paul works in a restaurant. He gets $8 an hour. How much does he get in 8 hours? (short pause) 
Max: We'll answer these questions on our next show. 
Larry: A Question for you. 
Max: Now here's a question for you. 
Larry: Listen for the bell, then say your answer. 
Max: In your country, how much does a cotton dress cost? 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây chúng ta nghe câu chuyện giữa bài - Story Interlude: 


Visit to the lab. Wedding Bells for Kathy? Thăm phòng thí nghiệm. 
Kathy sắp lấy chồng phải không? 
A lab, viết tắt của chữ laboratory = phòng thí nghiệm. 
UNIVERSITY = đại học. 
SECRET = bí mật (adj). 
IT'S PRETTY SECRET = còn khá bí mật. 
PERMISSION = sự cho phép, giấy phép. 
SPECIAL = đặc biệt
ACTUALLY = IN FACT = thực ra, đúng ra. 
HE HAD TO GET SPECIAL PERMISSION FOR ME TO SEE IT = Anh ấy phải in giấy phép đặc biệt cho tôi xem phòng thí nghiệm. 
Tonight I'm going to see my ex husband = tối nay tôi gặp người chồng cũ của tôi. 
SPEND A LOT OF TIME TOGETHER = gặp nhau nhiều, để nhiều thì giờ với nhau. 
MARRY = lấy vợ hay chồng, cưới. 
OFF THE AIR = không còn thâu thanh hay hình nữa; ON THE AIR = đang thâu. 
AT HOME = ở nhà; AT SCHOOL = ở trường. 

CUT 2 


Larry: And we're off the air. Good show. Kathy: Thanks. How's your grandson? Larry: Oh, he's OK. 
The doctors say he's going to be fine. 
Kathy: That's good. Is he at home now? 
Larry: Well, in fact, he's at school. 
Kathy: Oh, I'm glad he's OK. [tiếng Elizabeth bước vào] 
Kathy: Oh, hi Elizabeth. How are you? 
Eliz: Great. Boris and I are spending a lot of time together. This weekend, he's going to show me his lab at the university. 
Kathy: Oh, that sounds interesting. 
Eliz: Well, actually, it's pretty secret. He had to get special permission for me to see it. How about you, Kathy? How are things? 
Kathy: Tonight I'm going to see my ex husband. 
Eliz: Your ex husband? 
Kathy: That's right. He wants to get married. 
Eliz: Oh, he's met someone. 
Kathy: No. He wants to marry me! Again! 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS. 

Bài học hôm nay là “Making an Apppointment - Part 3; Xin hẹn gặp - phần 3” Quí vị học cách nói trong điện thoại những câu để hẹn gặp. Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ (business trip). 
Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

Chữ khó: 

PHONE CONVERSATION = cuộc điện đàm. 
AGREE TO TALK WITH US = bằng lòng nói chuyện với chúng ta. 
ARRANGE THE TIME AND PLACE = chọn ngày giờ và nơi gặp. 
Nghe lại một câu xin hẹn gặp một cách lịch sự: 
I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime = Tôi hy vọng có lẽ ngày mai chúng ta có thể gặp vào một lúc nào đó. 
EMBASSY SUITES = tên một khách sạn. ["suite" = phòng rộng và sang ở khách sạn]. 
SHOW YOU AROUND SAN FRANCISCO = đưa bạn đi xem quanh San Francisco. 
Trong câu trên AROUND (adv.) có nghĩa"chung quanh”; phân biệt với AROUND (preposition) có nghĩa là “khoảng chừng, gần” như trong nhóm chữ AROUND11:15 = khoảng 11 giờ 15 phút. 
GET TOGETHER = gặp nhau = MEET. 
I'M FREE AFTER ELEVEN = tôi rảnh từ 11 giờ trở đi. 
HOW DOES THAT SOUND? Như vậy có tiện cho ông không? 
Đoạn sắp tới có hai phần; phần trước là phỏng vấn giữa cô Elizabeth và ông Blake; phần sau là cuộc điện đàm giữa ông Blake và ông Epstein. 

CUT 3 


Larry: Ready for Functioning in Business. Cue music. 

MUSIC


Eliz: Hello, I'm Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! 

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. 


Today's unit is “Making and Appointnment, Part 3.” This program focuses on telephone language and making an appointment. 

Music


Dialog. 
Larry: Phone interview. 
Eliz: On today's program I'll be talking again with Charles Blake of International Robotics. Mr. Blake is traveling on business and has agreed to talk with us by phone. [Tiếng điện thoại reo] 
Eliz: Welcome, Mr. Blake. 
Blake: Hello. 
Eliz: The last time you were here, we talked about your phone conversation with Mr. Epstein. 
You arranged to meet him on Tuesday, June 11th. Blake: Yes, that's right. 
Eliz: Let's listen again to that part of the conversation. 
Blake: Okay. 

Music


Dialog Đàm thoại - Making an Appointment - Xin hẹn gặp. Larry: Dialog. 
Larry: Let's listen in while Mr. Blake and Mr. Epstein arrange the time and place for their meeting. 
Epstein: Say, when shall we get together? 
Blake: Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. 
Epstein: Ah, I'll tell you what. I'm free after eleven o'clock. How's that sound? 
Blake: That sounds fine with me. 
Epstein: Okay, uh, where are you staying? 
Blake: I'm staying at the Embassy Suites. It's about twenty minutes south of the airport. 
Epstein: Ah, that's real close to my office here. 
I'll tell you what, I'll meet you tomorrow around 11:15. Then we can go to lunch, and then I'll show you around San Francisco. 
Blake: That sounds very nice. 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. 


Nhớ lại chữ FREE có nghĩa là “rảnh”; nhưng ở chỗ khác có nghĩa “không tốn tiền.” Thí dụ: 
I'M FREE AFTER ELEVEN O'CLOCK = tôi rảnh từ 11 giờ trở đi. 
TICKETS TO THE WASHINGTON MONUMENT ARE FREE = vé xem Đài kỷniệm Washington phát không. 
Xin mời quívị lắng nghe. 

CUT 4 


Larry: Variations. Listen to these variations. 
Eliz: When shall we get together? 
Larry: When shall we meet? (pause) 
Eliz: I'm free after eleven o'clock. 
Larry: I'm not busy after eleven. (pause) 
Eliz: How's that sound? 
Larry: Is that good for you? (pause) 
Eliz: That sounds fine with me. 
Larry: That sounds good. (pause) 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, Ông Blake kể chuyện ăn trưa với ông Epstein. 


They had a nice lunch in San Francisco, then they went for a drive. = Họ ăn một bữa trưa ngon ở San Francisco rồi họ lái xe đi dạo. 
DEADLINE = ngày chót, hạn chót. 
AFTERSALES SERVICE = dịch vụ sau khi giao hàng hay sản phẩm. 
MAINTENANCE = bảo trì. [động từ = Maintain] 
REPAIR = sửa chữa. 
AS PLANNED = như đã dự định
DISCUSS BUSINESS = bàn chuyện thương mại. 
TOPIC = đầu đề
FACTORY = xưởng máy; 
BUILD A NEW FACTORY = xây một xưởng máy mới. 
SCHEDULED FOR COMPLETION = được dự trù sẽ hoàn tất. 
OCTOBER DEADLINE = hạn chót vào tháng Mười. 
BE CONCERNED = lo, quan tâm. 
THEY WANTED TO BE SURE = họ muốn chắc; 
THAT WE WOULD PROVIDE GOOD SERVICE IN THE UNITED STATES = Rằng chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tốt tại Hoa Kỳ. 
PROVIDE GOOD SERVICE = cung cấp dịch vụ tốt. 
BASED IN THE UNITED STATES = có trụsở tại Hoa Kỳ. 

CUT 5


Interview. Blake, Meeting with Epstein. 
Eliz: Did Mr. Epstein meet you as planned? 
Blake: Yes, he did. We had a very nice lunch in San Francisco, then we went for a drive. 
Eliz: Did you discuss business? 
Blake: Yes, we did...a little. Mr. Epstein wanted to explain some of the details of the project... about their plans to build a new factory. And he wanted to learn more about our industrial robots. As you know, we wanted to sell our robots to Advanced Technologies, for use in their new factory. 
Eliz: Did you discuss other topics? 
Blake: Well, yes. He told me that the new factory was scheduled for completion in October. So this October deadline was very important. He was also concerned about aftersales service. 
Eliz: Do you mean maintenance, repair, and so on? 
Blake: That's right. They were concerned because our company is not based in the U.S. They wanted to be sure that we could provide good service in the United States. 
Eliz: I see. Thank you very much for speaking with us. 
Blake: Thank you. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Quívị vừa học xong bài 24 trong chươngtrình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm văn xin kính chào quívị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 25

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 25. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS - QUESTION BASED ON DIALOG - Chủ đề phần này là nghe một mẩu đàm thoại rồi nghe một câu hỏi mà câu trả lời nằm trong nội dung mẩu đàm thoại đó. 
Sau đó là phần CULTURE TIP - mách giúp về văn hóa. 
Để ý mấy chữ khó: 

TWENTY MINUTES SOUTH OF THE AIRPORT = (chỗ tôi ở) phía Nam phi trường đi xe hơi mất hai mươi phút. 


REAL CLOSE TO MY OFFICE = thật gần văn phòng tôi. 
DECIDE = quyết định. 
I'LL TELL YOU WHAT = tôi nói ông nghe; để tôi đề nghị với ông nhé. 
SAY, WHEN SHALL WE GET TOGETHER? = chừng nào chúng ta có thể gặp nhau? 

CUT 1 


Larry: Questions. 
Eliz: What time would Mr. Epstein like to meet with Mr. Blake? 
Larry: Now listen to the dialog. 
Epstein: Say, when shall we get together? 
Blake: Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. 
Epstein: Ah, I'll tell you what. I'm free after eleven o'clock. How's that sound? 
Blake: That sounds fine with me. 
Eliz: What time would Mr. Epstein like to meet with Mr. Blake? 
Eliz: He would like to meet after eleven o'clock. (short pause) 
Larry: Listen to the question. 
Eliz: When do Mr. Blake and Mr. Epstein decide to meet? (short pause) 
Larry: Now listen to the dialog. 
Blake: I'm staying at the Embassy Suites. It's about twenty minutes south of the airport. 
Epstein: Ah, that's real close to my office here. I'll tell you what, I'll meet you tomorrow around 11:15. Then we can go to lunch, and then I'll show you around San Francisco. 
Blake: That sounds very nice. 
Eliz: When do Mr. Blake and Mr. Esptein decide to meet? 
Eliz: They decide to meet at 11:15. (short pause) 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần mách giúp văn hóa. Ông Gary Engleton chỉ cho chúng ta biết hai cách đề nghị, trựctiếp và gián tiếp (direct suggestion, và indirect suggestion) và khi nào dùng cho thích hợp.


Let's meet tomorrow for lunch = (this is a direct suggestion, đề nghị trực tiếp) 
Mai chúng ta hãy gặp để đi ăn trưa. 
I was hoping that we could meet sometime in the next few days. = (This is an indirect suggestion, đề nghị gián tiếp) Tôi hy vọng chúng ta có thể gặp nhau vào một lúc nào đó trong vài ngày tới. 
VAGUE = mơ hồ; 
VAGUE MEANS NO DEFINITE TIME = mơ hồ nghĩa là không nói rõ ngày giờ nào nhất định. 
GENERAL = tổng quát; [ngược lại có chữ SPECIFIC = rõ ràng.] 
FREEDOM = tự do. 
COWORKER = người đồng nghiệp. 
MEETING TIME = ngày giờ gặp. 
KNOWN FOR A LONG TIME = quen biết lâu. 
I've known him for a long time = tôi quen ông ấy từ lâu. 
CONSIDERATE = ân cần, chu đáo. 
WHAT TIME IS GOOD FOR YOU? = giờ nào tiện cho ông? 
DEPEND ON = tùy
IT DEPENDS ON YOUR RELATIONSHIP WITH THE PERSON YOU WANT TO MEET = còn tùy vào mối liên hệ của bạn với người bạn muốn gặp. 
I'M NOT SURE I UNDERSTAND = tôi chưa hiểu điều ông nói. 

CUT 2 


CULTURE TIPS. 

Eliz: Hello again. We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our email, Gary. 


Gary: Okay. 
Eliz: We have a question today about making appointments. The question is: “How should I suggest a meeting time?” 
Gary: Well, it depends on your relationship with the person you want to meet. 
Eliz: I'm not sure that I understand. 
Gary: Well, if it's someone you know quite well, you can be very direct. For example, let's say that you want to suggest a meeting time to a coworker, someone you've known for a long time. You can just say,"Let's meet tomorrow for lunch” or “How about tomorrow for lunch?” But even with friends, you shouldn't be too direct. Don't say,"I want to meet with you at 3:00 tomorrow.” 
Eliz: Oh, I see. 
Gary: But with someone you don't know well or someone very important, it's better to be more general, more indirect. For example, you can say,"I was hoping that we could meet sometime in the next few days.” 
Or,"Would it be possible for us to meet sometime tomorrow?” Very polite suggestions are often very long. Eliz: Isn't it rather vague...very general? 
Gary: Sometimes it's good to be vague. Vague means no definite time. That gives the other person a lot of freedom to suggest a good time. Eliz: What if the other person asks you what time you should meet? 
Gary: Well, you can suggest a time... or if you want to be very considerate, you can say, “What time is good for you?” 
Eliz: Very interesting and useful. Thanks again, Gary! 
Gary: I'm happy to be of help. 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập. Xin nghe một câu rồi lập lại, định xem câu đó thuộc loại direct suggestion (đề nghị trực tiếp) hay indirect suggestion (đề nghị giántiếp). Nhớ là đềnghị thẳng thường bắt đầu bằng câu như “Let's...” hay “How about...” còn đề nghị gián tiếp thì thường bắt đầu bằng câu,"I was hoping that...” hay “I was wondering if...” hay “Would it be possible..” Như trong câu,"Would it be possible for us to meet sometime tomorrow?” Ngày mai vào một lúc nào đó, chúng ta có thể gặp nhau được không? 

CUT 3 

Larry: Listen carefully. 


Eliz: Let's meet tomorrow for lunch. (pause for repeat) 
Eliz: How about tomorrow for lunch? (pause for repeat) 
Eliz: I was hoping that we could meet sometime in the next week. (pause for repeat) 
Eliz: Would it be possible for us to meet sometime tomorrow? (pause for repeat) 

Vietnamese explanation 

Business Dialog. 
Tiếp sau đây, quívị nghe một mẩu đàmthoại trong đó hai người đồng nghiệp đang xem có thể gặp nhau để bàn về dư ïphỏng về mãi lực (sales forecasts). 
SALES = mãi lực (mức sản phẩm bán ra) 
FORECASTS = dự đoán
SALES FORECASTS = dự phỏng về sản phẩm bán ra. 
CONFERENCE ROOM = phòng họp
I was wondering if we could get together sometime this afternoon = Tôi tự hỏi chúng ta có thể gặp nhau một lúc nào đó xế trưa nay không. 
GO OVER = xem lại. 

CUT 4 


Business Dialog. 
Eliz: Let's listen to today's Business Dialog. Two workers are arranging to meet to discuss the sales forecasts. 
Bob: Hi, John. I was wondering if we could get together sometime this afternoon? I'd like to go over our sales forecasts. 
John: That sounds good. When shall we meet? 
Bob: I can come to your office. Or the conference room might be more comfortable. 
John: OK. Let's meet in the conference room. 
Bob: Great. See you then. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, Focus on Functions, quívị nghe mấy mẩu đàm thoại xem cách nhận hay từ chối một đề nghị. 


RESPOND TO = trả lời. 
AGREE TO SOMETHING = đồng ý về chuyện gì. 
AGREE WITH SOMEONE = đồng ý với ai. 
CONFERENCE ROOM = phòng họp. 

Sau đây là những câu nhận lời đề nghị: 

SURE, THAT'S FINE. 
THAT SOUNDS GOOD. 
THAT'S FINE WITH ME. 
(Cả ba đều có nghĩa là “được, tốt")
Hay ngắn hơn thì có thể trả lời một trong những tiếng như: OK, SURE, FINE, GOOD. 
Xin nghe. 

CUT 5 


Larry: Focus on Functions: Accepting a suggestion. 
Eliz: Let's focus on how to respond to suggestions. Here are some examples of how to agree to suggestions. 
Larry: Listen to these short conversations. 
Larry: I was wondering if we could get together sometime this afternoon. 
Eliz: Sure, that's fine. (pause for repeat) 
Larry: How about 3:00? 
Eliz: That sounds good. (pause for repeat) 
Larry: I can come to your office. Or the conference room might be more comfortable. 
Eliz: OK. Let's meet in the conference room. (pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần Gary's Tips: Response to Suggestions: 


Trong phần này Gary chỉ cho chúng ta mấy cách trả lời một đề nghị. 
Đó là những câu như: OK. Fine. That's fine. That sounds good. 
SHOW AGREEMENT = đồng ý
REFUSE A SUGGESTION = từ chối đề nghị. 
I'M SORRY, BUT I AM BUSY ALL AFTERNOON... Tôi tiếc, nhưng tôi bận suốt cả buổi xế trưa nay. 
MAKE IT = thực hiện. WE'LL MAKE IT SOME OTHER TIME = chúng ta sẽ thựchiện chuyện này (gặp nhau) vào dịp khác. 
Khi từchối, nếu muốn hỏi “Để khi khác được không? thì dùng câu: CAN WE MAKE IT SOME OTHER TIME? 
SMOOTH = trơn tru, xuôi. GO SMOOTHLY = trôi chảy. 
COMFORTABLE = thoải mái. 

CUT 6


UPBEAT MUSIC

Larry: Gary's Tips. 


Eliz: Now it's time for Gary's tips with Gary Engleton! 
Gary: Hello, Elizabeth. Today we'll look at some more ways to respond to suggestions. There are ways to show agreement in English—words like “OK,” “Sure”, “Fine" - and so on. 
Let's listen to the first part of the Business Dialog. 
Bob suggests that he and John meet that afternoon. 
Bob: Hi John. I was wondering if we could get together sometime this afternoon? 
I'd like to go over our sales forecasts. 
John: Sure, Bob. That's fine. 
Gary: John says “Sure, that's fine” to accept Bob's suggestion. Then he politely asks John to suggest a meeting time. Let's listen. 
John: When is good for you? 
Bob: How about 3:00? 
John: That sounds good. 
Gary: “That sounds good” is a good way to accept a meeting time. John asks Bob to suggest a place for the meeting. Let's listen. 
John: Where shall we meet? 
Bob: I can come to your office. Or the conference room might be more comfortable. 
John: OK. Let's meet in the conference room. 
Gary: Bob suggests two places for the meeting - John's office or the conference room. 
John chooses the conference room by saying directly: “OK. Let's meet in the conference room.” (short pause) 
Gary: Now listen to a conversation which does not go so smoothly. Bob: Hi John. I was wondering of we could get together sometime this afternoon? 
John: I'm sorry but I'm busy all afternoon. 
Can we make it some other time? 
Gary: The expression “I'm sorry but...” is a polite way to refuse a suggestion. That's all the time we have. Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time. 
Eliz: Thanks, Gary. 

MUSIC


Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then! 

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 25 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 26

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 26. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. 

Chủ đề của bài học hôm nay là câu What Is Two Plus Two? - Hai cộng hai là mấy? Quí vị sẽ nghe cách làm mấy bài toán căn bản: cộng, trừ, nhân bằng tiếng Anh. 

Cũng nghe Richard Chen nói về việc dạy tính cộng cho trẻ em. 

TO ADD: cộng; 
ADDITION = phép cộng. 
TO SUBSTRACT = trừ; 
SUBSTRACTION = tính trừ. 
TO MULTIPLY = nhân; 
MULTIPLICATION = phép nhân. 
MATH, MATHEMETICS = môn toán. Những môn học như mathematics (toán), Economics (kinh tế), statistics (thống kê) tuy có s nhưng ở số ít. 
ONE PLUS ONE EQUALS TWO = một cộng một bằng hai. 
PLUS = thêm vào
MINUS = bớt đi. Eight minus two equals six: tám trừ hai còn sáu. 
TIMES = lần. Three times two equals six = ba lần hai là sáu. 
SCIENCE = khoa học. 
PHRASAL REPETITION = lập lại nhóm chữ. 

Trong đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với Max về chuyện mời Ông Richard Chen, thầy giáo dạy toán lên đài. 

MUSIC 

CUT 1


MUSIC

Max: Hi, Kathy. 


Kathy: Hi, Max. 
Max: Who's our guest today? 
Kathy: Today's guest is Richard Chen. He's a teacher. He teaches science and math. 
Max: I'm looking forward to seeing him again. 

MUSIC


Language Focus: Phrasal repetition: 2 + 2 = 4 

Larry: Listen carefully Max: 1...plus 1...equals 2. (pause for repeat)


Max: 1...plus 1...equals 2. (pause for repeat) 
Max: 2...plus 2...equals 4. (pause for repeat) 
Max: 2...plus 2...equals 4. (pause for repeat) 
Max: 3...plus 5...equals 8. (pause for repeat) 
Max: 3...plus 5...equals 8. (pause for repeat) 
Max: 2...plus 7...equals 9. (pause for repeat) 
Max: 2...plus 7...equals 9. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn Richard Chen. Richard Chen talks about teaching addition to school children = Richard Chen nói chuyện về việc dạy tính cộng cho các học sinh. 

Hãy nghe mấy chữ mới: 

NUMBERS = các con số. 


SCIENCE = khoa học
A SCIENTIST = nhà khoa học. 
A DOLL = con búp bê
A TABLE = bàn. 
EASY MATH = toán dễ. 
CAN CHILDREN LEARN MATH? các em nhỏ có thể học toán không?
A MATH TEACHER = giáo sư dạy môn toán. 
CERTAINLY = chắc chắn vậy. 
COLLEGE = trường đại học. 
PRIMARY SCHOOL = trường tiểu học. 
INTERESTING = thích thú, thú vị, hay. 
ALL THE TIME = lúc nào cũng; Scientists use numbers all the time = khoa học gia lúc nào cũng dùng các con số. 
Mathematics is the study of numbers = môn toán là môn học về các con số. 
EQUAL = bằng. 
PLUS = cộng với, thêm vào
MINUS = trừ đi

CUT 2


Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Richard Chen. Richard is a teacher. He teaches math. Welcome back, Richard. 

Richard: It's nice to see you again. 


Kathy: Let's talk about your work. 
You're a math teacher, aren't you? 
Richard: That's right. I teach math and science. 
Kathy: Numbers are important in math and science, aren't they? 
Richard: Certainly. Scientists use numbers all the time. And mathematics is the study of numbers. 
Kathy: Do you like teaching math? 
Richard: Yes, I do. I teach math at college. And once a month, I teach math at my son's school. 
Kathy: Your son...is five years old? 
Richard: That's right. He's in primary school. 
Kathy: Can little children learn math? 
Richard: Well, yes. I show them easy math. 
Kathy: For example.... 
Richard: Well, for example: 1 plus 1 equals 2. I put a doll on a table...one doll. One doll is on the table. Then I put another doll on the table. Two dolls. Two dolls are on the table. One doll plus one doll equals two dolls. One plus one equals two. 
Kathy: I see. Very interesting. One and one is two. Our guest today is Richard Chen. 
We'll talk more after our break. This is New Dynamic English. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ ta hãy nghe cách nói phép cộng và phép trừ bằng tiếng Anh. Xin nghe tiếng chuông rồi trả lời. Sau đó lập lại câu trả lời đúng. 

CUT 3 

Larry: Listen and answer. 



Max: Two...plus three...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: five Max: Two...plus three...equals five. (pause for repeat) 
Max: Five...plus four...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: nine Max: Five...plus four...equals nine. (pause for repeat) 
Max: Seven...plus one...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: eight Max: Seven...plus one...equals eight. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese explanation 

Bây giờ quí vị nghe đoạn phỏng vấn Richard Chen. 

Richard Chen talks about how he teaches substraction. Richard Chen kể chuyện về cách ông dạy tính trừ. 
He puts four dolls on a table then he takes away one doll. Ông đặt bốn con búp bê lên bàn rồi lấy đi một con. 

ADDITION: phép cộng. 


SUBSTRACTION = trừ
TO TAKE AWAY = lấy đi
FOUR MINUS ONE EQUALS THREE = bốn trừ một còn ba. 
LANGUAGE = ngôn ngữ. 
LANGUAGE OF MATHEMATICS = ngôn ngữ của toán học. 
UNDERSTAND/UNDERSTOOD/UNDERSTOOD = hiểu. 
GAME = trò chơi

Xin nghe. 

CUT 4 

INTERVIEW: Richard Chen: 4 - 3 = 1 


Kathy: We're back with Richard Chen. 
Richard teaches math. 
One plus one equals two. That's addition 
What about substraction? 
Do you teach substraction to young children? 
Richard: Yes, I do. I teach “take away.” 
Kathy: Take away? 
Richard: Yes. For example... I put four dolls on the table. Four dolls are on the table. Then I take away one doll. Now there are three dolls on the table. 
Kathy: First you have four dolls. Then you take away one doll. Then you have three dolls. 
Richard: That's right. In the language of mathematics, four...minus one...equals three. 
Kathy: I see. 
Richard: So...five dolls minus two dolls equals... 
Kathy: ...Three dolls. 
Richard: That's right. Five...minus two...equals three. 
Kathy: And children understand this? 
Richard: Yes, they do. For them, it's a game. 
Kathy: That's very interesting. 
Our guest is Richard Chen. We'll talk more after our break. 

MUSIC


Vietnamese explanation 

Bây giờ ta tiếp tục nghe và lập lại phép trừ bằng tiếng Anh. 

CUT 5 

Larry: Listen carefully. Max: 4...minus 1...equals 3. (pause for repeat) 


Max: 4...minus 1...equals 3. (pause for repeat) 
Max: 6...minus 4...equals 2. (pause for repeat) 
Max: 6...minus 4...equals 2. (pause for repeat) 
Max: 9...minus 6...equals 3. (pause for repeat) 
Max: 9...minus 6...equals 3. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Telephone: 2 X 3 = 6

Richard Chen also uses dolls to teach multiplication. 

Richard Chen cũng dùng mấy con búp bê để dạy tính nhân. 


MULTIPLICATION = phép nhân. Động từ là TO MULTIPLY. 
THREE TIMES TWO EQUALS SIX = ba lần hai là sáu. 

CUT 6 


Kathy: We're back with Richard Chen. Now let's go to our phones. Hello. You're on the air with New Dynamic English. 
Female Caller: Hello. My name is Carol. I'm from Sioux City. I have a question for Richard. 
Richard: Yes, go ahead. 
Female Caller: How do you teach multiplication to children? 
Richard: I try to make it easy for them. 
For example, I give two dolls to three different children: 
Betsy, John, and Sara. 
Now Betsy has two dolls. 
John has two dolls. 
And Sara has two dolls. 
Two plus two plus two equals six. That's addition. 
But we can also say: 
Three children. 
Each child has two dolls. 
So there are six dolls all together. 
Three...times two...equals...six. 
Three children...times two dolls...equals six dolls. 
Three times two equals six. 
Female Caller: I see. Thank you. 
Kathy: Thank you for calling. 

MUSIC. 


Vietnamese explanation 

Sau đây là nghe và trả lời tập làm tính cộng, trừ, nhân. PLUS, MINUS, TIMES. 

CUT 7 

Max: Five...plus three...equals... (ding) Pause for answer) 


Max: eight
Max: Five...plus three...equals ...eight. (pause for repeat) 
Max: Five...minus three...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: two
Max: Five...minus three...equals ...two. (pause for repeat) 
Max: Five...times two...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: ten
Max: Five...times two...equals... ten. (pause for repeat) 
Max: Three...times three...equals... (ding) (pause for answer) 
Max: nine
Max: Three ..times three...equals ...nine. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Bây giờ đến phần Đàm thoại Hàng ngày Phần 1 Leaving a Message— Nhắn tin. 


Susan gọi điện thoại muốn nói chuyện với Bob. James trả lời cho biết Bob đang làm việc ở sở. 
AT WORK = đang làm việc. 

Xin nghe. 

CUT 8 

Daily Dialog: Leaving a Message (tiếng chuông điện thoại) 


James: Hello. (short pause) 
Susan: Hi. Is this Bob? (short pause) 
James: No, this is James. (short pause) 
Susan: Is Bob there? (short pause) 
James: No, he's not. He's at work. (short pause) 
Susan: OK. (short pause) 

Listen and repeat. 

James: Hello. (pause for repeat) 
Susan: Hi. Is this Bob? (pause for repeat) 
James: No, this is James. (pause for repeat) 
Susan: Is Bob there? (pause for repeat) 
James: No, he's not. He's at work. (pause for repeat) 
Susan: OK. (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 26 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 27

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 27. 


Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 
Trong phần đầu, quí vị nghe lại phần Câu hỏi trong tuần, tập làm tính nhẩm. WORD PROBLEMS, và phần giải đáp câu hỏi kỳ trước. 

CUT 1 


Question of the Week: Word Problems. 

Max: It's time to answer last week's question. The Question of the Week are Word Problems. Are you ready? 


Kathy: Yes, I am. 

Question 1. 

Larry: John's parents have three children. John has two brothers. How many sisters does he have? 
Kathy: Can I listen again? 
Max: Certainly. 
Larry: John's parents have three children. John has two brothers. How many sisters does he have? 
Kathy: Well, let's see. He has two brothers And there are three children. So he has one sister. 
Max: No, sorry. The answer is: He doesn't have any sisters. John has two brothers. 
So his parents have three children. John and his two brothers. He doesn't have any sisters. 

Max: Question 2. 

Larry: The train from New York to Boston leaves at 11:00 in the morning. The trip takes 3 and a half hours. What time does the train arrive in Boston? 
Kathy: Can I listen again? 
Max: Of course. 
Larry: The train from New York to Boston leaves at 11:00 in the morning. The trip takes 3 and a half hours. What time does the train arrive in Boston? 
Kathy: So the train leaves at 11:00 in the morning. The trip takes 3 and a half hours. That's 11 o'clock, 12 o'clock, one thirty. It arrives at one thirty. 
Max: No, that's not it. 
Kathy: Really? Oh, I get it. It leaves at 11:00. So 12:00, 1:00, 2:00, 2:30. It arrives at 2:30. 
Max: Yes, that's right. 

Max: Question 3. 

Larry: Paul works in a restaurant. He gets $8 an hour. How much does he get in 8 hours? 
Kathy: Once more, please. 
Max: OK. 
Larry: Paul works in a restaurant. He gets $8 an hour. How much does he get in 8 hours? 
Kathy: OK. 8 dollars an hour. 8 hours. 8 times 8 is...56. So he gets 56 dollars. 
Max: No, I'm sorry. That's not correct. 
Kathy: It isn't? 
Max: No, 8 times 8 is 64. 
Kathy: 64? 
Max: Yes, 64. He gets 64 dollars. 
Kathy: Oh, sorry. 56 is 8 times seven. 64 is 8 times eight I remember now. 
Max: Okay. Thanks for playing our game. 
Kathy: Thank you. 
Larry: A question for you. Max: Now here's a question for you. 
Larry: Listen to the bell, then say your answer. 
Max: How about you? Are you good at math? (ding) (pause for answer) 

MUSIC. 


Vietnamese explanation 

Sau đây chúng ta nghe câu chuyện giữa bài—Story Interlude: Kathy's Ex husband. Chồng cũ của Kathy. 


She was married to him for one year when they both lived in New York. 
Cô ấy lấy chồng được một năm khi hai người cùng sống ở New York. 

EX HUSBAND: chồng cũ


MUSICIAN = nhạc sĩ. 
I WAS LIVING IN NEW YORK = trước kia tôi sống ở New York. 
I was working for a newspaper = Lúc ấy tôi làm cho một tờ báo. 
CRAZY = điên rồ
I CARE ABOUT HIM, BUT I DON'T LOVE HIM = Tôi mến anh ta, nhưng không yêu anh ấy. 
HE STARTED SEEING OTHER WOMEN = anh ta bắt đầu gặp những phụ nữ khác. 
JUST OUT OF COLLEGE = vừa tốt nghiệp đại học. 

CUT 2


Larry: And we're off the air. 
Eliz: Hi, Kathy. OK, what happened? Did you see your ex husband? Did he ask you to marry him? 
Kathy: Yes, he did. 
Eliz: And what did you say? Are you going to marry him? Kathy: Of course, not. It was a crazy idea. 
Eliz: Well, you married him once. 
Kathy: Yes, once is enough. 
Eliz: Well. Why'd you marry him in the first place? 
Kathy: We were young, just out of college. I was living in New York. 
Eliz: What were you doing in New York? 
Kathy: I was working for a newspaper. 
Kathy: And he was a musician. 
Eliz: How long were you married? 
Kathy: Only a year. I worked during the day, and he worked at night. We never saw each other. And then he started seeing other people, other women. 
Eliz: Uh oh. So why does he want to marry you now? He says he still loves me. 
Eliz: What about you? Do you care about him? 
Kathy: I care about him, but I don't love him. And I told him so. 
Eliz: Maybe you can be friends. 
Kathy: Maybe. Anything is possible. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS. 


Bài học hôm nay là “Making an Apppointment—Part 4; Xin hẹn gặp—phần 4” Phần này chú trọng vào cách chọn ngày giờ gặp. 
Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. 
Hôm nay chúng ta tiếp tục chương trình về một chuyến thương vụ (business trip). Chúng ta nghe ba người. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

Chữ khó: 

ARRANGE A MEETING = hẹn ngày giờ và nơi gặp. 
AGREE TO MEET HIM = bằng lòng gặp ông ấy. 
ACCOMPLISH = đạt được, làm trọn. 
GET TOGETHER = gặp nhau ( = MEET) 
SET UP A MEETING = chọn ngày giờ hẹn gặp. 
PROJECT = dự án. 
MANAGER = quản lý. 
KEEP YOUR SCHEDULE FREE = để thời biểu trống = không hẹn ai. 
FINALIZE THE APPOINTMENT = hỏi cho chắc ngày giờ hẹn gặp. 
HAVE NO PLANS = rảnh, không tính làm gì. 

CUT 3 


Larry: Ready for Functioning in Business. Cue music. 

MUSIC


Interview: Epstein, Arranging meeting with Mike and Shirley. 
Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture. Today's unit is “Making and Appointment, Part 4.” This program focuses on arranging meeting times. 

MUSIC


Larry: Phone interview. 
Eliz: On today's program I'll be talking with Mr. Mike Epstein. Mr. Epstein is calling from his office at Advanced Technologies. (tiếng điện thoại) 
Eliz: Hello, Mr. Epstein. 
Epstein: Hello. 
Eliz: The last time we talked, we listened to the first part of your conversation with Mr. Blake. 
Epstein: That's right. Mr. Blake called me from his hotel room after he arrived in San Francisco on Monday, June 10. He wanted to arrange a meeting with me. 
Eliz: And you agreed to meet him. 
Epstein: That's right. We arranged to meet the following day, Tuesday, June 11. 
Eliz: What else did you want to accomplish in this phone call. 
Epstein: I also wanted to set up a meeting for him with my boss, Ms. Shirley Graham. 
Eliz: Yes. We're going to listen to that part of the conversation today. 
Epstein: Good. 
Eliz: Now, let's listen. 
Dialog: Arranging a Meeting. 
Larry: Dialog. 

Larry: Let's listen to the second part of the conversation between Mr. Blake and Mr. Epstein. 

Epstein: I'll tell you what, I'll meet you tomorrow around 11:15. Then we can go to lunch, and then I'll show you around San Francisco. 
Blake: That sounds very nice. 
Epstein: Great, just one other thing... I would like to introduce you to one of our vice presidents, Ms. Shirley Graham. She's the manager of the project that I'm working on, and I was wondering if we could get together again, say, Wednesday. 
Blake: Ah, I have no plans on Wednesday, and I would like to meet her. 
Epstein: Okay, ah, if you could keep your schedule free around lunch time on Wednesday, and then I'll finalize the appointment with her. 
Blake: Okay, very good. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ khi muốn nói,"Tôi rảnh vào thứ tư” thì có thể nói nhiều cách: I have no plans on Wednesday, hay I'm free on Wednesday. Hay: I'm available on Wednesday. Xin mời quí vị lắng nghe và lập lại. 

CUT 4 

Larry: Variations. Listen to these variations. 


Eliz: I would like to introduce you to one of our vice presidents. 
Larry: I would like you to meet one of our vice presidents. 
(pause) 
Eliz: She's the manager of the project. 
Larry: She's in charge of the project. (pause) 
Eliz: I have no plans on Wednesday. 
Larry: I'm free on Wednesday. (Pause) 
Eliz: I'd like to meet her. 
Larry: I'm looking forward to meeting her. (pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, Ông Blake kể chuyện ăn trưa với ông Epstein. 

They had a nice lunch in San Francisco, then they went for a drive. = Họ ăn một bữa trưa ngon ở San Francisco rồi họ lái xe đi dạo quanh. 
DEADLINE = ngày chót, hạn chót. 
AFTERSALES SERVICE = dịch vụ sau khi giao hàng hay sản phẩm. 
MAINTENANCE = bảo trì. [động từ = Maintain] 
REPAIR = sửa chữa. 
AS PLANNED = như đã dự định
BY MYSELF = một mình tôi. 
DISCUSS BUSINESS = bàn chuyện thương mại. 
TOPIC = đầu đề
FACTORY = xưởng máy; 
BUILD A NEW FACTORY = xây một xưởng máy mới. 
SCHEDULED FOR COMPLETION = được dự trù sẽ hoàn tất. 
OCTOBER DEADLINE = hạn chót là tháng Mười. 
BE CONCERNED = lo, quan tâm. 
THEY WANTED TO BE SURE = họ muốn chắc; 
THAT WE WOULD PROVIDE GOOD SERVICE IN THE UNITED STATES = Rằng chúng tôi có thể cung cấp dịch vụ tốt tại Hoa Kỳ. 
HIGH QUALITY = có phẩm chất cao. 
INDUSTRIAL ROBOTS = máy thay người dùng trong kỹ nghệ. 
PROVIDE GOOD SERVICE = cung cấp dịch vụ tốt. 
BASED IN THE UNITED STATES = có trụ sở tại Hoa Kỳ. 

CUT 5 


Interview. Epstein, Arranging a Meeting 

Eliz: Mr. Epstein, let's talk about your conversation with Mr. Blake. Was it important for you to arrange these meetings with Mr. Blake? 


Epstein: Yes, it was. 
I knew that Mr. Blake's company manufactured high quality industrial robots. And I believe that we should purchase these robots for our new factory. 
But I knew that my boss, Shirly Graham, wasn't sure. So I wanted to meet with Mr. Blake on Tuesday by myself before he met with Ms. Graham. 
I wanted to make sure that we were both prepared for the meeting on Wednesday. 
Eliz: I see. Thank you for talking with us. 
Epstein: My pleasure. 
Eliz: Let's take a short break. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 27 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 28

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 28. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 


Chủ đề của bài học hôm nay là phần LANGUAGE FOCUS—QUESTION BASED ON DIALOG—Chủ đề phần này là nghe một câu hỏi trước; sau đó nghe một mẩu đàm thoại, rồi nghe một câu hỏi mà câu trả lời nằm trong nội dung mẩu đàm thoại đó. 
Sau đó là phần CULTURE TIP—mách giúp về văn hóa. 

CUT 1 


Larry: Questions. Listen to the question. 
Eliz: Who is the manager of the project that Mr. Epstein is working on? 
Larry: Now listen to the dialog. 
Epstein: I would like to introduce you to one of our vice presidents, Ms. Shirley Graham. She's the manager of the project that I'm working on, and I was wondering of we could get together again, say, Wednesday. 
Eliz: Who is the manager of the project that Mr. Epstein is working on? (ding) (pause for answer) 
Eliz: Ms. Shirley Graham is the manager of the project. (short pause) 
Larry: Listen to the question. 
Eliz: What day and time does Mr. Epstein suggest for the meeting with Ms. Graham? (short pause) 
Larry: Now listen to the dialog. 
Epstein: She's the manager of the project I'm working on, and I was wondering if we could get together again, say, Wednesday. 
Blake: Ah, I have no plans on Wednesday, and I would like to meet her. Epstein: Okay, ah, if you could keep your schedule free around lunch time on Wednesday, and then I'll finalize that appointment with her. 
Eliz: What day and time does Mr. Epstein suggest for the meeting with Ms. Graham? (ding) (pause for answer) 
Eliz: He suggests that they meet at lunch on Wednesday. (short pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới quí vị nghe Gary chỉ cách từ chối một đề nghị và đưa ra một đề nghị khác. Nghe mấy chữ khó: 

REJECT A SUGGESTION = từ chối một đề nghị
SUGGEST AN ALTERNATIVE = đề nghị một cách khác. 
ALTERNATIVE = một lựa chọn khác. 
I'M SORRY BUT I'M NOT FREE AFTER THREE = tôi rất tiếc, sau ba giờ tôi bận. 
REASON = lý do. 
AN APOLOGY = lời xin lỗi. 
PROPOSE AN ALTERNATIVE = đề nghị (ngày giờ hẹn) khác. 
VAGUE = mơ hồ, tổng quát, không rõ. 

CUT 2 


CULTURE TIPS: Rejecting a Suggestion; Suggesting alternatives. 

Larry: Culture tips. 


Eliz: Hello again, We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e mail questions, Gary. 
Gary: All right. 
Eliz: We have an interesting question today about arranging meetings. The question is,"If someone suggests a meeting time that is not good for me, what should I do?” 
Gary: That's a very good question. Rejecting a time can be a little difficult. 
Eliz: What should you do? 
Gary: Well, first, if you are going to reject a time, you should give a reason. 
Eliz: I see. 
Gary: For example, you could say, “I'm sorry, but I can't meet you on Monday because I'll be in New York.” 
Eliz: Is it OK to be vague, to say,” I'm sorry but I'm busy at that time?” 
Gary: Good question. Yes. It's OK to be vague,, but be sure to include an apology, “I'm sorry but...” 
For example, you can say,"I'm sorry but I'm not free until after three.” The second thing that you have to do is to propose an alternative. [đề nghị ngày giờ hẹn khác] Eliz: You mean to suggest another time? 
Gary: Exactly. For example, after rejecting Monday, you could say."But I'm free all day on Tuesday.” 
Or you could say,"Would it be possible for us to meet on Tuesday?” If you continue like that, you will soon find a time that is good for you both. 
Eliz: Thanks, Gary! I'm sure that our listeners will be much better at making apointments! 
Gary: My pleasure! 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần đàm thoại ngắn. Nghe câu hỏi trước rồi nghe mẩu đàm thoại. sau đó nghe lại câu hỏi mà câu trả lời nằm trong mẩu đàm thoại vừa nghe. 

Có mấy chữ khó: OUT OF TOWN = phải đi vắng [khỏi nơi đang ở]. 
I HAVE A DOCTOR'S APPOINTMENT = có hẹn với bác sĩ. 

CUT 3 


Giving reasons

Larry: Listen to these short conversations. 

Why can't the person meet at the suggested time? 
Man: Can we meet at three o'clock on Thursday. 
Woman: I'm sorry, but I have meetings all afternoon. (ding) (pause for answer) 
Eliz: She has meetings in the afternoon. 
Man: Can we meet at noon on Tuesday? 
Woman: Tuesday isn't good for me. I'll be out of town. (ding) (pause for answer) 
Eliz: She'll be out of town. 
Man: Can we meet at ten a.m. on Wednesday? 
Woman: I have a doctor's appointment Wednesday morning. Can we meet in the afternoon? (ding) (pause for answer) 
Eliz: She has a doctor's appointment. 

MUSIC 


Business dialog: Rejecting Suggestions, Suggesting Alternatives. 

Larry: Business Dialog. Mary is calling Sarah to see if she's available for a production meeting. 


Are you free at three tomorrow for a production meeting? Why don't we try for 11:30? 
Eliz: Let's listen to today's Business Dialog. 

Mary is calling Sarah to see if she's available for a production meeting. (tiếng điện thoại reo) 

Mary: Hello, Sarah. 
Sarah: Yes? 
Mary: This is Mary. Are you free at three tomorrow for a production meeting? Sarah: No, sorry. I'm meeting at three with Mr. Thompson. Could we make it earlier in the day? How about 10:00, 10:30? 
Mary: I'm busy until 11:00. Why don't we try for 11:30? 
Sarah: That's good for me. 
Mary: OK. I'll check with the others and get back to you. 
Sarah: OK. Great. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Language Focus: Focus on Functions: Suggesting Alternatives. 

Tiếp sau đây là phần chú trọng vào cách đề nghị khác. Xin nghe rồi lập lại những câu đề nghị, từ chối, và đề nghị khác. Mary hỏi Sarah xem cô có rảnh để họp bàn về sản xuất không. 

COULD WE MAKE IT EARLIER IN THE DAY? Chúng ta họp sớm hơn được không? 


CHECK WITH OTHERS = hỏi những người khác xem giờ đó có tiện không. 
GET BACK TO YOU = sẽ gọi lại bạn. 

CUT 4


Mary: Hello, Sarah. 
Eliz: Are you free at three tomorrow for a production meeting? (pause for repeat) 
Eliz: Could we make it earlier in the day? (pause for repeat) 
Eliz: I'm busy until 11:00. (pause for repeat) 
Eliz: Why don't we try for 11:30? (pause for repeat) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, ta nghe lại mấy câu hay dùng khi từ chối và đưa ra một đề nghị khác (counter suggestions). Đó là những nhóm chữ như: ...is not good for me, I'm sorry but... 

Mấy chữ mới: 

A NEGOTIATION = thương lượng. TO NEGOTIATE. 


TO APOLOGIZE = xin lỗi. AN APOLOGY = lời xin lỗi. I apologize, please accept my apologies, I'm sorry = tôi xin lỗi, tôi ân hận. 
I'M SORRY, BUT I'M MEETING AT THREE WITH MR. THOMPSON = Tôi rất tiếc, nhưng tôi sẽ họp với ông Thompson lúc ba giờ. 

Để hẹn một lúc khác ta có thể dùng: 

COULD WE MAKE IT...Chúng ta có thể gặp lúc... 
Hay là: WHY DON'T WE TRY AT...chúng ta có thể họp lúc... 
AVAILABLE = rảnh, FREE. 

CUT 5 


Eliz: Now it's time for Gary's tips with Gary Engleton. 
Gary: Hello, Elizabeth. 
Today we'll look closely at the language of the Business Dialog. We'll see how Mary and Sarah negotiate a meeting time. 
Mary is trying to schedule a production meeting. She checks to see if Sarah is free tomorrow, but Sarah is busy. Let's listen. 

Mary: Hello, Sarah. 


Sarah: Yes? 
Mary: This is Mary. Are you free at three tomorrow for a production meeting? 
Sarah: No, sorry. I'm meeting at three with Mr. Thompson. 
Gary: Sarah apologizes and explains why she can't meet at three o'clock. She then suggests another meeting time. Let's listen. 
Sarah: Could we make it earlier in the day? How about 10:00, 10:30? 
Gary: “Could we make it...” is a useful way to suggest a new meeting time. Unfortunately Mary is not available at this time. So she suggests another time, using the expression “Why don't we..”. 
Mary: I'm busy until 11:00. Why don't we try for 11:30? 
Sarah: That's good for me. 
Gary: The new time is good for both Sarah and Mary. Finding a good time is a kind of negotiation. You have to find a time that's good for both of you. Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see again next time. 

MUSIC


Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then! 

Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 28 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. n Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 29

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động—New Dynamic English—bài thứ 29. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy—hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu What are You Studying?—Bạn đang học gì ?

This program focuses on college life and studies = Chương trình này chú trọng vào đời sống ở đại học và các môn học. 
It introduces the present progressive form of the verbs “to study” and “to take (a class)”. = Bài này cũng giới thiệu cách dùng thì present progressive form (hình thức tiệm tiến hiện tại chỉ việcđang xẩy ra ) của động từ “to study” (học bài) và động từ “to take (a class)” (theo một lớp học). 
College student = sinh viện đại học. 
He goes to American University = anh ta học ở đại học American University (ở Washington, D.C.) I’m taking Chemistry and Physics = tôi học hoá học và vật lý.

MUSIC


CUT 1

MUSIC


Max: Hi, Kathy. How are you? 
Kathy: I’m fine. And you? 
Max: Just great. Who’s out guest today? Kathy: Today’s guest is Sandy Steele. 
Max: The college student? 
Kathy: That’s right. He’s a friend of Pat Miller. He goes to American University. 
Max: And what are we going to talk about? 
Kathy: We’re going to talk about college life. 
Max: I’m looking forward to it.

Music


Vietnamese explanation 

Interview: What are you studying?

Larry: Interview. 
Sandy is studying science at American University = Sandy đang học khoa học ở đại học American University. 
He’s taking classes in Chemistry and Physics = Anh ấy đang theo lớp Hóa học và Vật lý. 
a course = một môn học. 
Physics = môn vật lý học [physic—không có s có nghĩa là “thuốc”] 
a physicist = nhà vật lý học. [Phân biệt: a physician = bác sĩ] 
Chemistry = môn hoá học. 
A chemist = nhà hoá học, nhà bào chế, dược sư. 
I’m taking History and English literature = tôi đang theo học môn Vật lý và Văn chương Anh.

CUT 2


Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Sandy Steele. Sandy is a student at American University, here in Washington, D.C. Welcome to our show. 
Sandy: Thanks for having me back. 
Kathy: Tell us a little about your studies. 
Sandy: Well, I’m a student at American University. I’m in my second year. 
Kathy: What are you sttudying? 
Sandy: I’m interested in science. So I’m taking two science courses. 
Kathy: What are they? 
Sandy: I’m taking Chemistry and Physics. I want to be a physicist. 
Kathy: Are you taking any other courses? 
Sandy: Yes. I’m taking Chemistry and English literature. 
Kathy: Our guest today is Sandy Steele. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Music


Vietnamese explanation

Đây là phần thực tập. Nghe rồi lập lại. Nhận xét: trong câu “I’m studying Chemistry (tôi đang học Hoá học) khi muốn diễn tả một hành động hay tình trạng đang xẩy ra, ta dùng hiện tại của BE và verb ing;. {AM + STUDY + ING = I’m studying...]

CUT 3 

Language focus: Listen with a beat. I’m studying Chemistry. 



Larry: Listen and repeat. 
Max: Chemistry
Sandy: I’m studying Chemistry. (pause for repeat) 
Max: Physics. 
Sandy: I’m studying Physics. (pause for repeat) 
Max: History. 
Sandy: I’m studying History. (pause for repeat) 
Max: English literature. 
Sandy: I’m studying English litearture. (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn anh Sandy Steele.

Cô bạn Pat của Sandy đang ở thư viện, học thi trước khi thi trắc nghiệm = His friend Pat is at the library, studying for a test. 
Pat is taking Spanish, and both Pat and Sandy are taking English literature = Pat học tiếng Tây Ban Nha và cả Pat và Sandy cùng học môn văn chương Anh. 
A LIBRARY = thư viện; LIBRARIAN = quan thủ thư viện. 
A TEST = bài thi trắc nghiệm. 
MATH, MATHEMATICS = môn toán. 
SHE’S STUDYING FOR A TEST = cô ấy đang học ôn trước khi thi trắc nghiệm. 
She’s taking Spanish this term = cô ấy đang học tiếng Tây Ban Nha học kỳ này
She’s taking two acting classes in the Drama Department = Cô ấy đang học hai lớp diễn xuất trong Ban Kịch Nghệ. 
Foreign language = ngoại ngữ. 
LITERATURE = văn chương. 

CUT 4


Kathy: We’re back with Sandy Steele. Sandy is a student at American University. Where’s your friend Pat today? What’s she doing? 
Sandy: She’s at the library. She’s studying for a test. 
Kathy: What kind of test? 
Sandy: It’s for her Spanish class. She’s taking Spanish this term. 
Kathy: Are you taking that class too? 
Sandy: No, I’m not. I’m not taking Spanish. 
Kathy: Are you taking any foreign languages, like French or Chinese? 
Sandy: No. No, I’m not. I’m not taking Spanish. 
Kathy: What other courses is Pat taking? 
Sandy: Well, we’re both taking the same English literature class. And she’s taking two acting classes in the Drama Department. 
Kathy: Our guest today is Sandy Steele. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ ta tập nghe và lập lại các câu dùng thì present progressive ở thể nghi vấn và phủ định. Trong câu Is Sandy taking Chemistry? ở thể nghi vấn, ta thấy IS + SUBJECT + VERB + ING = Is Sandy taking Chemistry? 

CUT 5

Language focus. Listen with a beat. Is Sandy taking Chemistry?



Larry: Listen and repeat. 
Max: Chemisterry. 
Max: Is Sandy taking Chemistry? (Pause for repeat) 
Max: Yes, he is. (pause for repeat) 
Max: He’s taking Chemistry. (pause for repeat) 
Max: Spanish. 
Max: Is Sandy taking Spanish? (pause for repeat) 
Max: No, he isn’t. (pause for repeat) 
Max: He isn’t taking Spanish. (pause for repeat) 
Max: English literature. 
Max: Are Sandy and Pat taking English literatyre? (pause for repeat) 
Max: They are taking English literature. (pause for repeat) 
Max: French, 
Max: Are Sandy and Pat taking French? (pause for repeat) 
Max: No, they aren’t. (pause for repeat) 
Max: They aren’t taking French. 

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ quivị nghe đoạn trả lời một điện thư e mail.

Sandy is living on campus in a dormitory = Sandy sống trong khuôn viên đại học trong một ký túc xá. 
ON CAMPUS = ở trong đại học; 
trái nghĩa là OFF CAMPUS = ngoài khuôn viên đại học. [Chú thích: bên Mỹ một hai năm đầu, sinh viên phải sống trong ký túc xá (dormitory, viết tắt là dorm); sau đó có thể thuê nhà ở ngoài khuôn viên đại học.] 
ROOMMATE = người ở cùng phòng. 
I ENJOYED BEING HERE = tôi thích ở đây. Nhận xét: sau ENJOY, động từ đi theo ở hình thức verb+ing.

Music


CUT 6  

Kathy: It’s time to check our e mail. 


We have an e mail from Marvin in Austin, Texas. His question is: Where do you live? Do you live on campus? 
Sandy: Yes, I do. 
Kathy: In a dormitory. 
Sandy: Yes, I live in a dormitory. 
Kathy: Do you have a roommate? 
Sandy: Yes, I do. I have a roommate. He comes from Arizona. 
Kathy: I see. 
Thanks for being our guest today. 
Sandy: Thank you. I enjoyed being here. 
Kathy: Let’s take a break.

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ ta tiếp tục nghe và lập lại những câu hỏi và trả lời dùng hình thức present progressive. Xin trả lời khi nghe tiếng chuông.

CUT 7

Larry: Listen and answer. Listen for the bell, and say your answer. 


Max: Is Sandy a student? (ding) (pause for repeat) 
Max: Yes, he is. He’s a student. (short pause) 
Max: Does he go to Georgetown University? (ding)(pause for answer) 
Max: No, he doesn’t. He goes to American University. (short pause) 
Max: Is he taking any science courses? (ding) (pause for answer) 
Max: Yes, he is. He’s taking Chemistry and Physics. (short pause) 
Max: Is he studying Spanish? (ding)(pause for answer) 
Max: No, he isn’t. He isn’t studying Spanish. (short pause) 
Max: Does he live on campus? (ding)(pause for answer) 
Max: Yes, he does. He lives on campus. (short pause) 
Max: Does he have a roommate? (ding)(pause for anwser) 
Max: Yes, he does. He has a roommate. (short pause) 
Max: Does his roommate come from California? (ding)(pause for answer) 
Max: No, he doesn’t. Sandy’s roommate comes from Arizona. (short pause)

Music


Vietnamese explanation
Bây giờ đến phần Đàm thoại Hàng Ngày, phần 2—Leaving a Message—Nhắn tin. Susan gọi điện thoại hỏi Bob có nhà không. James trả lời cho biết Bob đang làm việc ở sở. AT WORK = đang làm việc . Susan gửi lời nhắn [LEAVE A MESSAGE]. 
Nhận xét: điện thoại bên Mỹ gồm có 10 con số: ba số đầu chỉ tiểu bang, hay một phần tiểu bang—thường gọi là AREA CODE; ba số sau chỉ tỉnh, hay một phần trong tỉnh, và bốn số sau chỉ người có điện thoại. Số zero đọc là O. Thí du, 555 3206, đọc là five five five three two oh six. 
Xin nghe.

CUT 8


Daily Dialog: Leaving a Message. 

James: Hello. (short pause) 


Susan: Is this Bob? (short pause) 
James: No, this is James. (short pause) 
Susan: Is Bob there? (shot pause) 
James: No, he’s not. He’s at work. (short pause) 
Susan: Can I leave a message? (short pause) 
James: Sure. Go ahead. (short pause) 
Susan: This is Susan Barnes. (short pause) 
James: Could you spell that? Susan: Sure. It’s B as in Boy, A R N E S. (short pause) 
James: And your number? Susan: It’s 555 3206 (five five five three two oh six) (short pause) 
Susan: That’s right. (short pause)

Listen and repeat.

Susan: Can I leave a message? (short pause) 
James: Sure. Go ahead. (short pause) 
Susan: This is Susan Barnes. (short pause) 
James: Could you spell that? (short pause) 
Susan: It’s B as in Boy, A,R,N,E,S. Barnes. (short pause) 
James: And your number? (short pause) 
Susan: It’s 555 3206 (five five five three two oh six) (short pause) 
James: 555 3206 (five five five three two oh six) (short pause) 
Susan: That’s right (short pause)

Music


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 29 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG, NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 30

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động—New Dynamic English—bài thứ 30. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 


Trong phần đầu, quí vị nghe Ken Moss trong phần Man on the Street: TOURIST. Người ngoài phố—Du khách. Một bà đang chờ xem phi hành gia John Dale ở Bảo tàng viện Hàng Không và Không Gian—Air and Space Museum ở Washington, D.C. 

ASTRONAUT = phi hành gia


MUSEUM = bảo tàng viện
CAFETERIA = tiệm ăn nhỏ. 
She's eating lunch at the cafeteria in the museum = bà ấy đang ăn trưa ở tiệm ăn nhỏ trong bảo tàng viện. 
I'm staying with her for a few days = tôi ở nhà chị tôi vài ngày. 
BY YOURSELF = một mình [dùng cho ngôi thứ hai số ít]. 
He's wearing a gray jacket = anh ta mặc một áo tây mầu xám. 

CUT 1 


Man on the Street: Tourist. 

Kent: This is the Dynamic English Man on the Street, Kent Moss. Today I'm standing in front of the Air and Space Museum in Washington, D.C. People are waiting to see the American astronaut, John Dale. 


He's making a special visit here today. Excuse me? 
Woman: Yes. 
Kent: Are you waiting to see John Dale? 
Woman: Yes, that's right. 
Kent: Are you here by yourself? 
Woman: No, my sister is with me. Well, she's not here right now. 
Kent: Do you live in Washington? 
Woman: No, I don't. I'm from Ohio. I'm here visiting my sister. I'm staying with her for a few days. 
Kent: She lives in Washington? 
Woman: That's right. Oh, look! There's John Dale now! 
Kent: Where? 
Woman: He's coming through that door. Do you see him? He's wearing a gray jacket. 
Kent: Oh, yes. There he is. Excuse me... Well, thanks for talking with me. 
Woman: My pleasure. 

MUSIC


Vietnamese explanation

Sau đây chúng ta nghe câu chuyện giữa bài—Story Interlude: Max's wife's job's search = Vợ anh Max tìm việc làm. 

A job interview = phỏng vấn trước khi xin việc. 
APPLY FOR A JOB = xin việc làm. 
COMPANY = công ty tư. 
COMPUTER = điện toán. 
A GOOD JOB = việc làm tốt. 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương