VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang70/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72


Cut 4

Focus on Functions:    Future Plans

Larry:    Focus on Functions:    Future Plans

Larry:    Listen carefully.

Eliz:    I fly to London on the twenty - third.

(pause)


Eliz:    I’ll be in the hotel by eight p.m.

(pause)


Eliz:    I’ll go to Paris on the twenty - eighth.

(pause)


Eliz:    I plan to stay in Paris a little over a week.

(pause)


Eliz:    I should be able to leave Paris by the eighth of November.

(pause)


Eliz:    I’m going to visit friends in the South of France.

(pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Gary mách giúp về những cách nói những câu chỉ dự định tương lai. Có những cách nói như: dung động từ Plan to (tôi dự tính sẽ…); I’m going to …hay I will hay I’ll (tôi sẽ…). Nếu chưa chắc, ta có thể dùng I should be able to, hay I may…I might… (tôi có thể sẽ…)

Cut 5

Gary’s Tips:    Future Plans

Larry:    Gary’s Tips.

    Gary discusses future plans.

UPBEAT MUSIC

Eliz:    Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary:    Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about future plans.

    The English language has many ways to talk about the future.

    For example, at the beginning of today’s Business Dialog, Martina says, “I fly to London on the twenty - third.”

    In this case, “I fly” means about the same thing as “I’ll fly” or “I’m going to fly.”

    Let’s listen:

Martina:    ... OK. So I fly to London on the twenty - third.

    I’ll be in the hotel by eight p.m. if you need to call me.

Gary:    Another way to talk about the future is to use the expression “plan to,” as in the following exchange:

Albert:    And when are you planning to leave London?

Martina:    Well... if the negotiations go well, I’ll go to Paris on the twenty - eighth.

    I plan to stay in Paris a little over a week.

Gary:    In talking about the future, you can use “I will” or “I’ll” when you have a definite plan.

    If you’re not sure of your plans, you can use another expression, such as “may,” “might,” or “should,” as in this example:

Martina:    I should be able to leave Paris by the eighth... the eighth of November.

    Then I’m going to visit friends in the South of France for several days.

Gary:    Martina says she is going to visit friends in France.

    The expression “going to” is another good way to talk about the future.

    So, as you can see, there are many different ways to talk about the future in English.

    I hope today’s tips have been helpful!

    We’ll see you again next time!

Eliz:    Thanks, Gary!

MUSIC


FIB Closing

Eliz:    Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 194 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 195

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 195. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu: “Where did you grow up?” Bạn lớn lên ở đâu? This program will teach you how to talk about where you were born and where you grew up. Bài học cũng dạy cho ta cách nói về nơi mình sinh ra và lớn lên (grow up = lớn lên).

Bài học hôm nay cũng chú trọng về cách dùng các giới từ (prepositions) như in hay on, dùng khi nói về nơi chốn và năm tháng như in Chicago, in the United States, in 1900, in August, on Monday. Max is reading a biography of Albert Einstein, the famous scientist. Max đang đọc một cuốn tiểu sử về Albert Einstein, nhà khoa học nổi tiếng. Quí vị nghe những tiếng như: biography = tiểu sử. Germany = Ðức. Switzerland. = Thụy Sĩ. [The Swiss = người Thuỵ Sĩ.] Albert Einstein was born in 1879. Albert Einstein sinh năm 1879. He was a famous scientist. = Ông là nhà khoa học danh tiếng. Famous = well - known = danh tiếng. He lived in Germany, Switzerland, and finally the United States. = ông sống ở Ðức, Thụy Sĩ và cuối cùng ở Hoa Kỳ. Trong phần đầu bài học, Kathy hỏi chuyện Mike Johnson. He’s telling us about his childhood. = anh nói với chúng ta về thời niên thiếu của anh.

Cut 1

NDE Opening

MUSIC

Max (voice - over):    Hi, I’m Max.



Kathy (voice - over):    Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):     Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry:    New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.



    Today’s unit is “Where Did You Grow Up?”

    This program will teach you how to talk about where you were born and where you grew up.

    It will also focus on prepositions used with places and dates.

    Max is reading a biography of Albert Einstein, the famous scientist.

·    a biography:     tiểu sử [bio = life; graphy = writing]
·    a scientist:     nhà khoa học.
    
    He was born in Germany in 1879 [eighteen seventy - nine]. Ông sinh ở Ðức năm 1879.
    
    MUSIC
    
    Kathy:    Hi Max. What are you reading?
    
    Max:    Oh, this book? It’s a biography of Albert Einstein.
    
    Kathy:    Einstein, the famous scientist?
    
    Max:    Yes, Albert Einstein was one of the greatest scientists of all time.
    
    Kathy:    He was German, wasn’t he?
    
    Max:    Well, he was born in Germany.
    
        He was born in Germany in 1879.
    
        But he lived in Germany, Switzerland, and finally the United States.
    
    Kathy:    Well, enjoy your book.
    
    Max:    Thanks.
    
        OK, Kathy, who’s our guest today?
    
    Kathy:    Today’s guest is Mike Johnson.
    
        He works for a bank in San Francisco.
    
        Today he’s going to tell us about his childhood.
    
    Max:    OK.
    
    MUSIC

    Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại. “Born”: past participle của động từ bất qui tắc “to bear”: To bear/bore/born. Khi nói sinh ở đâu, ta dùng “to be born.” Nhớ dùng thì quá khứ: Albert Einstein was born in Germany in 1879. Trước tháng hay năm, ta dùng “in”; trước ngày ta dùng “on.” Thí dụ: on Monday, on July 4th, in April, in 2006. To grow up: I grew up in Saigon. = từ bé đến lớn tôi sống ở Sài - gòn. What do you want to do when you grow up? Sau này lớn lên, em muốn làm gì? Famous = (adj.) nổi tiếng; fame (n.) danh tiếng. Nhóm chữ hay dùng với nhau: “fame and fortune” = danh vọng và tiền bạc. He set off to California for fame and fortune. = anh ta đi sang California để mong tìm danh vọng và tiền bạc. Xin nghe và lập lại.

Cut 2

    Language Focus. He was born in 1879.


    
    Larry:     Listen and repeat.
    
    
    Max:    Albert Einstein was a famous scientist.
    
     (pause for repeat)
    
    Max:    He was born in Germany.
    
     (pause for repeat)
    
    Max:    He was born in 1879.
    
     (pause for repeat)
    
    Max:    He lived in Germany, Switzerland, and finally the United States.
    
     (pause for repeat)
    
    MUSIC

    Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe chuyện anh Mike Johnson nói về thời niên thiếu ở Mississippi và Atlanta. Mike Johnson is telling us about his childhood in Mississippi and Atlanta. Mike Johnson was born in Mississippi. = Mike Johnson sinh ở tiểu bang Mississippi. When he was three years old, his family moved to Atlanta, Georgia. = khi anh lên ba, gia đình dọn đến ở thành phố Atlanta, thuộc tiểu bang Georgia. He went to Georgia State in Atlanta. Anh học ở đại học công của tiểu bang Geogia State, ở thủ phủ Atlanta. He moved to San Fransisco in 1997 when he got his job at Stagecoach Bank. = anh dọn nhà sang thành phố San Francisco khi anh kiếm được việc làm ở ngân hàng Stagecoach Bank. [Stagecoach là tên ngân hàng; stagecoach, danh từ chung nghĩa là xe tứ mã chở khách.] 


Cut 3

    Interview. Mike Johnson:    I was born in Mississippi.


    
    Larry:    Interview
    
        Mike was born in Mississippi and grew up in Atlanta, Georgia. = Anh Mike Johnson sinh ở tiểu bang Mississippi và lớn lên ở thành phố Atlanta, tiểu bang Georgia.
    
    I was born in Mississippi.     Tôi sinh ở tiểu bang Mississippi
    
    So you grew up in the South?     Như vậy là anh lớn lên ở miền Nam à?
    
    Kathy:    Our guest today is Mike Johnson.
    
        Hi, Mike. Welcome back.
    
    Mike:    Thanks.
    
    Kathy:    Mike, you live in San Francisco, don’t you?
    
    Mike:    Yes, that’s right.
    
    Kathy:    Were you born in San Francisco?
    
    Mike:    No, I wasn’t. I was born in Mississippi.
    
    Kathy:    In Mississippi. So you grew up in the South?
    
    Mike:    Yes, I did. When I was three years old, my family moved to Atlanta, Georgia.
    
        I grew up in Atlanta, and I went to school there.
    
        And I went to college in Georgia, at Georgia State.
    
    Kathy:    When did you move to San Francisco?
    
    Mike:    I moved there in 1997, after I got my job at Stagecoach Bank.
    
    Kathy:    Our guest is Mike Johnson. We’ll talk more after our break.
    
        This is New Dynamic English.
    
    MUSIC
   
    Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại. Ðể ý đến động từ to be born (sinh) và thì quá khứ: Where were you born? bạn sinh ở đâu? I was born in Hue: tôi sinh ở Huế. To grow up (lớn lên), to grow/grew/grown. I grew up in Hanoi. = tôi lớn lên ở Hà - Nội. To move = dời cư, dọn nhà. 



Cut 4

    Language Focus.     Was he born in San Francisco?


    
    Larry:    Listen and repeat.
    
    Max:    Where does Mike live?
    
    (pause for repeat)
    
    Kathy:    He lives in San Francisco.
    
     (pause for repeat)
    
    
    Max:    Was he born in San Francisco?
    
    (pause for repeat)
    
    Kathy:    No, he wasn’t.
    
    (pause for repeat)
    
    
    Max:    Where was he born?
    
    (pause for repeat)
    
    Kathy:    He was born in Mississippi.
    
     (pause for repeat)
    
    
    Max:    Where did he grow up?
    
    (pause for repeat)
    
    Kathy:    He grew up in Atlanta, Georgia.
    
     (pause for repeat)
   
    Max:    When did he move to San Francisco?
    
    (pause for repeat)
    
    Kathy:    He moved there in 1997.
    
     (pause for repeat)
    
    
    MUSIC
    
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe chữ African American chỉ người Mỹ gốc Phi châu. Nếu dùng như tĩnh từ kép, như trong nhóm chữ African - American families, thì có dấu nối. Racial prejudice. = kỳ thị chủng tộc. Things are better for African - American families, but there still is racial prejudice in America. = đời sống của gia - đình người Mỹ gốc Phi châu nay khá hơn, nhưng vẫn còn kỳ thị chủng tộc ở Hoa Kỳ. We all got along well together. = chúng tôi sống hòa thuận với nhau. Martin Luther King, Jr. was born in Atlanta in 1929. = Martin Luther King, Jr. sinh ở thành phố Atlanta năm 1929. He was a famous civil rights leader. = ông là lãnh tụ nổi tiếng về dân quyền. [chữ Jr. viết tắt từ chữ Junior, nghĩa là “con”. Ở Mỹ có tục nếu đặt tên con giống như tên bố thì sau tên bố có chữ Sr., nghĩa là “Senior” (già, cha) còn sau tên con con có chữ Jr. là junior (trẻ, con).] Civil = thuộc về dân sự. Rights = quyền. Civil rights = dân quyền.

Things changed a lot in the South during the 1960s and 1970s, didn’t they? = xã hội biến đổi nhiều trong hai thập niên 60s và 70s, phải không? Get along = hòa thuận với nhau. It’s been great talking with you. = thật là một dịp vui được nói chuyện với bạn. Atlanta is a great city to grow up in. = Atlanta là thành phố rất tốt để lớn lên ở đó. Nhận xét: And for an African - American family like ours, Atlanta was a great city to grow up in. Ðối với một gia đình người Mỹ gốc Phi Châu thì thành phố Atlanta thật là một thành phố rất tốt để lớn lên ở đó. Ðể ý: ours = our family; và preposition “in” ở cuối câu. Tương - tự: Thành phố nào là thành phố lý tưởng để về hưu ở đó? What city is the best to retire in? Những công ty nào là công ty tốt nhất để làm việc ở đó? What companies are the best to work for? Cô ta là người nói chuyện rất duyên dáng. She’s the most charming person to talk to. 

Cut 5

    Interview 2. Mike Johnson:    Some of our neighbors were African American


    
    Larry:    Interview
    
        Mike grew up in Atlanta in a nice neighborhood. = Mike lớn lên ở Atlanta trong một khu xóm hiền hòa. Neighborhood. = hàng xóm; vùng lân cận. Neighbor = người hàng xóm.
    
        Martin Luther King, Jr. Tên nhà lãnh tụ dân quyền người Mỹ gốc Phi châu
    
    We lived in a small house in a nice neighborhood.     Chúng tôi sống trong một ngôi nhà nhỏ trong một vùng lân cận hiền hòa.
    
    Some of our neighbors were African American, and some were white.     Vài láng giềng của chúng tôi là người Mỹ gốc Phi và vài người là người da trắng.
    
    Kathy:    Our guest today is Mike Johnson.
    
        Mike was born in Mississippi and grew up in Atlanta, Georgia.
    
        Mike, I’d like to ask you a question.
    
    Mike:    Sure.
    
    Kathy:    What was it like, growing up in the South?
    
    Mike:    Well, Atlanta is a great city.
    
        And for an African - American family like ours, it was a great city to grow up in.
    
        We lived in a small house in a nice neighborhood.
    
        Some of our neighbors were African American, and some were white.
    
        We all got along very well together.
    
    Kathy:    Things changed a lot in the South during the 1960’s and 1970’s, didn’t they?
    
    Mike:    Yes, they did.
    
        When my father was growing up, things were very different.
    
        He was born in Mississippi in 1939.
    
        At that time, life was very hard for African Americans.
    
        By the time we moved to Atlanta, things were better.
    
        But even today, there still is racial prejudice in America.
    
    Kathy:    Martin Luther King, Jr. was born in Atlanta, wasn’t he?
    
    Mike:    Yes, he was.
    
        He was born in Atlanta in 1929.
    
    Kathy:    Thank you, Mike. It’s been great talking with you.
    
    Mike:    Thank you, Kathy.
    
    Kathy:    Let’s take a short break.
    
        This is New Dynamic English.
    
    MUSIC
    
    Vietnamese Explanation

    Trong phần tới, quí vị nghe rồi trả lời những câu hỏi bằng tiếng Anh.



Cut 6

    Language Focus. Listen and answer.


    
    Larry:     Listen and answer.
    
         Listen for the bell, then say your answer.
    
    Max:    Where was Mike born?
    
     (ding)
    (pause for answer)
    
    Max:    He was born in Mississippi.
    
    (short pause)
    
    
    Max:    Where did he grow up?
    
     (ding)
    (pause for answer)
    
    Max:    He grew up in Atlanta, Georgia.
    
     (short pause)
    
    
    Max:    What famous American was born in Atlanta, Georgia?
    
     (ding)
    (pause for answer)
    
    Max:    Martin Luther King, Jr. was born in Atlanta.
    
     (short pause)
    
    MUSIC
    
Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 195 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 196

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 196. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta nghe mẩu điện đàm giữa Martin và cô bạn cũ là Karen. I met her in San Francisco more than thirty years ago. = tôi gặp cô ấy ở San Francisco cách đây hơn ba mươi năm. Hang up the phone = gác máy điện thoại. Pick up the phone = nhấc máy điện thoại. On the phone = đang nói điện thoại. Off the phone = đã nói xong điện thoại. Martin is on the phone with Karen, an old friend. = Martin đang nói điện thọai với một người bạn cũ tên là Karen. When Martin was off the phone, Laura (his wife) asked him who Karen was. = khi anh Martin nói điện thoại xong, vợ anh là Laura hỏi anh Karen là ai vậy. Sau khi nghe xong, quí vị nghe rồi lập lại.



Cut 1

    Daily Dialogue:    An Old Girlfriend (Part 1)


    
    Larry:     Daily Dialogue:    An Old Girlfriend (Part 1)
    
        A man and woman are in the kitchen of their home.
    
        The man is on the phone with an old friend.
    
    Larry:    Listen to the conversation.
     
    Martin:    OK, Karen. I’ll see you on Sunday. Bye.
    
    SFX:    Hangs up the phone
    
    Laura:    Who’s Karen?
    
    (short pause)
    
    Martin:    Oh, she’s an old friend.
    
    (short pause)
    
    Laura:    An old friend?
    
    (short pause)
    
    Martin:    Yes, I met her in San Francisco... more than thirty years ago.
    
    (short pause) 
    
    Larry:    Listen and repeat.
    
    Martin:    OK, Karen. I’ll see you on Sunday. Bye.
    
    SFX:    Hangs up the phone
    
    Laura:    Who’s Karen?
    
    (pause for repeat)
    
    Martin:    Oh, she’s an old friend.
    
    (pause for repeat)
    
    Laura:    An old friend?
    
    (pause for repeat)
    
    Martin:    Yes, I met her in San Francisco... more than thirty years ago.
    
    (pause for repeat)
    
    MUSIC

Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là phần Câu đố trong Tuần Question of the Week. Quí vị nghe tiếng người làm một động tác gây tiếng động, rồi khi nghe câu hỏi What’s he doing? quí vị nói người ấy đang làm gì, bằng tiếng Anh. To hurt oneself/hurt/hurt = làm mình bị thương, làm đau. Don’t hurt yourself lifting that box. = đừng làm mình bị thương khi bưng cái thùng ấy lên. Was anyone hurt in the accident? Có ai bị thương trong tai nạn xe hơi không? My legs still hurt when I try to walk. = chân tôi còn đau khi tôi cố bước đi. I hurt my ankle playing soccer. = tôi bị thương ở mắt cá chân khi chơi bóng đá. To run down the stairs. = chạy từ cầu thang xuống. To fall/fell/fallen. = té, ngã, giảm xuống. He fell and broke his leg. = anh ta té gẫy chân. Gas prices showed no sign of falling. = giá săng không thấy giảm đi.

Cut 2

    Question of the Week (answer):    What’s he doing?


    
    Larry:    Question of the Week!
    
    UPBEAT MUSIC
    
    Max:    It’s time to answer the Question of the Week.
    
        We’re going to listen to a man doing something.
    
        And, Kathy, you’re going to tell me what you hear.
    
    Kathy:    Okay.
    
        Here’s question number one: What’s the man doing?
    
    SFX:     Sound of someone using a computer.
    
    Kathy:    He’s... using a computer!
    
    Max:    Yes, he is! He’s using a computer.
    
        Okay, Question Number Two: What’s he doing now?
    
    SFX:     Sound of someone running down stairs
    
    Kathy:    Oh, no... He’s falling down the stairs!!
    
        He’s going to hurt himself!
    
    Max:    No, no, Kathy. He’s fine.
    
        He’s running down the stairs.
    
    Kathy:    Oh, I’m glad to hear that.
    
    Max:    Well, Kathy. Thanks for playing.
    
    Kathy:    It was fun.
    
    MUSIC
    
    Closing
    
    Larry:     A Question for You
    
    Max:    Now here’s a question for you.
    
    Larry:    Listen for the bell, then say your answer.
    
    Max:    Where did you grow up?
    
    (ding)
    (pause for answer)
    
    Max:    OK!
    
    MUSIC
    
Vietnamese Explanation

Trong phần tới nhan đề Bad weather, thời tiết xấu, quí vị nghe chữ: rain hard. = mưa lớn. Weather report. = bản tường trình về thời tiết. To light/lit/lit (đôi khi quá khứ và quá khứ phân từ của to light còn viết là lighted) = thắp. To light a candle. = thắp nến. A well - lit room = phòng có đèn thắp sáng rõ. A star - lit night = đêm có sao sáng. Lights (n.) = bóng đèn. Our lights went out about four in the afternoon. = đèn bị tắt khoảng 4 giờ chiều. Traffic lights = đèn giao thông. Did you lose power last night when it rained hard? Bạn có bị mất điện đêm qua khi mưa lớn không? We had to light candles in order to fix dinner. = chúng tôi phải thắp nến để làm cơm tối. To fix dinner = to prepare, to make dinner. Electricity = điện. We got our electricity (power) back about eight. = chúng tôi lại có điện khoảng 8 giờ tối. A power outage. = thời gian mất điện. Thank goodness, I’m ready for some sunshine. = Cám ơn trời, bây giờ có nắng thì thích lắm. Ðể ý đến cách biến đổi từ danh từ sang tĩnh từ: Sun = mặt trời; sunny = nắng; Storm = cơn bão; stormy = có bão; wind = gió; windy = có gió. [Nhận xét: thêm y vào cuối danh từ nhưng nếu danh từ tận cùng bởi một phụ âm (consonant), như chữ sun, mà trước đó có một nguyên âm (vowel) thì gấp đôi phụ âm tận cùng đó truớc khi thêm y: sun = >sun+n+y = >sunny.]



Cut 3

    Story Interlude:     Bad Weather
    
    Larry:    OK... and we’re off the air.
    
    Max:    I wonder if it’s still raining outside.
    
    Kathy:    I think so. It was raining pretty hard this morning.
    
        And the weather report said it would rain all day.
    
    Max:    Well, we certainly got a lot of rain this weekend.
    
    Kathy:    Yes, what a storm!
    
        It was so windy. Did you lose power? Did your lights go out?
    
    Max:    Yes. Our lights went out about four in the afternoon.
    
        We had to light candles in order to fix dinner!
    
        But we got our electricity back about eight.
    
        They say the rain will stop later tonight.
    
    Kathy:    Thank goodness! I’m ready for some sunshine.
    
    SFX:    Elizabeth entering
    
    Eliz:    Hi, Max, Kathy.
    
    Max:    Hi, Elizabeth.
    
    Larry:    OK. Quiet, please. Ready for Functioning in Business....
    
Vietnamese Explanation

Phần tới, Functioning in Business, là một Chương trình Anh Ngữ Thương mại Trung cấp về tập tục và văn hoá Mỹ. Trong phần này, ta nghe đoạn “A New Beginning, Part 1,” Một bắt đầu mới, Phần 1. Ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông Blake thuộc hãng International Robotics và Chapman thuộc hãng Federal Motors. Trong mẩu đàm thoại này, ta nghe hai ông sau khi đã thảo luận về việc mua người máy rô - bô, đi chơi bóng golf và sau đó đi ăn tối ở nhà hàng. Business discussion = thảo luận thương mại. Over = xong. The business discussions were over = cuộc bàn luận thương mại đã xong. Ðể ý đến cách lập hai danh từ thành một danh từ kép (danh từ thứ nhất bổ nghĩa cho danh từ thứ hai): A dinner conversation. = cuộc nói chuyện trong bữa ăn tối. Tương tự: a business discussion. = cuộc thảo luận về công việc thương mại. An afternoon walk in the park. = cuộc đi bộ vào buổi chiều trong công viên. A bit tired = hơi mệt. This program focuses on proposing a toast. = chương trình chú trọng vào cách nói khi nâng ly chúc mừng. As I remember... = tôi nhớ lại là…




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương