VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang7/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   72

BÀI 21

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động - New Dynamic English - bài thứ 21. 


Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Sau đây chúng ta nghe chuyện cháu ông Larry bị đau bụng phải vào nhà thương. 


Chữ khó: 

LOOK WORRIED = trông có vẻ lo âu. 


GRANDSON = cháu trai
NURSE = y - tá
HOSPITAL = bịnh viện. 
STOMACH - ACHE = đau bụng
EMERGENCY ROOM = phòng cấp cứu. 
SHE LEFT WORK = bà ấy rời khỏi sở làm. 
THEY DON'T KNOW WHAT'S WRONG = họ không biết vì sao nó đau. 
CONCERN = sự quan tâm, lo lắng. 

CUT 1 


Kathy: Larry, You look worried. What's wrong? 
Larry: My grandson is in the hospital. 
Kathy: What's the matter? 
Larry: We don't know yet. Davis was.... 
Kathy: Your grandson? 
Larry: That's right. David was at school, and he had a bad stomach - ache. 
Kathy: What happened? 
Larry: The teacher called the school nurse. And then they phoned my daughter at work. She left work and went to the school. David was feeling really bad, so they took him to the emergency room. 
Kathy: At the hospital? 
Larry: That's right. 
Kathy: Is he going to be all right? 
Larry: They think so, but they don't know what's wrong. 
Kathy: Well if there's anything we can do, let us know. 
Larry: Thanks. I will. 
Max: I hope he's OK. 
Larry: Oh, I'm sure he'll be fine. Thanks for your concern. 
Eliz: Oh, hi there. 
Max: Oh, hi Elizabeth. Have a good show. 
Eliz: Thanks. See you later. 
Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue music. [đúng ra phải viết “All right"]

Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS. 

Bài học hôm nay là “Making an Apppointment - Part 2; Xin hẹn gặp - phần 2” Quí vị học cách nói trong điện thoại những câu để hẹn gặp. Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

Chữ khó: 

OFFICE = văn phòng. 


FLIGHT = chuyến bay. 
ON TIME = đúng giờ. 
FREE = rảnh, trống. 
I KEPT MY SCHEDULE FREE FOR TUESDAY AFTERNOON = tôi để thời biểu của tôi trống vào chiều thứ ba. Tôi dành buổi chiều thứ ba [để gặp ông Blake]. 
KEEP MY SCHEDULE FREE = không hẹn ai. 
EXPECT = đợi, đón chờ. 

CUT 2 


Eliz: On today's program I'll be talking with Michael Epstein. Mr. Epstein is speaking to us from his office in California. (tiếng điện thoại) 
Eliz: Hello, Mr. Epstein. How are you? 
Epstein: Fine, thank you. 
Eliz: Today we are going to listen to your phone conversation with Mr. Blake. He called you just after he arrived in San Francisco. 
Epstein: Yes, I remember. 
Eliz: Were you expecting Mr. Blake's call? 
Epstein: Yes, I was. I knew that he was arriving in San Francisco on Monday, June 10th. So I kept my schedule free for the following afternoon... Tuesday afternoon. 
Eliz: Let's listen to the conversation. 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Trong phần này quí vị nghe ông Blake gọi điện thoại cho hãng Advanced Technologies để xin nói chuyện với ông Epstein. Chúng ta hãy nghe Ông Blake gọi cho hãng Advanced Technologies. 

CHỮ KHÓ: 
I'LL PUT YOU THROUGH: (lời nhân viên điện thoại) tôi sẽ nối đường giây điện thoại cho ông. Tương tự: I'll connect you. 
ON THE LINE = đang chờ ở đầu kia máy điện thoại. 
GET TOGETHER = gặp nhau. 
FLIGHT = chuyến máy bay. 
ARRANGE A MEETING, SET UP A MEETING = hẹn gặp. 
SOMETIME = một lúc nào đó. 
FREE = rảnh. HOW'S THAT SOUND? = HOW DOES THAT SOUND? = đề - nghị như vậy được không? 
CLOSE TO = gần. CLOSE TO MY OFFICE = gần văn phòng của tôi. 
[Phân biệt với câu đã học The STAIRS ARE CLOSED TO VISITORS = du khách không được phép dùng cầu thang.] 
EMBASSY SUITES = tên một khách sạn. [suite = phòng lớn và sang ở khách sạn] 

CUT 3 


Receptionist: Advanced Technologies. May I help you? 
Blake: Yes, this is Charles Blake from International Robotics. I'd like to speak with Mike Epstein, please. 
Receptionist: Just a minute and I'll put you through... 
Epstein: Epstein... 
Receptionist: Mr. Epstein. I have a Mr. Blake from International Robotics on the line. [có một Ông tên là Blake của hãng International Robotics - chuyên sản xuất máy tự động thay người - đang chờ ở đầu giây] 
Epstein: Okay, thanks...Mr. Blake! 
Blake: Hello, Mr. Epstein. How are you? 
Epstein: I'm fine, thanks. How are you? 
Epstein: How was your trip? 
Blake: I had a nice flight, and it was on time [đúng giờ]. 
Epstein: When did you get in to San Francisco? 
Blake: I just arrived a few moments ago [tôi vừa tới lúc nãy]. 
Epstein: Say, when shall we get together? [gặp nhau] 
Blake: Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. 
Epstein: Ah, I'll tell you what. I'm free [rảnh] after eleven o'clock. How's that sound? 
Blake: That sounds fine with me. 
Epstein: Okay, uh, where are you staying? 
Blake: I'm staying at the Embassy Suites. It's about twenty minutes south of the airport. 
Epstein: Ah, that's real close to my office here. 
I'll tell you what. I'll meet you tomorrow around 11:15. 
Then we can go to lunch, and then I'll show you around San Francisco. 
Blake: That sounds very nice. 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. Xin mời quí vị lắng nghe. 

CUT 4 

Larry: Variations. Listen to these variations. 


Larry: How are you? Eliz: How have you been? (pause) 
Larry: I'm fine, thanks. How are you? 
Eliz: Just fine, thanks. And you? (pause) 
Larry: When did you get in to San Francisco? 
Eliz: When did you arrive in San Francisco? (Pause) 
Larry: I just arrived a few moments ago. 
Eliz: I got here a few minutes ago. (Pause) 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, Ông Epstein bàn chuyện với ông Blake. 

AGENDA = chương trình thảo luận. 
AN AGENDA ITEM = một điểm trong chương trình thảo luận. 
DID YOU GO OVER THE AGENDA? = Bạn có xem lại những điểm trong chương trình thảo - luận không? 
I DROPPED HIM OFF AT HIS HOTEL = tôi lái xe đưa ông ấy về khách sạn của ông ta. 
CONSIDERATE = ân cần, có ý tứ. 
I WANT TO FILL HIM IN ON SOME OF THE DETAILS OF OUR PROJECT = Tôi muốn cho ông ta biết thêm những chi tiết của dự án của hãng tôi. 
[Động từ FILL IN = cho biết thêm tin tức] 
ITEM = điều, điểm (thảo luận). 
FORMAL MEETING = buổi họp chính thức. 
SCHEDULE = vừa là danh từ vừa là động từ. 
KEEP MY SCHEDULE FREE = không hẹn ai. 
SCHEDULE A MEETING = sắp xếp một buổi họp. 
SCHEDULE A FORMAL MEETING = chọn ngày giờ họp chính thức. 
IN AN INFORMAL SETTING = trong khung cảnh thân mật. 
CONFIRM = xác nhận. 
GO FOR A DRIVE = lái xe đi dạo. 
TAKE THE TIME = bỏ thì giờ ra. 

CUT 5 


Eliz: Mr. Epstein, let's talk about your conversation with Mr. Blake. You suggested that the two of you meet for lunch. 
Esptein: Yes, I thought it would be a good idea for us to get together in an informal setting. 
I wanted to fill him in on some of the details of our project... to build a new factory. 
I didn't want to schedule a formal meeting until he had a chance to rest. 
Eliz: That was very considerate. How about the agenda? Did you go over the agenda? 
Epstein: Yes, of course. I confirmed with him the items he wanted to discuss at the meeting. And how much time he needed. 
Eliz: Right. 
Epstein: Then we went for a nice drive around San Francisco. I dropped him off at his hotel, and then returned to my office. 
Eliz: Thank you for taking the time to talk with us. 
Epstein: Thank you for having me on your show. 
Eliz: Let's take a short break. 

Vietnamese explanation

Trước hết, xin nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời của câu vừa hỏi, rồi nghe câu hỏi lại, và trả lời khi nghe tiếng chuông. 

CUT 6 


Listen to the question. Eliz: Was his flight on time? (short pause) 
Larry: Now listen to the dialog. 
Blake: Hello, Mr. Epstein. How are you? 
Epstein: I'm fine. How are you? 
Blake: Great. 
Epstein: How was your trip? 
Blake: I had a nice flight, and it was on time. 
Eliz: Was his flight on time? (ding) (pause for answer) 
Eliz: Yes, it was. (short pause) 
Larry: Listen to the question. 
Eliz: When did he arrive in San Francisco? (short pause) 
Larry: Now listen to the dialog. 
Epstein: How was your trip? 
Blake: I had a nice flight, and it was on time. 
Epstein: When did you get in to San Francisco? 
Blake: I just arrived a few moments ago. 
Eliz: When did he arrive in San Francisco? (ding) (pause for answer) 
Eliz: He arrived a few moments ago. (short pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 21 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 22

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 22. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 


Chủ đề của bài học hôm nay là phần CULTURE TIP - mách giúp về văn hóa. Trong phần này là phần SMALL TALK = nói chuyện xã - giao về những đề tài thân mật (như hỏi thăm về chuyến bay, thời - tiết) trước khi bàn chuyện chính. Vây, SMALL TALK = câu chuyện xã giao, mào đầu, qua loa, trước khi bàn chuyện chính. 

IN BUSINESS PHONE CALLS, WE RARELY GO DIRECTLY TO THE MAIN TOPIC = trong khi nói chuyện bằng điện thoại về thương mại, chúng tôi hiếm khi nói thẳng ngay vào vấn đề chính. 


RARELY (adv.) = hiếm khi, họa hoằn. 
GIVE THE CONVERSATION A FRIENDLY START = bắt đầu câu chuyện bằng một chuyện vui hay thân mật. 
COMFORTABLE = dễ chịu, thoải mái
BUILD PERSONAL RELATIONSHIPS = gây thêm tình thân. 
AVOID TALKING ABOUT VERY PERSONAL TOPICS = tránh bàn về những đầu - đề có tính cách rất riêng tư. 
Hãy nghe ông Gary Engleton chỉ cho ta cách nói chuyện. 
TOPIC = đầu đề, đề tài
COMMON = thông thường
IMMEDIATELY = lập tức, ngay. 
PERSONAL = có tính cách riêng tư. 
HOBBY, HOBBIES = thú tiêu khiển, khác công việc hàng ngày. 

Xin mời quí vị nghe: 

CUT 1 

Larry: Culture tips. 


Eliz: Hello again. We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e - mail question, Gary. 
Gary: All right. 
[Tiếng bàn máy điện tử] 
Eliz: Well, today we have a very important e - mail question about business culture. 
Gary: What is it? 
Eliz: The question is: “In a business telephone call, should you immediately begin talking about business?” 
Gary: That is a good question. Actually, in business phone calls, we rarely go directly to the main topic. 
Eliz: Really? 
Gary: Before talking about business, we usually talk about a friendly topic. Talking about friendly topics is called “small talk”. 
Eliz: Can you give us an example? 
Gary: Yes, when Mr. Epstein talks with Mr. Blake, he first asks Mr. Blake about his flight. 
Eliz: Oh, I see. 
Gary: It gives the conversation a friendly start. 
Eliz: What are some good topics for small talk? 
Gary: Common small talk topics are weather, hobbies, and travel. These topics are usually very comfortable. 
Gary: But you should avoid talking about very personal topics. 
Eliz: I see. 
Gary: Small talk helps people in business build better personal relationships. 
For example, if someone comes to town by airplane, you can ask,"How was your flight?” 
If they say their flight was terrible, you can say,"That's too bad,” or “I'm sorry to hear that.” 
And if their flight was good, you can say,"I'm glad to hear it.” 
This shows that you're interested in personal feelings, and not just business. 
Eliz: That's very interesting, Gary. Thank you again for your culture tips! 
Gary: My pleasure! 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập. Xin nghe một câu, rồi định xem câu đó có thuộc loại “small talk” (câu chuyện thân mật để khơi mào) bằng cách trả lời YES hay NO sau khi nghe tiếng chuông. 

CUT 2 

Language Focus: Small talk. 


Larry: Is this a good topic for small talk? Yes, or No? 
Eliz: Nice weather we're having, don't you think? (ding) (pause for answer) 
Eliz: Yes. The weather is a comfortable topic for small talk. (short pause) 
Eliz: Did your company make much money last year? (ding) (pause for answer) 
Eliz: No. Money or business is not a good topic for small talk. (short pause) 
Eliz: Is this your first time in San Francisco? (ding) (pause for answer) 
Eliz: Yes. Travel is a good topic for small talk. (short pause) 
Eliz: Do you have any children? (ding) (pause for answer) 
Eliz: No. In the U.S. marriage and family are not good topics for small talk, when meeting someone for the first time. 

Vietnamese explanation 

Business Dialog: Making an Appointment. 

Tiếp sau đây, quí vị nghe một mẩu đàm thoại về thương mại. 


Henry Michaels thuộc hãng Stetson Industries xin gặp ông Bob Harmon, làm quản đốc sản xuất của một hãng kỹnghệ. Hãy nghe những câu Henry dùng để xin hẹn. 

DELIVERY SCHEDULE = thời - biểu giao hàng. 


I WAS WONDERING IF WE COULD GET TOGETHER SOMETIME THIS WEEK = Tôi muốn hỏi xem chúng ta có thể gặp vào một lúc nào đó trong tuần này không. 
I'M FREE ON THURSDAY AFTERNOON = tôi rảnh lúc xế trưa hôm thứ năm. 
DISCUSS = thảo luận, bàn về. 
HOW DOES THAT SOUND? = Như vậy có tiện không? 
FIRST PART OF THE WEEK = mấy ngày đầu tuần lễ. 

CUT 3 


Eliz: Let's listen to today's Business Dialog. 
We'll hear a young businessman calling to make an appointment with the production manager of another company. 
[Phone call = tiếng điện thoại reo] 
Mr. Harmon: Bob Harmon. 
Henry: Hello. Mr. Harmon. This is Henry Michaels...Of Stetson Industries. 
Mr. Harmon: Oh, hello, Henry. 
What can I do for you? 
Henry: I was wondering if we could get together sometime this week. I'd like to discuss our delivery schedule. 
Mr. Harmon: Well, let's see. I'm busy the first part of the week. But I'm free on Thursday afternoon. How does that sound? 
Henry: That's good to me. What time? 
Mr. Harmon: How about 3:00? At my office. 
Henry: That's great. 

Music


Vietnamese explanation

Trong phần kế tiếp, Focus on Functions, quí vị học cách hỏi lịch sự, lễ phép, nhã - nhặn (Polite suggestions). Thí dụ như câu: 


I was wondering...if we could get together...sometime next week, thì câu này bắt đầu bằng “I was wondering... tôi tự hỏi... if we could get together..chúng ta có thể gặp nhau... sometime this week”...lúc nào đó trong tuần này. 
Để ý đến chữ COULD... một lối nói lễ phép. 
Thay vì hỏi thẳng,"Can we get together next week?” tuần tới chúng ta gặp nhau được không? muốn lễ - phép hơn, ta dùng “I was wondering if we could get together next week.” 

Xin nghe đoạn kế tiếp. 

CUT 4 

Larry: Focus on Functions: Suggestions. 


Eliz: Let's focus on Polite Suggestions. Polite suggestions are often long and use difficult language. Here is an example from Business Dialog. 
Eliz: I was wondering...if we could get together...sometime this week. 
Larry: Listen and repeat. 
Eliz: I was wondering... (pause for repeat) 
Eliz: if we could get together... (pause for repeat) 
Eliz: sometime this week. (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering...if we could get together...sometime this week. (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering if we could get together sometime this week. (pause for repeat) 
Eliz: I was wondering if we could get together sometime this week. (pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần Gary's Tips: Suggestions. I was hoping that...I was wondering if... 


Phần này chú trọng đến vài cách đề nghị gặp lúc nào và nơi nào. 
Muốn hỏi xem ngày và giờ và nơi hẹn có tiện không thì hỏi,"How does that sound?” 

FORMAL = nghiêm trang, chính thức; 


INFORMAL = thân mật. 
POLITE = lịch sự, lễ phép, nhã nhặn. 
Nghe câu: 
I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. Trong câu đề nghị lịch sự này, quí vị để ý đến câu mở đầu, “I was hoping that..,” hay “I was wondering if...” Cũng để ý đến những chữ như “perhaps” (có thể), “sometime” (một lúc nào đó), như vậy, người nghe được tự do lựa chọn về đề nghị của ta. 
Và khi nghe rồi, ta cũng phải đề nghị lúc và nơi hẹn rõ rệt bằng cách hỏi lại một câu như, “How about two - thirty tomorrow at your office?” = Thế thì gặp lúc hai giờ rưỡi chiều mai ở văn phòng của ông có được không? 

CUT 5 


UPBEAT MUSIC

Larry: Gary's Tips. 


Eliz: Now it's time for Gary's tips with Gary Engleton! 
Gary: Hello, Elizabeth. 
Today we'll look at some more ways to suggest the time and place for a meeting. First let's review some expressions we discussed on our last show. One way to make a suggestion is to say,"How does that sound?” Let's listen. 

Mr. Harmon: Well, let's see. I'm busy the first part of the week. But I'm free on Thursday afternoon. 


How does that sound? 

Gary: You can also use the expression “How about...” 


Let's listen. 

Henry: What time? 


Mr. Harmon: How about 3:00? At my office. 

Gary: A more formal and more polite way to make a suggestion is to use the expression,"I was wondering if...” Listen to the following example from the Business Dialog. 

Henry: I was wondering if we could get together sometime this week. 
Gary: This is a difficult sentence, but it is a very polite way to make a suggestion. In Mr. Blake's conversation with Mr. Epstein, he uses a similar expression - "I was hoping that....” 

Let's listen. 

Epstein: Say, when shall we get together? 
Blake: Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. 
Gary: Let's hear that again, more slowly. I was hoping...that we could perhaps arrange a meeting... for tomorrow sometime. 
This is a very polite suggestion. 
We'll talk more about polite expressions on our next show. 
Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time. 
Eliz: Thanks, Gary. 

MUSIC


Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then! 

Music


Vietnamese explanation 

Quí - vị vừa học xong bài số 22 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp


BÀI 23

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 23. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu How Much Does It Cost? - Món đồ ấy giá bao nhiêu?

Quí vị sẽ học về giá hàng (prices) và quần áo (clothing), và chú trọng về cách so - sánh (comparisons). Cũng học động từ COST. Như trong câu: HOW MUCH DOES IT COST? Món đồ ấy giá bao nhiêu? Cũng học danh từ COST nghĩa là “chi phí, phí tổn”. 

COST MORE THAN = đắt hơn; 


COST LESS THAN = rẻ hơn. 
CLOTHING STORE = tiệm, cửa hàng bán quần áo. 
CLOTHES = quần áo (số nhiều); 
nhưng CLOTHING = cũng có nghĩa là quần áo nói chung, là một collective noun, danh từ tập hợp; số ít). 
STORE MANAGER = quản lý tiệm bán quần áo. 
Trong đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với Max về chuyện cô khách mời lên đài là Maria Alvarez, chủ một tiệm bán quần áo phụ nữ. Sau đó là phần nghe rồi lập lại, tập đếm từ số 10 đến số 20.

CUT 1


Music

Max: Hi, Kathy. 


Kathy: Hi, Max. 
Max: Who's our guest today? 
Kathy: Today's guest is Maria Alvarez. She's here to tell us about her work. 
Max: She works in a clothing store, doesn't she? 
Kathy: That's right. She's a store manager.

MUSIC


Language Focus: Repeat with a beat: 10 - 20, lập lại theo nhịp.

Larry: Listen and repeat. 


Max: ten (pause for repeat) 
Kathy: eleven (pause for repeat) 
Max: twelve (pause for repeat) 
Kathy: thirteen (pause for repeat) 
Max: fourteen (pause for repeat) 
Kathy: fifteen (pause for repeat) 
Max: sixteen (pause for repeat) 
Kathy: seventeen (pause for repeat) 
Max: eighteen (pause for repeat) 
Kathy: nineteen (pause for repeat) 
Max: twenty (pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn Maria Alvarez. 


Hãy nghe mấy câu:

A SHIRT COSTS FROM 15 TO 35 DOLLARS = một áo sơ mi giá từ 15 đến 35 dollars. 


MARIA ALVAREZ MANAGES A WOMEN'S CLOTHING STORE = cô Maria Alvarez làm quản lý một tiệm bán quần áo phụ nữ. 
THE CLOTHES SHE SELLS ARE NOT VERY EXPENSIVE. Quần áo cô ấy bán không mắc (đắt) lắm. 
WHERE DOES YOUR CLOTHING COME FROM? = quần áo của tiệm của cô làm ở xứ nào? 
WHERE DO YOUR CLOTHES COME FROM? 
EXPENSIVE = mắc, đắt; 
INEXPENSIVE = không đắt; 
CHEAP = rẻ. 
NOT REALLY = không hẳn thế. 
A SKIRT = váy. 
A SWEATER = áo nịt, áo len. 
A DRESS = áo dài phụ nữ. 
A DRESS COSTS FROM 35 TO 65 DOLLARS = một áo dài giá từ 35 đến 65 Mỹ kim (dollars). 
OVER $100 = trên một trăm dollars. 
[Nhận xét: trong tiếng Mỹ, dấu hiệu chỉ dollar viết tắt bằng mẫu tự S có một gạch dọc, và đứng trước số tiền; có một dấu chấm trước số chỉ xu. 
Thí dụ: $1.50 = đọc là “one dollar and fifty cents,” một dollar 50 cents.] SUIT = bộ đồ. [Phân biệt với SUITE = phòng sang trong khách sạn; để ý cách phát âm: SUIT [su:t] = bộ đồ; SUITE [swi:t] = phòng lớn]. 

CUT 2


Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Maria Alvarez. Ms. Alvarez manages a clothing store in San Jose, California. Welcome back, Maria. It's nice to see you again. Let's talk today about your work. What kind of clothing do you sell? 
Maria: We sell all kinds of clothing: skirts, sweaters, dresses, and so on. 
Kathy: For men and for women? 
Maria: No, only for women. It's a women's clothing store. 
Kathy: Is your clothing expensive? 
Maria: Not really. A dress costs from 35 to 65 dollars. 
Kathy: What about suits? Maria: Suits cost from 45 to 95 dollars. Some are over 100 dollars. 
Kathy: Our guest is Maria Alvarez. We'll talk more after our break. Kathy: This is New Dynamic English.

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ ta hãy thực tập cách nói giá tiền. Dùng động từ COST. Nhớ là ngôi thứ ba số ít của COST là COSTS. Xin nghe rồi lập lại.  

CUT 3

Larry: Listen and repeat. 


Max: one dollar. 
Max: It costs one dollar. (pause for repeat) 
Max: How much does it cost? (pause for repeat) 
Max: It costs one dollar. (pause for repeat) 
Max: one dollar and twenty - five cents. 
Max: It costs one dollar and twenty - five cents. (pause for repeat) 
Max: How much does it cost? (pause for repeat) 
Max: It costs one dollar and twenty - five cents. (pause for repeat) 
Max: two dollars and fifty cents. 
Max: It costs two dollars and fifty cents. (pause for repeat) 
Max: How much does it cost? (pause for repeat) 
Max: It costs two dollars and fifty cents. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ quí vị nghe đoạn phỏng vấn Maria Alvarez. 

Hãy nghe mấy câu sẽ hỏi trong đoạn kế tiếp: Where does your clothing come from? Hàng quần áo của cô từ đâu đến? Some of the clothing comes from the United States and some of it comes from other parts of the world: Một số quần áo làm ở Hoa Kỳ; một số làm ở nhiều nơi khác trên thế giới.

CLOTHING = [collective noun, danh từ tập hợp, số ít] = quần áo [nói chung]. OTHER PARTS OF THE WORLD = nhiều nơi khác trên thế giới. 


EUROPE = Âu châu. 
MEXICO = Mễ - tây - cơ, Mê - hi - cô. 
ITALY = Ý; ITALIAN = (adj.) làm ở Ý, như trong nhóm chữ ITALIAN SHIRTS = áo sơ - mi làm ở Ý] 
FRANCE = Pháp; FRENCH = (adj.) làm ở Pháp. 
ASIA = Á châu. 
THE SAME = giống nhau. 
THEY LOOK THE SAME = chúng trông giống nhau, 
BUT THEY DON'T COST THE SAME = nhưng giá không giống nhau. 

Xin nghe.

CUT 4

INTERVIEW: Maria Alvarez. Where does your clothing come from?



Kathy: Our guest today is Maria Alvarez. Maria manages a women's clothing store in San Jose, California. Maria, could you tell us more about the clothing at your store? Where does your clothing come from? 
Maria: Some of it is from the U.S. Some comes from Mexico or from Asia. Some clothing is from Europe, but it's more expensive. For example, this dress from Mexico costs $15 dollars. 
Kathy: I see. 
Maria: And this dress from France costs $60. 
Kathy: Sixteen dollars? 
Maria: No, sixty dollars. 
Kathy: It's very expensive. These dresses look the same. 
Maria: Yes, they do. But they don't cost the same. Not at all. 
Kathy: Our guest today is Maria Alvarez. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English.

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ ta tiếp tục nghe và lập lại, để ý đến COST và COSTS.

CUT 5

LISTEN AND REPEAT



Max: How much does this dress cost? (pause for repeat) 
Maria: It costs sixteen dollars. (pause for repeat) 
Max: How much does that dress cost? (pause for repeat) 
Maria: It costs sixty dollars. (pause for repeat) 
Max: How much does this sweater cost? (pause for repeat) 
Maria: It costs fifteen dollars. (pause for repeat) 
Max: How much does that sweater cost? (pause for repeat) 
Maria: It costs fifty dollars. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Sau đây là mẩu điện thư e - mail: Why does this dress cost more than that dress? Tại sao cái áo này đắt hơn cái áo kia? 


Dresses from rich countries cost more than dresses from poor countries. Áo may ở xứ giầu đắt hơn áo may ở xứ nghèo. 
COSTS VS. PRICES = phí tổn đối nghịch với giá hàng. VS = VERSUS
LOW = hạ, thấp. 
HIGH = cao. 
MATERIALS = vật liệu, hàng. 
COTTON = bông. 
SILK = lụa. 
Silk is expensive, so silk dresses are expensive: Lụa đắt nên áo lụa đắt. 
Cotton dresses are less expensive than silk dresses = áo bằng vải bông rẻ hơn áo bằng lụa. 
The silk dress costs more than the cotton dress = Áo lụa này đắt hơn cái áo bằng vải bông. 
MAKE A LOT OF MONEY = kiếm được nhiều tiền. 
Xin mời quí vị nghe trước; sau đó nghe rồi lập lại.

CUT 6


E - mail: Why does this dress cost more than that dress?

Kathy: Ms. Alvarez manages a clothing store in San Jose, California. It's time to check our e - mail. We have an e - mail from Irene in Portland. Her question is: Why do some dresses cost fifteen dollars and other dresses cost fifty dollars? 


Maria: Some cost 15 dollars...one, five...and some cost 50 dollars?
Kathy: That's right. 
Maria: That's a good question. Some dresses are very expensive. Other dresses don't cost very much. They're in - expensive. Some inexpensive dresses come from poor countries... Countries where workers don't make much money. So costs [phí tổn] are low, and prices are low [giá hạ]. In rich countries, where workers make a lot of money, costs are high and prices are high. 
Kathy: What about materials? 
Maria: Yes, that's a good point. Expensive dresses use expensive materials. Silk is expensive, so silk dresses are expensive. Cotton is less expensive than silk. So, cotton dresses are less expensive than silk dresses. 
Kathy: I see. Thank you.

Music


The French shirt is more expensive.

Larry: Listen carefully and repeat. 


Max: The silk dress costs $50. (pause for repeat) 
Max: The cotton shirt costs $20. (pause for repeat) 
Max: The silk dress costs more than the cotton dress. (pause for repeat) 
Max: The English dress costs $25. (pause for repeat) 
Max: The Italian dress costs $45. (pause for repeat) 
Max: The English dress costs less than the Italian dress. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Đàm thoại hàng ngày - Ở Trạm Xe Lửa, phần 3 - At the Train Station, Part 3.

Một bà muốn mua vé xe lửa và trả bằng thẻ mua chịu (credit card) How would you like to pay? Bà muốn trả bằng tiền mặt hay bằng thẻ tín dụng (mua chịu)?

A THREE - HOUR TRIP = chuyến đi kéo dài ba tiếng đồng hồ.

[Nhận xét: trong nhóm chữ a three hour trip, three hour dùng như một tĩnh từ kép, có dấu nối giữa “three” và “hour,” và “hour” không có s; Nhận xét thêm: giữa giờ và phút khi viết bằng số, có hai chấm (colon) như trong The train leaves at 10:30: xe lửa chạy lúc 10 giờ rưỡi. 

Xin nghe rồi lập lại.

CUT 7

Daily Dialog: Listen to this conversation 


Male clerk: Can I help you? (short pause) 
Woman customer: Yes, I'd like a ticket to Denver. (short pause) 
Male clerk: One way or round trip? (short pause) 
Woman customer: Round trip, please. (short pause) 
Male clerk: One moment, please. (short pause) 
Male clerk: The next train leaves at 10:30, is that OK? (short pause) 
Woman customer: Yes, that's fine. (short pause) 
Male clerk: That'll be sixty dollars. (short pause) 
Woman customer: Sixty or sixteen? (short pause) 
Male clerk: Six zero. Sixty. (short pause) 
Woman customer: How would you like to pay? (short pause) 
Woman customer: Here's my credit card. (short pause) 
Male clerk: Thank you. (short pause) 
Woman customer: What time does the train arrive? (short pause) 
Male clerk: It arrives at 1:30. (short pause) 
Woman customer: So it's a three - hour trip. (short pause) 
Male clerk: That's right. Here's your ticket. (short pause) 
Woman customer: Thank you. (short pause) 
Male clerk: You're welcome. (short pause)

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 23 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương