VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang69/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72


Cut 2

    Question of the Week (question):    What is he doing?


    
    Larry:    Question of the Week!
    
    What is he doing?
    
    UPBEAT MUSIC
    
    Max:    It’s time for Question of the Week.
    
        Today, we’re going to listen to the sounds of a man doing something.
    
        What do you think he’s doing?
    
    Kathy:    I’m not sure I understand.
    
    Max:    Well... for example... listen to this:
    
    SFX:    Sound of a man opening a door, walking through it, and closing it
    
    Max:    What did you hear? What’s he doing?
    
    Kathy:    Oh! A man is opening a door, walking into a room and then closing the door!
    
    Max:    Exactly!
    
        Here are our questions.
    
        We’ll have the answers on our next show.
    
        Question Number One:    What is the man doing?
    
    SFX:     Sound of someone using a computer. Tiếng người đang dùng máy vi - tính.
    
    Max:    Okay, Question Number Two:    What’s he doing now?
    
    SFX:     Sound of someone running down stairs. Có tiếng người chạy xuống cầu thang.
    
    Max:    What’s he doing?
    
        Tune in next time for the answers to Question of the Week.
    
    MUSIC
    NDE Closing
    
    Larry:     A Question for You
    
    Max:    Now here’s a question for you.
    
    Larry:    Listen for the bell, then say your answer.
    
    Max:    Which do you like better:  stage plays or radio plays?
    
    (ding)
    (pause for answer)
    
    Max:    OK!
    
    MUSIC
    
    Vietnamese Explanation

Phần tới là câu chuyện giữa bài, Story Interlude, chủ đề là “Big cars,” xe hơi loại lớn. To notice = để ý. I noticed something today while I was driving to work. = Hôm nay tôi để ý đến một điều trong khi tôi lái xe đến sở. Everyone seems to be driving really big cars these days. = Hình như dạo này ai cũng lái xe hơi thật lớn. Yes, cars are getting bigger. = Phải, xe hơi càng ngày càng lớn hơn. Now that my son is growing up, we need a big car. = Vì con trai tôi mỗi ngày một lớn nên tôi cần một xe hơi lớn. A compact, a small car = xe hơi loại nhỏ. Single people. = (1) người đi một mình; (2) người chưa lập gia đình. This morning I saw lots of single people in these great big cars. = sáng nay tôi thấy nhiều người lái xe một mình trong những chiếc xe lớn đẹp. They feel safe in a big car. = họ cảm thấy an - toàn trong một xe hơi lớn. They want to look good = họ muốn trông cho sang.



Cut 3

    Story Interlude:     Big cars


    
    Larry:    OK... and we’re off the air.
    
    SFX:    Elizabeth entering
    
    Eliz:    Hello, everyone.
    
    Max and Kathy:    Hi, Elizabeth. Hello.
    
    Eliz:    I noticed something today, while I was driving to work.
    
    Kathy:    What’s that?
    
    Eliz:    Everyone seems to be driving really big cars these days.
    
    Max:    Yes, cars are getting bigger.
    
        (pause)
    
        Actually, I’ve been thinking about getting a bigger car.
    
    Kathy:    Really, Max?
    
        What kind of car do you drive now?
    
    Max:    Oh, it’s a small car, a compact.
    
        For me, it’s fine, but now that that my son is growing up, we need a bigger car.
    
    Eliz:    Well, I can understand that.
    
        If you have children, you need a bigger car.
    
        But this morning, I saw lots of single people in these great big cars!
    
    Kathy:    I don’t know. Maybe they feel safer in a big car.
    
    Max:    And they want to look good.
    
    Kathy:    Uh hunh.
    
    Eliz:    Excuse me, it’s time to start my show.
    
    Larry:    Alri - i - i - ght. Quiet, please, everyone.
    
    Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Functioning in Business, một chương trình Anh Ngữ thương mại trung cấp, về tập tục và văn hóa trong thương trường Mỹ, quí vị nghe phần “Coming to agreement, Part 6,” Ði đến thỏa thuận, phần 6. Phần này chú trọng về dự tính tương lai, This program focuses on future plans. Trong phần này, ta nghe ông hai ông Blake và Chapman bàn về trợ giúp kỹ thuật sau khi mua người máy rô - bô. You were working out some details regarding technical support. = các ông đang tìm cách giải quyết vài chi tiết liên quan đến trợ giúp kỹ thuật. To work out the problem = tìm cách giải quyết vấn đề. Regarding, concerning, about. = về, liên quan đến. Solution. = giải đáp. To find a solution to a problem. = tìm ra cách giải quyết một vấn đề. We found a solution to the problem of storing spare parts. = chúng tôi đã tìm ra cách giải quyết vấn đề lưu trữ phụ tùng thay thế.



Cut 4

    FIB Opening


    
    MUSIC
    
    Eliz:    Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
    
    MUSIC
    
    Larry:    Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
    
        Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 6.”
    
         This program focuses on Discussing Future Plans.
    
    
    MUSIC
    Interview:    Chapman
    
    Larry:    Interview
    
    Eliz:    Today, we are talking again to Mr. Stewart Chapman from New York.
    
    SFX:     Phone beep
    
    Eliz:    Hello, Mr. Chapman.
    
    Chap:    Hello.
    
    Eliz:    Today, we’re listening again to your conversation with Mr. Blake.
    
        You were still working out some details regarding technical support.
    
    Chap:    Yes. And we found a solution to the problem of storing extra parts.
    
    Eliz:    You seemed very happy with his answers.
    
    Chap:    I was satisfied, for the most part.
    
    Eliz:    Let’s listen to the end of the conversation.
    
    
    MUSIC

   Vietnamese Explanation


   
Trong phần tới, ông Chapman muốn gửi một số nhân viên trong ban chỉ huy của ông dùng máy bay sang Trung Quốc. Mr. Chapman would like some of his staff to fly to China. In operation. = đang chạy, đang hoạt động; tương tự = in action. I’d like some members of my staff to fly to China to see your robots in operation. = tôi muốn vài nhân viên trong ban điều hành của tôi bay sang Trung Quốc để xem người máy rô - bô chạy ra sao. To set up. = dàn xếp, lo liệu, arrange/organize. Can you set up an appointment for me to see my doctor next Friday? Bạn có thể xin hẹn cho tôi gặp bác sĩ thứ sáu tuần sau không?

Cut 5

    Dialog:    FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake


    
    Larry:    Dialog
    
        Mr. Chapman would like some of his staff to fly to China.
    
    If you can give me some dates, I’ll set things up personally.     Nếu Ông cho tôi biết vài ngày mà ông dự trù sẽ đi, tự tôi sẽ lo dàn xếp mọi chuyện.
    
    Chap:    So in that case, extra parts can be flown in rather than stored.
    
    Blake:    Absolutely. We can guarantee delivery by air within thirty - six hours.
    
        And our technical support will be available twenty - four hours a day!
    
    Chap:    Excellent!
    
        One more thing.
    
        I’d like some members of my staff to fly to China to see your robots in operation.
    
    Blake:    Sure! That’s not a problem.
    
        If you can give me some dates, I’ll set things up personally.
    
    Chap:    Splendid!
    
         Well, it looks like we’ll be able to do business together.
    
    Blake:    I certainly hope so!
    
    MUSIC

    Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 192 trong ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 193

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 193. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe lại đoạn cuối bài trước để trả lời phần True or False. Ôn lại: những tiếng dùng để diễn tả lời khen như: Excellent! Splendid! Perfect! Super! Tốt lắm! Tuyệt! Ôn lại mấy câu sẽ nghe: We can guarantee delivery by air within thirty - six hours. = Chúng tôi bảo đảm sẽ giao hàng trong vòng 36 tiếng đồng hồ. I’d like some members of our staff to fly to China to see your robots in operation. = Tôi muốn một số nhân viên trong ban điều hành của hãng tôi dùng máy bay sang Trung Quốc xem máy rô - bô của hãng ông chạy ra sao. And our technical support will be available twenty - four hours a day! = và nhóm trợ giúp kỹ thuật của chúng tôi sẽ sẵn sàng giúp suốt ngày đêm, 24 tiếng trên 24! If you can give me some dates, I’ll set things up personally. = nếu ông cho tôi vài ngày thuận tiện của quí ông, tự tôi sẽ lo xếp đặt mọi chuyện.



Cut 1

    Dialog:    FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake


    
    Larry:    Dialog
    
        Mr. Chapman would like some of his staff to fly to China.
    
    Chap:    So in that case, extra parts can be flown in rather than stored.
    
    Blake:    Absolutely. We can guarantee delivery by air within thirty - six hours.
    
        And our technical support will be available twenty - four hours a day!
    
    Chap:    Excellent!
    
        One more thing.
    
        I’d like some members of my staff to fly to China to see your robots in operation.
    
    Blake:    Sure! That’s not a problem.
    
        If you can give me some dates, I’ll set things up personally.
    
    Chap:    Splendid!
    
         Well, it looks like we’ll be able to do business together.
    
    Blake:    I certainly hope so!
    
    MUSIC

    Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách khác nhau. Thí dụ: One more thing hay There’s another thing. = còn một chuyện nữa. That will be fine. = That will be no problem. = không sao. It looks like we’ll be able to do business together = I think we can do business together. = tôi nghĩ chúng ta có thể giao dịch thương mại với nhau. It looks like. = I think. It looks like it’s going to rain. = I think it’s going to rain. = trời muốn mưa.

Cut 2

    Language Focus:    Variations
    
    Larry:    Variations.
    
        Listen to these variations.
    
    Eliz:    One more thing.
    
    Larry:    There’s another thing.
    
    (pause)
    
    Eliz:    That’s not a problem.
    
    Larry:    That would be fine.
    
    (pause)
    
    Eliz:    Splendid.
    
    Larry:    Excellent.
    
    (pause)
    
    Eliz:    It looks like we’ll be able to do business together.
    
    Larry:    I think we’ll be able to do business together.
    
    (pause)
    
    
    MUSIC

    Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy hỏi chuyện ông Chapman. For the most part. = tổng quát, phần lớn. You said that you were satisfied for the most part. = Ông nói ông hài lòng về phần lớn dự án. I did want some of my staff to see the robots in action. = tôi rất muốn vài nhân viên trong ban điều hành của tôi sang xem người máy rô - bô chạy ra sao. Ta đã học “in operation,” nay ta học “in action”; cả hai đều có nghĩa là “đang chạy.” And I was looking forward to reviewing the technical information that Mr. Blake promised to send us. = Và tôi mong đợi sẽ xem lại tài liệu kỹ thuật mà ông Blake đã hứa sẽ gửi cho chúng tôi. Nhớ lại: sau look forward to động từ theo sau ở hình thức verb+ing [reviewing.]

Nhận xét về chữ “information”: information = tin tức, thông tin, dùng ở số ít. Muốn nói: nhiều tin tức, ta nói much information, a lot of information; muốn nói: ít tin tức, ta nói little information. Thí dụ: There’s much information on the Internet, but we have to be careful to check the source. = Có nhiều tin tức trên liên mạng Internet, nhưng ta phải cẩn thận kiểm soát nguồn của tin đó.



Cut 3

    Interview:    Chapman


    
    Larry:    Interview
    
    
    Eliz:    Mr. Chapman, you said that you were satisfied “for the most part.”
    
    Chap:    Yes.
    
        But I did want some of my staff to see the robots in action.
    
        And I was looking forward to reviewing the technical information that Mr. Blake promised to send us.
    
    Eliz:    Mr. Chapman, thank you for being our guest.
    
    Chap:    Thank you for inviting me.
    
    MUSIC
    
    Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Sau khi nghe câu hỏi lần nữa, quí vị trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại.



Cut 4

    Language Focus:    Questions Based on FIB Dialog


    
    Larry:    Questions.
    
    Larry:    Listen to the question, then listen to the dialog.
      
    Eliz:    Who will fly to China to see the robots in operation?
    
    (short pause)
    
    Chap:    One other thing.
    
        I’d like some members of my staff to fly to China to see your robots in operation
    
    Blake:    That’s not a problem.
    
    Eliz:    Who will fly to China to see the robots in operation?
    
    (ding)
    (pause for answer)
    
    Eliz:    Some members of Mr. Chapman’s staff will fly to China to see the robots.
    
    (short pause)
    
    MUSIC
    
Vietnamese Explanation

A discount = hạ giá; a big discount. = hạ gíá nhiều. A good deal = dịp mua với giá rẻ. [A deal = (n,) thỏa thuận giao - dịch. I good deal = a bargain. I got a good deal on my new car. = tôi mua cái xe hơi mới với giá hời.] Ahead of time. = sớm, trước, in advance. Frequent (adj.); frequently (adv.) = thường xuyên, often. A frequent flyer = người thường dùng máy bay để du hành. Join a frequent flyer club. = gia nhập hội hành khách thường dùng máy bay để du hành. All airlines want repeat business. = tất cả các hãng hàng không đều muốn khách hàng lại dùng máy bay của hãng mình. They give special deals to customers who fly frequently on their airline, and not on another airline. = Họ có giá giảm đặc biệt cho khách thường xuyên mua vé của hãng họ, để họ không mua vé hãng khác. Airline = hãng hàng không. Get a free ticket = được một vé miễn phí. Check for the lowest fares on the Internet. = hãy tìm giá vé thấp nhất trên liên mạng Internet. There are Internet sites that list fares from all airlines. = có những địa chỉ trên liên mạng Internet liệt kê giá vé của tất cả các hãng máy bay. To compare prices. = so sánh giá.

Ôn lại các câu chính đã học bằng cách nói bằng tiếng Anh những câu sau đây: Làm cách nào mua giá vé máy bay rẻ? = >How can I get a good discount on airfares? Hay là: How can I save on airline tickets? Bạn có thể xem kỹ và so sánh giá hạ nhất của các hãng máy bay trên liên mạng Internet. = >You can check and compare the lowest fares on the Internet. Nếu bạn thường dùng máy bay và gia nhập hội hành khách thường dùng máy bay, bạn có thể mua được vé hạ. = > If you fly often and join a frequent flyer club, you may get a lower fare. Nếu có thể, bạn hãy mua vé sớm vài tháng trước. = >If possible, you should purchase your ticket a few months in advance (ahead of time).

Cut 5

    Culture Tips:    Airline Tickets


    
    Larry:    Culture Tips
    
        This Culture Tip answers the question: “How can I save on airline tickets?”
    
Eliz:     Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

    Today’s e - mail question is, “I travel by air frequently.”

    “How can I save money on airline tickets?”

Gary:    There are several things that you can do.

    First, you can join a “frequent flyer club.”

Eliz:    Can you tell us more about that?

Gary:    Sure.

    Well, all airlines want repeat business.

Eliz    They want their customers to fly on their airline most of the time, and not on another airline.

Gary:    Right. So they give special deals to customers who fly frequently, who fly often.

    On many airlines, you get a free ticket after you fly twenty - five thousand miles, if you are a member of their frequent flyer club.

Eliz:    That’s not bad!

Gary:    Another way to save money is to check for the lowest fares on the Internet.

    There are Internet sites that list fares from all the airlines.

    You can compare prices.

Eliz:    That’s a great idea!

Gary:    And finally, try to purchase your tickets ahead of time, if possible.

    You can usually get a big discount if you buy your ticket a few months ahead of time.

Eliz:    Thanks, Gary! That’s very useful information.

    Now let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 193 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 194

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 194. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe lại phần Culture Tips về cách mua vé máy bay rẻ, trước khi nghe và trả lời phần True or False, Ðúng hay Sai. Larry trả lời câu hỏi: I travel by air frequently. How can I save on airline tickets? First, you can join a frequent flyer club. Airlines give special deals to customers who fly often. Another way to save money is to check for the lowest fares on the Internet. And finally, try to purchase your tickets ahead of time, if possible.


    
Cut 1

    Culture Tips:    Airline Tickets
    
    Larry:    Culture Tips
    
        This Culture Tip answers the question: “How can I save on airline tickets?”
   
You can usually get a big discount if you buy your ticket a few months ahead of time.     Bạn có thể được giảm giá nhiều nếu bạn mua vé vài tháng trước khi đi.

Eliz:     Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

    Today’s e - mail question is, “I travel by air frequently.”

    “How can I save money on airline tickets?”

Gary:    There are several things that you can do.

    First, you can join a “frequent flyer club.”

Eliz:    Can you tell us more about that?

Gary:    Sure.

    Well, all airlines want repeat business.

Eliz    They want their customers to fly on their airline most of the time, and not on another airline.

Gary:    Right. So they give special deals to customers who fly frequently, who fly often.

    On many airlines, you get a free ticket after you fly twenty - five thousand miles, if you are a member of their frequent flyer club.

Eliz:    That’s not bad!

Gary:    Another way to save money is to check for the lowest fares on the Internet.

    There are Internet sites that list fares from all the airlines.

    You can compare prices.

Eliz:    That’s a great idea!

Gary:    And finally, try to purchase your tickets ahead of time, if possible.

    You can usually get a big discount if you buy your ticket a few months ahead of time.

Eliz:    Thanks, Gary! That’s very useful information.

    Now let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý nghĩa bài đã học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.



Cut 2

Language Focus: True/False

Larry:     True or False.

Eliz:     Most airlines want repeat business.


    
(ding)
(pause for answer)

Eliz:     True. They want their customers to use their airline most of the time.

(pause)

Eliz:     It’s a good idea to buy your tickets a few months ahead of time.



(ding)
(pause for answer)

Eliz:    True. You can often get a big discount.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị nghe mẩu Ðàm thoai Thương mại Business Dialog, trong đó cô Martina dự tính sẽ đi công tác sang Âu châu. Martia is planning her business trip to Europe. Cô đang giải thích những chi tiết cho người phụ tá của cô là anh Albert. She is explaining the details to her assistant, Albert. The twenty - third = ngày hăm ba. To leave/left/left = rời (động từ bất quí tắc.) When are you planning to leave London? Hôm nào thì cô rời Luân Ðôn? Negotiation = sự thương lượng. If the negotiations go well, I’ll go to Paris on the twenty - eighth. = nếu cuộc thương lượng suôi sẻ thì tôi sẽ đi Pa - ri hôm hăm tám. I plan to stay in Paris a little over a week. = tôi dự tính sẽ ở Pa - ri hơn một tuần. Then I’m going to visit friends in the South of France for several days. = rồi tôi sẽ thăm bạn ở miền Nam nước Pháp trong nhiều ngày. On the other hand. = mặt khác.

Nhận xét: ta thường dùng nhóm chữ này khi so sánh hai ý tương phản: On the one hand…một mặt…On the other hand…mặt khác. Thí dụ: On the one hand, information on the Internet is free. = một mặt thì tin tức trên liên mạng Internet không mất tiền. On the other hand, some souces of information are not reliable. = mặt khác, vài nguồn tin tức không đáng tin cậy.



Cut 3

Business Dialog:    Discussing Future Plans

Larry:    Business Dialog

    Martina is planning her business trip to Europe.

    She is explaining the details to her assistant Albert.

I’ll be in the hotel by eight p.m. if you need to call me.     Tôi sẽ ở khách sạn trước 8 giờ tối, nếu anh muốn gọi điện thoại cho tôi.

Eliz:     Let’s listen to today’s Business Dialog.

    Martina is planning her business trip to Europe.

    She is explaining the details to her assistant Albert.

SFX:    office

Martina:    ... OK. So I fly to London on the twenty - third.

    I’ll be in the hotel by eight p.m. if you need to call me.

Albert:    And when are you planning to leave London?

Martina:    Well... if the negotiations go well, I’ll go to Paris on the twenty - eighth.

    I plan to stay in Paris a little over a week.

    I should be able to leave Paris by the eighth... the eighth of November.

    Then I’m going to visit friends in the South of France for several days.

Albert:    And when do you return home?

Martina:    I’ll probably return on the twelfth, or possibly the thirteenth.

    On the other hand, I may decide to stay!

Albert:    I won’t tell the boss you said that.    

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe những câu nói về dự tính tương lai, future plans. Ta có thể dùng present tense hay will, hay be going to. Như ba câu sau đây đều chỉ tương lai: I fly to London on the twenty - third. I will fly to London on the twenty - third. I’m going to fly to London on the twenty - third. Nếu chưa chắc, ta dùng I should be able to: I should be able to leave Paris by the eighth of November. = Có lẽ tôi sẽ rời Paris hôm mồng tám tháng 11.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương