VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang67/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72

Cut 5

 Language Focus.  Jenny looks nice.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Jenny looks nice.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: She is wearing a green jacket with a white blouse.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The jacket looks good on her.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: She is wearing a black skirt.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The black skirt looks good with her green jacket.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Jenny Chen nói: I wear a lot of bright colors. = tôi mặc nhiều mầu tươi sáng. She wears bright colors in spring and summer, and dark colors in fall and winter = cô Jenny mặc mầu tươi sáng vào mùa xuân và mùa hạ, và mầu sẫm vào mùa thu và mùa đông. Fall = autumn = mùa thu. Dark green = xanh lá cây sẫm; dark brown = nâu sẫm; black = đen. You wear different colors at different times of the year, don’t you? Chị mặc nhiều mầu khác nhau tùy những lúc khác nhau trong năm, phải không? To add = thêm. Clothing is important to me. = đối với tôi, quần áo quan trọng. I like to look nice. = tôi muốn mình trông ưa nhìn.



Cut 6

 Interview 3. Jenny Chen: I wear lots of bright colors. Tôi mặc nhiều màu sáng tươi.


 
 Larry: Interview
 
  Jenny wears bright colors in spring and summer, and dark colors in fall and winter. [In fall = in the fall.]
 
· orange  mầu cam.
· yellow mầu vàng.
· a scarf khăn mỏng quàng cổ (số nhiều scarves).
 
 
 Kathy: We’re talking with Jenny Chen.
 
  Jenny is a fashion model.
 
  You wear different colors at different times of year, don’t you?
 
 Jenny: Yes, I do.
 
  In the spring and summer, I wear bright colors, like yellow and red and orange.
 
 Kathy: What colors do you wear in the fall?
 
 Jenny: In the fall and winter, I wear dark colors: dark green and dark brown, or black.
 
  But I often also add something bright and colorful, like a red or yellow scarf.
 
 Kathy: I’m sure that looks very nice.
 
 Jenny: Well, clothing is important to me. I like to look nice.
 
 Kathy: Thank you, Jenny. We hope to see you again soon.
 
 Jenny: Thanks, Kathy.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Quí vị vừa học xong bài 187 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học sắp tới.
Anh Ngữ sinh động bài 188

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 188. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần câu hỏi và trả lời. Nhớ lại bài trước: cô Jenny là một người mẫu thời trang. Jenny is a fashion model. Cô mặc áo vét mầu xanh lá cây, áo sơ - mi mầu trắng, và váy mầu đen. Jenny wears a green jacket, a white blouse, and a black skirt. Mùa xuân hay mùa hạ cô thích mầu tươi. Jenny likes bright colors in the spring and summer. Mùa thu hay đông cô thích mặc mầu sẫm. Jenny likes dark colors in the fall or winter.



 Cut 1

 Language Focus. Listen and answer.


 
 Larry:  Listen and answer.
 
   Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Is Jenny’s jacket blue?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, it isn’t. It’s green.
 
 (short pause)
 
 Max: What color skirt is she wearing?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: She’s wearing a black skirt.
 
 (short pause)
 
 Max: Her blouse is white, isn’t it?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, it is. It’s white.
 
 (short pause)
 
 Max: Does Jenny wear dark colors in the spring and summer?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, she doesn’t. In the spring and summer, she wears bright colors.
 
 (short pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại sắp tới, ta nghe hai vợ chồng Brian và Sally sửa soạn mặc quần áo để đi ăn tối. Blind = mù. Colorblind = (nghĩa trong bài) nhìn mầu không rõ. Colorblind, còn có nghĩa khác, là không kỳ thị mầu da. This court is colorblind. = tòa án này công bằng, không kỳ thị mầu da. Xin nghe trước rồi nghe lại và lập lại. Pumpkin = quả bí ngô. Pants = ở chữ pantaloons = quần dài. Pants thường dùng ở số nhiều. Một cái quần dài = > a pair of pants, a pair of trousers. Lưu ý đến động từ: This pair of pants is new = these pants are new. = cái quần này mới.

Cut 2

 Daily Dialogue: Getting Dressed (Part 2)


 
 Larry:  Daily Dialogue: Getting Dressed (Part 2)
 
  The man is colorblind. = Anh ta không biết phân biệt một số mầu.
 
· Colorblind. = không biết phân biệt một số mầu.
 You should tell me how I look.  Em phải cho anh biết anh trông ra sao.
 
 Right now, you look like a pumpkin.  Ngay bây giờ, trông anh như quả bí ngô.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 Sally: Is there any other shirt you could wear?
 
 (short pause)
 
 Brian: What do you mean?
 
 (short pause)
 
 Sally: Honey, your shirt is orange and your pants are green!
 
 (short pause)
 
  It’s awful!
 
 (short pause)
 
 Brian: Oh, no. I thought this was my blue shirt.
 
 (short pause)
 
 Sally: I’m afraid it’s not.
 
 (short pause)
 
 Brian: Well, you know that I’m colorblind!
 
 (short pause)
 
  You should tell me how I look.
 
 (short pause)
 
 Sally: Well, right now, you look like a pumpkin.
 
 (short pause)
 
 Brian: Thanks.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Brian: Well, you know that I’m colorblind!
 
 (pause for repeat)
 
  You should tell me how I look.
 
 (pause for repeat)
 
 Sally: Well, right now, you look like a pumpkin.
 
 (pause for repeat)
 
 Brian: Thanks.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần Man on the Street, Người Ngoài Phố, Kent Moss nói chuyện với ông Blake Hines, một họa sĩ, về vài bức họa của ông bên ngoài Bảo tàng viện Nghệ thuật Quốc Gia ở Washington, D.C., National Gallery of Art. Line = đường. Shape = hình. A leaf = lá cây, số nhiều leaves. A painting = bức họa.



 Cut 3

 Man on the Street: Artist
 
 Larry: Man on the Street
 
  Kent talks with an artist about his paintings.
 
· pink  mầu hồng
· a flower  bông hoa
· a grape quả nho.
 
  MUSIC
 
 Kent: This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss.
 
  I’m standing in front of a painting at the National Gallery of Art.
 
  With me is the artist, Blake Hines.
 
  Blake, what do you call this painting?
 
 Blake: I call it “Winter.”
 
 Kent: Ah...I see... the black lines look like trees in winter, trees with no leaves.
 
 Blake: Yes. That’s right.
 
 Kent: And this painting over here, with a lot of red, pink and green.
 
  These shapes look like... flowers.
 
  Is this... “Spring?”
 
 Blake: Right again! It’s called “Spring.”
 
 Kent: And, of course, this one with lots of brown, orange and yellow...
 
  It’s “Fall,” isn’t it?
 
 Blake: Yes, “Fall.”
 
 Kent: And this one... let’s see... there’s a large red... uh, shape, and over here... these look like bright green grapes...
 
 Blake Well... actually...
 
 Kent: No, no, don’t tell me!
 
  It’s “Summer,” isn’t it?
 
 Blake: Well...actually...no.
 
  I call this one... “Mother.”
 
 Kent: Ah... well... It’s a very... nice picture.
 
 MUSIC

 NDE Closing


 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: What’s your favorite color?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Hmmm. That’s a nice color.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Phần tới là Câu chuyện giữa bài, Story Interlude, chủ đề A Hazy Day, một ngày mù sương, u ám. Haze = sương mù, mist. Humid = ẩm thấp. Air conditioning system = hệ thống máy lạnh. An air conditioner = máy lạnh. Summer is finally here! Bây giờ đến mùa hè rồi! We slept with the windows open. = chúng tôi ngủ để ngỏ cửa sổ. Fan = qụat. Weather report = bá cáo thời tiết. The weather report says it’ll get better by the end of the week. = bá cáo thời tiết nói trời sẽ tốt hơn vào cuối tuần. It feels like it’s going to rain = trời có vẻ muốn mưa. We had the air conditioning on all night = chúng tôi mở máy lạnh suốt đêm. Boy, it’s hot outside = Úi chà, bên ngoài nóng quá. [Chữ “boy” là một tiếng interjection, tán thán tự, diễn tả sự ngạc nhiên.]

 Cut 4

 Story Interlude:  A Hazy Day


 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Kathy: Wow! Can you believe how hot it is today?
 
 Max: I know. It’s really hot.
 
 Larry: Yes, it’s hot today. Summer is finally here!
 
 Kathy: And it’s so humid!
 
  It feels like it’s going to rain.
 
  But I don’t think it will.
 
 Larry: We had the air conditioning on all night.
 
 Max: We did, too.
 
  Is it always this hot and humid in D.C., Larry?
 
 Larry: Unfortunately, yes.
 
  And years ago nobody had air conditioning.
 
 Kathy: What did you do?
 
 Larry: We had fans! Lots of fans!
 
  And we slept with the windows open.
 
 Kathy: The weather report says it’ll get better by the end of the week.
 
 Larry: I sure hope so!
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy.
 
  Boy, it’s hot outside!
 
 Max: We know. I think I’ll stay inside today!
 
 Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Quiet, please.
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Functioning in Business, Anh Ngữ Trung Cấp, một chương trình về tập tục và văn hóa trong thương trường Hoa Kỳ, ta nghe phần Coming to Agreement, Part 5, Ði tới thỏa thuận, phần 5. Ta nghe ông Blake bàn về vấn đề phụ tùng thay thế, spare parts. Ông Chapman nói về vấn đề chứa phụ tùng thay thế, the problem of storing spare parts. To store = chứa, storage = (n.) sự, nơi chứa đồ. My old books are stored in boxes. = sách cũ của tôi đóng trong thùng. Storehouse, storeroom, warehouse = nhà kho chứa đồ hay sản phẩm. Certainty = sự chắc chắn. Những chữ diễn tả sự chắc chắn: definitely, absolutely; certainly, sure. Uncertainty = sự không chắc: I’m not sure. = tôi không chắc; something about… một điều gì đó về; might, past tense của may, diễn tả sự không chắc. Ðể ý: certain (adjective); certainly (adverb); certainty (noun).



 Cut 5

 FIB Opening


 
 FIB MUSIC lead - in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 5.”
 
   This program focuses on Certainty and Uncertainty.
 
 MUSIC
 Interview: Charles Blake
 
 Larry:  Interview
 
 Eliz: Today, we are talking again to Mr. Charles Blake.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello again!
 
 Eliz: Today, we’re listening to your conversation with Mr. Chapman.
 
 Blake: Yes, at the end of the conversation, we talked about the issue of spare parts.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 188 trong ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 189

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 189. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Tiếp theo bài trước, ta nghe ông Blake kể lại ông Chapman bàn với ông về vấn đề phụ tùng thay thế khi người máy rô bô hư.



Cut 1

Interview: Charles Blake

Larry: Interview

Eliz:  Today, we are talking again to Mr. Charles Blake.

SFX: Phone beep

Eliz: Helo, Mr. Blake.

Blake:  Hello again!

Eliz: Today, we’re listening to your conversation with Mr. Chapman.

Blake: Yes, at the end of the conversation, we talked about the issue of spare parts.

Eliz: Let’s listen to that conversation.

Vietnamese Explanation

Thay vì mua trước phụ tùng thay thế và phải có nhà kho để chứa, vì máy rô bô tốt, nên ông Chapman quyết định không chứa sẵn phụ tùng thay thế. Electronic sensors = bộ phận nhạy cảm, máy báo điện tử, như ở xe hơi có máy báo electronic sensors cho biết bình điện battery sắp hết điện hay dầu bị cạn. Electronic sensors indicate problems before they become serious. = Máy báo điện tử cho biết có vấn đề trục trặc trước khi vấn đề trở nên nghiêm trọng. Extra parts can be flown [to fly/flew/flown] in rather than stored. = phụ tùng có thể gửi bằng máy bay đến hơn là lưu trữ trước trong kho. We can guarantee delivery by air within thirty - six hours. = Chúng tôi bảo đảm có thể gửi bằng máy bay trong vòng 36 tiếng đồng hồ. Our technical support will be available twenty - four hours a day! = Nhóm trợ giúp kỹ thuật của chúng tôi sẵn sàng có mặt 24 tiếng mỗi ngày! Absolutely, certainly, sure = chắc chắn. Nhận xét về từ guarantee: to guarantee, nhấn mạnh vần cuối, /ghè - rần - tí/ = bảo đảm. If you complete your training, the company will guarantee you a job. = nếu bạn học xong lớp huấn luyện thì công ty bảo đảm sẽ cho bạn việc làm. Danh từ guaranty hay warranty = bảo hành. This refrigerator is still under guaranty (warranty). = tủ lạnh này vẫn còn trong thời gian bảo hành. Nhớ là guaranty đọc /ghé - rần - ti/, nhấn mạnh vần đầu, viết có một “r”, còn warranty /uó - rần - ti/ có 2 “r.”



 Cut 2

 Dialog: FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake


 
 Larry: Dialog
 
  Mr. Chapman suggests a solution to the problem of storing spare parts. = ông Chapman đề nghị một giải pháp cho vấn đề chứa phụ tùng.
 
· an electronic sensor  máy báo điện tử nhạy cảm khi có bộ phận nào sắp hư.
 
 Electronic sensors indicate problems before they become serious. Máy báo điện tử cho biết có chuyện trục trặc trước khi vấn đề trở nên nghiêm trọng.
 
 Extra parts can be flown in rather than stored.  Bộ phận khác có thể gửi bằng máy bay đến thay vì trữ trong kho. To fly in = chở bằng máy bay đến.
 
 Chap: So... the one remaining question is that of spare parts.
 
 (pause)
 
  And that may not be as difficult as we think.
 
 Blake: What do you mean?
 
 Chap: Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.
 
  They rarely break down in their first five years. Am I right?
 
 Blake: Yes, that’s right.
 
  But it’s important to follow the maintenance schedule.
 
   In most cases, electronic sensors indicate problems before they become serious.
 
 Chap: So in that case, extra parts can be flown in rather than stored.
 
 Blake: Absolutely. We can guarantee delivery by air within thirty - six hours.
 
  And our technical support will be available twenty - four hours a day!
 
 Chap: Excellent!
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta nghe mấy câu chủ chốt key sentences trong bài, trước ngắn, sau dài hơn. To indicate = chỉ cho biết. Ôn lại: To guarantee = bảo đảm. Delivery = sự giao đồ. Flown là quá khứ phân từ của động từ bất qui tắc to fly. [to fly/flew/flown.]. Electronic sensors indicate problems before they become serious. = bộ phận nhạy cảm điện tử báo trước những vấn đề trục trặc trước khi trở nên nghiêm trọng. Extra parts can be flown in rather than stored. = bộ phận phụ tùng có thể chở bằng máy bay đến thay vì chứa sẵn trong kho. We can guarantee delivery within 36 hours. = chúng tôi bảo đảm sẽ giao hàng trong vòng 36 tiếng đồng hồ. = We promise that we will deliver the parts within 26 hours.

 Cut 3

 Language Focus: Key Sentences


 
 Larry: Listen to these sentences.
 
 Eliz:  Electronic sensors indicate problems.
 
 Larry:  Electronic sensors indicate problems before they become serious.
 
 (pause)
 
 Eliz: Extra parts can be flown in.
 
 Larry: Extra parts can be flown in rather than stored.
 
 (pause)
 
 Eliz: We can guarantee delivery.
 
 Larry: We can guarantee delivery within thirty - six hours.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Elizabeth hỏi ông Blake. Ông nói cuộc nói chuyện đến đây thì ông khỏi lo về vấn đề phụ tùng thay thế. At this point in the conversation. = tới điểm này của cuộc nói chuyện. To feel relieved. = cảm thấy nhẹ bớt lo lắng. Mr. Chapman didn’t seem concerned about that issue at all. = Ông Chapman tuyệt nhiên không tỏ vẻ lo ngại về vấn đề ấy chút nào. Nhớ lại: ngày trước, Ông Blake thất bại trong khi thương lượng bán người máy rô - bô cho hãng Advanced Technologies vì không bảo đảm sẽ xây cất đúng hẹn xưởng chứa phụ tùng thay thế. Ông nói: Since our negotiations had failed at Advanced Technologies, I was worried about the problems of spare parts. Really? Thật vậy ư? Hãy nghe mẩu đàm thoại.

 Cut 4

 Interview: Charles Blake


 
 Larry:  Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, how did you feel at this point in the conversation?
 
 Blake: I felt very relieved.
 
 Eliz: Really? Why?
 
 Blake: Well, since our negotiations had failed at Advanced Technologies, I was worried about the problem of spare parts.
 
  But Stewart... Mr. Chapman... didn’t seem concerned about that issue at all.
 
  He knew that our machines were very reliable.
 
 Eliz: Very interesting. Mr. Blake, thank you for talking to us today.
 
 Blake: My pleasure.
 
 Eliz: Let’s take a short break.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, để kiểm chứng khả năng nghe hiểu, quí vị nghe một câu, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Khi nghe câu hỏi lần nữa, quí vị trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.



 Cut 5

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 
  Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: How long will it take to fly in extra parts?
 
 (short pause)
 
 Blake:  In most cases, electronic sensors indicate problems before they become serious.
 
 Chap: So in that case, extra parts can be flown in rather than stored.
 
 Blake: Absolutely. We can guarantee delivery by air within thirty - six hours.
 
  And our technical support will be available twenty - four hours a day!
 
 Chap: Excellent!
 
 Eliz: How long will it take to fly in extra parts?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: It will take thirty - six hours or less.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Mách giúp văn hóa Culture Tips, ta nghe câu hỏi: Why do American companies expect such fast delivery? Tại sao các công ty Hoa Kỳ đòi phải giao hàng nhanh? Faster production usually means lower prices. = sản xuất nhanh thường có nghĩa là giá hàng hạ hơn. And lower prices make it easier to compete against other companies. = Giá hạ khiến cho dễ cạnh tranh hơn với các hãng khác. In addition, if you can get parts quickly, you don’t need as much storage space. = Thêm vào đó, nếu có thể giao nhanh các bộ phận thì không cần nhiều chỗ chứa đồ. It’s natural that companies want faster delivery of production supplies. = nên các hãng muốn giao hàng nhanh là chuyện đương nhiên. Production supplies = bộ phận dự trữ cần cho việc sản xuất. Trend = (n) chiều hướng, khuynh hướng, xu hướng.

General trend towards = chiều hướng chung về. There is a growing trend in the U.S. towards buying organic foods. = Có xu hướng là ở Mỹ càng ngày càng có nhiều người mua thực phẩm không bón bằng hóa chất. Between major cities. = giữa các thành phố chính. Express delivery costs a lot, but companies feel it’s worth the extra expense.  Gửi hàng cấp tốc tốn nhiều nhưng các công ty cảm thấy tốn thêm cũng đáng. Delay could be expensive. = Chậm trễ có thể làm tốn kém nhiều. It’s worth = cũng đáng.

 Cut 6

 Culture Tips: Fast Delivery


 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip answers the question: “Why do American companies expect such fast delivery?”
 
· express delivery  gửi hàng cấp tốc
· a delay sự chậm trễ

It’s part of the general trend towards faster production in business. = Một phần của chiều hướng chung trong các ngành thương mại là sản xuất hàng cho nhanh hơn.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

 Today’s email question is, “Why do American companies expect such fast delivery?”

Gary: Well, it’s part of the general trend towards faster production in business.

Eliz: What do you mean?

Gary: Well, faster production usually means lower prices.

 And lower prices make it easier to compete against other companies.

 In addition, if you can get parts quickly, you don’t need as much storage space.

 So it’s natural that companies want faster delivery of production supplies.

Eliz: But can they be delivered more quickly?

Gary: Absolutely!

 There are now companies that can deliver supplies within thirty - six hours.

Eliz: Anywhere in the world?

Gary: Well, at least between major cities.

 Express delivery costs a lot, but companies feel that it is worth the extra expense.

 Any delay could be very expensive.

Eliz: That’s a good point!

 Thanks again, Gary!

 Now, let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 189 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ Sinh Ðộng bài 190

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 190. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ta hãy ôn lại mấy câu chính trong bài trước để trả lời phần True or False sắp tới. Faster production usually means lower prices. And lower prices make it easier to compete against other companies. Nhớ lại: compete against. = cạnh tranh với. In addition, if you can get parts quickly, you don’t need as much storage space. = Hơn nữa, nếu có thể gửi bộ phận nhanh, thì không cần nhiều chỗ chứa đồ phụ tùng. So it’s natural that companies want faster delivery of production supplies. = Nên các hãng muốn gửi nhanh những phụ tùng dự trữ cần cho việc sản xuất thì cũng là điều tất nhiên. There are now companies that can deliver supplies within thirty - six hours. Bây giờ xin nghe và trả lời phần True or False.




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   64   65   66   67   68   69   70   71   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương