VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang66/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   62   63   64   65   66   67   68   69   ...   72

Cut 1

FIB Opening

MUSIC

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!



MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

 Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 4.”

  This program focuses on Asking for Confirmation.

MUSIC
Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz: Today, we are talking to Mr. Stewart Chapman of Federal Motors.

SFX:  Phone beep

Eliz: Hello, Mr. Chapman.

Chap: Hello.

Eliz: Today, we’re listening again to your conversation with Mr. Blake.

 You discussed the issue of spare parts.

Chap: Yes. Spare parts and aftersales service are very important to a successful operation.

 We needed to be sure that this would not be a problem.

Eliz: Let’s listen to that conversation.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ông Chapman nói với ông Blake về phụ tùng thay thế và dịch vụ sau khi bán người máy tự động, spare parts and aftersales service. Maintenance = bảo trì; schedule = thời biểu. Remaining = còn lại. Remaining question = vấn đề còn lại. Maintenance schedule = thời biểu bảo trì, thời biểu định kỳ để xem máy có hư không. To break down = hư, hỏng. According to your technical reports, your robots are very reliable. = theo những bản bá cáo kỹ thuật của ông thì máy rô - bô của hãng ông rất đáng tin cậy (reliable = đáng tin, tốt, không bị hư). It’s important to follow the maintenance schedule. = Ðiều quan trọng là phải theo một thời biểu bảo trì máy. Rarely = hiếm khi, seldom.



Cut 2

Dialog: FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake

Larry: Dialog

 Mr. Chapman talks about spare parts, but he doesn’t think it will be a problem. = Ông Chapman nói về phụ tùng thay thế, nhưng ông không nghĩ đó sẽ là một vấn đề khó khăn.

· a maintenance schedule Thời biểu bảo trì, săn sóc định kỳ.


· reliable  đáng tin cậy.[verb: to rely on]

They rarely break down in their first five years. Máy rô - bô rất ít khi hư trong 5 năm đầu. 

Chap: So... the one remaining question is that of spare parts.

(pause)


 And that may not be as difficult as we think.

Blake: What do you mean?

Chap: Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.

 They rarely break down in their first five years. Am I right?

Blake: Yes, that’s right.

 But it’s important to follow the maintenance schedule.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Variations sắp tới, ta tập nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách khác nhau.

Thí dụ: The one remaining question is that of spare parts. = còn một vấn đề còn lại là vấn đề phụ tùng thay thế. Tương tự: We still have to discuss the question of spare parts. Chúng ta còn phải thảo luận về vấn đề phụ tùng thay thế. That may not be as difficult as we think. = Vấn đề đó không khó như chúng tôi tưởng. = That may be easier than we think. They rarely break down in their first five years. = They almost never fail in the first five years. = Máy hiếm khi hư trong 5 năm đầu. To break down. = hư. To fail = hỏng. The brakes broke down, the brakes failed. = thắng bị hỏng. Rarely (adv.) = seldom = hiếm khi.



Cut 3

Language Focus: Variations

Larry: Variations.

 Listen to these variations.

Eliz: The one remaining question is that of spare parts.

Larry: We still have to discuss the question of spare parts.

(pause)


Eliz: That may not be as difficult as we think.

Larry: That may be easier than we think.

(pause)

Eliz: They rarely break down in their first five years.



Larry: They almost never fail during their first five years.

(pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại sắp tới, ông Chapman nói: After reviewing the technical reports, I knew that the robots were very reliable. Sau khi xem lại các bản bá cáo kỹ thuật, tôi biết là người máy rô - bô rất tốt. So I wasn’t especially concerned about the problem of spare parts. Nên tôi không đặc biệt lo ngại về vấn đề phụ tùng thay thế.

Cut 4

Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz: You didn’t seem to feel that spare parts would be a problem.

Chap: No, I didn’t.

 After reviewing the technical reports, I knew that the robots were very reliable.

 So I wasn’t especially concerned about the problem of spare parts.

Eliz: Mr. Chapman, thank you for talking to us today.

Chap: Sure, I was happy to help.

Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Ðể kiểm chứng điều ta vừa học, xin nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Sau đó quí vị nghe lại câu hỏi rồi trả lời, Khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. To require = đòi hỏi. Ôn lại: Maintenance = sự bảo trì, săn sóc. This old car requires a lot of maintenance! = chiếc xe hơi cũ này cứ phải sửa hoài! To maintain: bảo trì, săn sóc. Reliable = đáng tin cậy, tốt. Reliable information = tin tức chắc chắn. You can rely on me (you can count on me) to keep this quiet. = bạn có thể tin tôi sẽ giữ kín chuyện này.



Cut 5

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

 Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Do Mr. Blake’s robots require maintenance?

(short pause)

Chap: Well, according to your technical reports, your robots are very reliable.

 They rarely break down in their first five years. Am I right?

Blake: Yes, that’s right.

 But it’s important to follow the maintenance schedule.

Eliz: Do Mr. Blake’s robots require maintenance?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: Yes, they do. It’s important to follow the maintenance schedule.

(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe những cách hỏi lại cho chắc, asking for confirmation. Ta có thể nối ngay sau câu chính, câu “am I right?”hay “ is it right?” hay “is it correct?” Còn có cách khác là dùng tag question, câu hỏi láy lại. Muốn dùng lối này, ta phải lưu ý đến chủ từ ở câu chính, số ít hay số nhiều của chủ từ, và thì của động từ (verb tense). Thí dụ: They rarely break down in their first five years, don’t they? Jake likes quiet, doesn’t he? Spare parts and aftersales service are important to a successful operation, aren’t they? Mr. Blake’s robots require regular maintenance, don’t they? Xin nghe lại đoạn trên.



Cut 6

[Same as Cut 5]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 185 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 186

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 186. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài hôm nay, ta học về đề tài quality control, sự kiểm soát phẩm chất của sản phẩm. Có những câu ta cần nghe trước:

Competition put a lot of pressure on American companies. = Sự cạnh tranh đã khiến công ty Mỹ chịu nhiều áp lực. Foreign competition. = cạnh tranh của các hãng sản xuất ngoại quốc. American products. = sản phẩm chế tạo ở Hoa Kỳ. To produce. = sản xuất. Imported toys. = đồ chơi nhập cảng. Imports = đồ nhập cảng. Exports = hàng xuất cảng. Nineteen sixties, 1960s = thập niên từ 1960 đến hết 1969. 1970s = 10 năm từ 1970 đến hết 1979. Get more quality for less money. = tốt hơn và rẻ hơn. Low - cost, high - quality products. = sản phẩm giá hạ và có phẩm chất cao. [Chữ low - cost và high - quality là tĩnh từ kép nên có dấu nối ở giữa.] Quality has become very important in the last ten or twenty years because of foreign competition. Vì sự cạnh tranh của các hàng ngoại quốc, phẩm chất trở nên rất quan trọng trong 10 hay 20 năm qua.

Companies had to improve their quality control. = Các công ty phải cải tiến vấn đề kiểm soát phẩm chất.

 American companies needed to produce low - cost, high - quality products. Các công ty Hoa Kỳ cần sản xuất sản phẩm giá hạ và có phẩm chất cao. Xin nghe.

Cut 1

Culture Tips.

This Culture Tip answers the question: How important is quality in the U.S.?

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.


 
   Today’s e - mail question is: How important is quality in the US?

Gary: Well, quality has become very important in the last ten or twenty years.

Eliz: Why do you think that’s true?

Gary: One reason is because of foreign competition.

 In the past. There were few imports, so most American bought American

         products.

 But in the nineteen sixties and the nineteen seventies, foreign companies

   began exporting more to the U.S.

 Many of their products were high - quality and less expensive than American

   products.

Eliz:  So Americans bought them?

Gary: Yes, they did. For example, imported toys have done very well in the US.

 Some imported toys offer good quality at very low prices.

   Others provide very high quality at reasonable prices.

   Americans realized that that could get more quality for less money.  

 That put a lot of pressure on American companies. [tạo nhiều áp lực vào công ty Mỹ]

 They had to improve their quality control.

Eliz: Quality control?

Gary:  Yes, they need to produce low - cost, high - quality products.

 These days, American companies have a lot of employees working to improve

   quality.

Eliz:     Thanks for the excellent information, Gary!

Gary:     My pleasure!

MUSIC 


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta thực tập. Quí vị nghe một câu rồi tùy ý nghĩa bài học mà trả lời đúng hay sai, True or False. Nhưng trước hết, hãy nghe lại mấy chữ quan trọng: imports = đồ nhập cảng; exports = đồ xuất cảng. Foreign competition = sự canh tranh của ngoại quốc. At reasonable prices = giá phải chăng. Challenge = sự thử thách, thách đố. Meet a challenge, face a challenge, rise to a challenge = đương đầu, đối phó với thử thách hay vấn đề khó khăn. American companies are working on quality control to meet this challenge. = các công Hoa Kỳ đang gắng cải thiện vấn đề kiểm soát phẩm chất để đối phó với thử thách này.



Cut 2

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  In the past, there was more foreign competition in the United States than there is now.
 
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. In the past, there were fewer imports, so there was less competition.

(pause)

Eliz:  Imported products often offer good quality at reasonable prices.



(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. American companies are working on quality control to meet this challenge.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần hỏi lại cho chắc Asking for confirmation, ta nghe bà Jennifer Ashley nói chuyện với ông Marvin Grant thuộc hãng chế tạo dụng cụ điện tử Grant Electronics. Upcoming = sắp tới. Memory = bộ nhớ. Memory chips. = chíp nhớ dùng trong máy điện tử. They are discussing an upcoming purchase of memory chips. = họ đang bàn về vụ mua chip nhớ sắp tới. Next - generation chips = thế hệ chíp nhớ đời mới dùng trong máy điện tử. Generation = thế hệ, đời. Confidential = mật, kín. Most of that information is still confidential. = phần lớn tin tức về chíp nhớ còn giữ mật. Construction = sự xây cất. Have them to us by…gửi cho chúng tôi trước…Twice as fast = = nhanh gấp hai…Hold at least 50 percent more information.. = chứa tin tức ít nhất là nhiều gấp rưỡi. They will be somewhat more expensive = máy sẽ hơi mắc hơn. Warehouse = kho chứa hàng hóa, sản phẩm.

Cut 3

Business Dialog: Asking for confirmation

Larry: Business Dialog

 Jennifer Ashley is talking with Marvin Grant of Grant Electronics, Inc.

 They are discussing an upcoming purchase of memory chips.

I’d like some information about the next - generation chips. Chúng tôi cần biết thêm về chip nhớ của máy điện tử thế hệ sắp tới.

Most of that information is still confidential. Phần lớn tin tức về chíp nhớ vẫn còn giữ mật.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Jennifer Ashley is talking with Marvin Grant of Grant Electronics, Inc.

 They are discussing an upcoming purchase of memory chips.

SFX: phone call

Jennifer:  And you can have them to us by this Friday, is that right?

Marvin: Yes, that’s right. They may actually arrive on Thursday.

Jennifer: Excellent! And you plan to build a warehouse in San Jose by the end of the year?

Marvin: Yes, that’s correct. Construction began last week.

Jennifer: I’m glad to hear that.

 Now, I’d like some information about the next - generation chips.

Marvin: Well, as I told you before, most of that information is still confidential.

 But I can tell you that they’ll be at least twice as fast.

 They’ll also hold at least fifty percent more information.

Jennifer: And they’ll cost more, won’t they?

Marvin: Well, of course, they will be somewhat more expensive.

 But I think that you’ll find the price very reasonable.

Jennifer: That’s good.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe và lập lại những câu hỏi cho chắc, như dùng câu is that right? Hay cao giọng ở cuối câu. Thí dụ: You plan to build a warehouse in San Jose by the end of the year? (cao giọng). Hay: You plan to build a warehouse in San Jose by the end of the year, is that right? Hay dùng tag question. Thí dụ: They’ll cost more, won’t they?

Cut 4

Focus on Functions: Asking for confirmation

Larry: Focus on Functions: Asking for confirmation

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: You can have them by Friday, is that right?

(pause for repeat)

Larry: Yes, that’s right.

(pause for repeat)

Eliz: You plan to build a warehouse in San Jose by the end of the year?

 (pause for repeat)

Larry: Yes, that’s correct.

(pause for repeat)

Eliz: They’ll cost more, won’t they?

(pause for repeat)

Larry: Yes, they will.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe Gary mách những cách hỏi lại cho chắc. Cách 1: nói câu mình muốn hỏi rồi cao giọng ở cuối câu, để người nghe trả lời đúng hay sai. Cách 2: đặt một câu rồi tiếp theo bằng câu “Is that right?” có đúng không. Cách 3: dùng câu hỏi láy lại tag question như “isn’t it?” hay “won’t they?” Nhận xét: dùng cách này, ta phải để ý đến động từ và thì trong câu chính để dùng trong tag question. They’ll cost more, won’t they? Câu chính: They will cost more. Câu tag question: won’t they? Lại phải để ý đến chủ từ để dùng đại danh từ trong câu tag question cho đúng. The new chips will cost more, won’t they? Each new chip will hold more information, won’t it? The information about the new chips is confidential, isn’t it? Tóm lại, để cho dễ hơn, ta có thể dùng cách 1 hay cách 2: cao giọng ở cuối câu khẳng định, hay nói câu chính rồi dùng chữ “right?” hay “correct?” và cao giọng ở cuối câu.

Cut 5

Gary’s Tips: Asking for confirmation

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses how to confirm information.

MUSIC


Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about some ways to confirm information.

 One very common way to confirm information is to make a statement, then add a question such as “Is that right?”

 We can see this kind of confirmation in today’s Business Dialog.

Jennifer: And you can have them to us by this Friday, is that right?

Marvin: Yes, that’s right. They may actually arrive on Thursday.

Jennifer: Excellent!

Gary: Another way to confirm information is to make a statement, but to raise your voice at the end, as if you were asking a question.

 For example, this is a statement: “You plan to build a warehouse.”

 This is a confirmation question: “And you plan to build a warehouse?”

 Listen how Jennifer uses this kind of confirmation question:

Marvin: Yes, that’s right. They may actually arrive on Thursday.

Jennifer: Excellent! And you plan to build a warehouse in San Jose by the end of the year?

Marvin: Yes, that’s correct. Construction began last week.

Jennifer: I’m glad to hear that.

Gary: One last way to confirm information is to use tag questions, like “isn’t it?” “won’t they?” and so on.

 Here’s an example from today’s Business Dialog, using “won’t they?”

Marvin: They’ll also hold at least fifty percent more information.

Jennifer: And they’ll cost more, won’t they?

Marvin: Well, of course, they will be somewhat more expensive.

Gary: As we have said before, in business discussions it’s very important to confirm information.

 I hope today’s tips have been useful!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


FIB Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 186 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 187

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 187. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay mang tựa đề “She’s wearing a green jacket.” Cô ta mặc áo vét màu xanh lá cây. Bài hôm nay cũng chú ý vào cách dùng động từ “to look,” “nhìn,” và nói về quần áo, mầu sắc và vẻ ngoài, hay dáng điệu của một người. This lesson will also teach you how to talk about clothes, colors and physical appearance. Physical = thuộc về thể chất; appearance. = vẻ ngoài. A model, a fashion model. = người mẫu thời trang. To be married to = là vợ (hay chồng) của ai. Jenny Chen is married to Richard Chen, a teacher. = Jenny Chen là vợ ông Richard Chen; ông là thày giáo. Are you married or single? Bạn có gia đình rồi hay còn độc thân? Her mother wanted to marry her to a doctor. = mẹ cô ta muốn gả cô cho một bác sĩ. Get married. = cưới. Ellen is getting married next week. = Tuần tới Ellen lấy chồng. Phân biệt nghĩa và cách dùng 4 chữ: cloth/clothes/clothing/to clothe: cloth = mảnh vải. I need a piece of dry cloth to dry these dishes. = tôi cần một mảnh vải khô để lau khô những cái đĩa này. Nhóm chữ: A man of the cloth. = thày tu. Cloth là uncountable noun, số ít. = vải. She brought some red cloth to make a dress. = cô ấy mang đến một sấp vải đỏ để may áo dài. Clothes = quần áo (số nhiều). Put on the clothes = get dressed = mặc quần áo. Take off the clothes. = get undressed = cởi quần áo. He took his clothes off and went to bed. = anh ta thay quần áo và đi ngủ. Clothing (số ít, dùng thay cho clothes) = clothing store = tiệm quần áo. To clothe = bận, mặc. He fell into the lake fully clothed. = anh ta té xuống hồ còn nguyên quần áo. Clad = chữ này ít dùng, past participle của to clothe, thường dùng như adjective. = The model is clad in silk. = cô người mẫu thời trang bận toàn đồ lụa. Với nghĩa “mặc,” thay vì dùng clad, hay clothed, ta có thể dùng chữ dressed. 



Cut 1

NDE Opening

NDE MUSIC lead - in and then dips for voice over

Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “She’s Wearing A Green Jacket.”

 This program will teach you how to talk about clothes, colors, and physical appearance.

 It also focuses on expressions with the verb “to look.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Jenny Chen.

Max: The model?

Kathy: Yes. She’s married to Richard Chen, the teacher.

Max: What’s the topic for today?

Kathy: We’ll talk about clothing and colors.

Max: OK.


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy hỏi chuyện Jenny Chen. Kathy describes the clothes that Jenny is wearing. = Kathy tả quần áo Jenny đang mặc. To look = nhìn, có vẻ, trông. You look very nice = trông bạn xinh lắm. Look good on somebody = (món đồ mặc) trông đẹp với người nào. The green jacket looks good on Jenny. = Jenny looks good in her green jacket. Jenny mặc cái áo vét xanh lá cây rất xinh. Favorite = ưa thích, mến chuộng. My favorite jacket = cái áo vét tôi ưa thích nhất. Morning jacket = áo vét dài có đuôi của quí ông. Dinner jacket = áo vét dài tuxedo khi mặc có thắt nơ cánh bướm.

Cut 2

Interview. Jenny Chen: She is wearing a green jacket.

Larry: Interview

Kathy describes the clothes that Jenny is wearing.

· a fashion model  người mẫu thời trang.


 
 Jenny is wearing a green jacket with a white blouse.  Jenny mặc áo vét xanh lá cây và áo sơ mi mầu trắng.
 
 She’s wearing a black skirt.  Cô ta mặc váy mầu đen.
 
 It looks really good on you.  Cái váy đen bạn mặc rất đẹp.
 
 Kathy: Our guest today is Jenny Chen.
 
  Jenny is a fashion model.
 
  Hello, Jenny.
 
 Jenny: Hi, Kathy.
 
 Kathy: Jenny, that’s a very beautiful jacket!
 
 Jenny: Thank you.
 
 Kathy: Let me describe your clothes for our listeners.
 
  Jenny is wearing a green jacket with a white blouse.
 
  She’s wearing a black skirt.
 
  You look very nice.
 
 Jenny: Thank you, Kathy.
 
  This is one of my favorite jackets.
 
  I like the color green.
 
 Kathy: Well, it looks really good on you.
 
  Let’s take a short break and then we’ll talk more with our guest, Jenny Chen.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi rồi tả mầu sắc quần áo của cô Jenny. Listeners. = thính giả. You look very nice = trông cô ăn mặc rất đẹp. Nhớ là thứ tự của các chữ trong câu tiếng Anh ngược lại thứ tự các chữ trong câu tiếng việt: What color is Jenny’s jacket? Áo vét của Jenny màu gì?



Cut 3

 Language Focus.  What color is Jenny’s jacket?


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: What color is Jenny’s jacket?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Her jacket is green.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: What color is her blouse?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Her blouse is white.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: What color is her skirt?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Her skirt is black.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy hỏi chuyện Jenny. What’s your favorite color? Bạn thích mầu nào nhất? Look good together = hợp với nhau. Red is the color of the heart = Mầu đỏ là mầu của trái tim. It’s the color of love and roses. = đó là mầu của tình yêu và hoa hồng.



Cut 4

 Interview 2. Jenny Chen: What’s your favorite color?
 
 Larry: Interview
 
  Jenny’s favorite color is blue, and Kathy’s favorite color is red. Jenny thích màu xanh da trời và Kathy thích mầu đỏ.
 
· red  đỏ
· a heart  trái tim
 
 That black skirt looks really good with your green jacket. Cái váy đen đó trông rất hợp với cái áo vét xanh lá cây của chị. 
 
 The colors black and green look good together.  Mầu đen và xanh lá cây hợp với nhau.
 
 Red is the color of love and roses.  Mầu đỏ là mầu của tình yêu và hoa hồng.
 
 Kathy: We’re talking with Jenny Chen.
 
  Jenny is a fashion model.
 
  She is wearing a green jacket with a white blouse and a black skirt.
 
  Jenny, that black skirt looks really good with your green jacket.
 
 Jenny: Thank you.
 
  I think the colors black and green look good together.
 
 Kathy: What’s your favorite color?
 
 Jenny: My favorite color? Blue.
 
  Blue is my favorite color.
 
  It’s the color of the sky and water.
 
  What about you, Kathy? What’s your favorite color?
 
 Kathy: My favorite color is... red.
 
  Red is the color of the heart.
 
 Jenny: It’s the color of love and roses!
 
 Kathy: Yes, I guess it is.
 
  Our guest is Jenny Chen. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại. Nhận xét: động từ “to look” theo sau bởi một tĩnh từ. Jenny looks nice. = Jenny trông xinh xắn. The green jacket looks good on her = Jenny mặc cái áo vét xanh lá cây trông rất đẹp. Tương tự: những động từ như to appear = trông có vẻ; to look. = nhìn, trông; to seem = có vẻ, là loại động từ linking verbs, theo sau nó là một adjective. Thí dụ: You look stressed out = trông bạn có vẻ lo lắng, mệt nhọc. Relax! hãy thong thả. Jenny looks nice. = cô Jenny trông rất xinh. 




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   62   63   64   65   66   67   68   69   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương