VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang65/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   61   62   63   64   65   66   67   68   ...   72
Cut 3

Focus on Functions: Correcting

Larry: Focus on Functions: Correcting

Larry: Listen carefully.

Eliz: My reservation number is five, six, zero - three, seven, one.

Larry: Five, six, zero, three, seven, nine.

Eliz: No... three, seven, one.

 (pause)


Larry: Here it is. Mary Thompson.

Eliz: Actually, it’s Mary Thomas.

Eliz: That’s T - H - O - M - A - S.

 (pause)


Larry: And you’ve reserved a smoking room for six days.

Eliz: I reserved a non - smoking room for eight days.

 (pause)

Larry: Well, Ms. Thompson, we do have a non - smoking room available.

Eliz: Thomas! My name is Thomas!

 (pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Gary chỉ cho ta cách sửa lỗi. Several different techniques = nhiều cách khác nhau. Ðó là nhấn mạnh (stress) và nói to hơn con số hay chữ đúng. Hai là đánh vần, nếu là tên người hay tên thành phố. Khi người thư ký nói nhầm tên cô Thomas là Thompson, thì cô sửa lại: It’s Mary Thomas. That’s T - H - O - M - A - S. Nếu gọi qua điện thoại, có thể đánh vần chữ Thomas như sau: T as in Tom; H as in Henry; O as in Orange; A as in Apple; S as in Sam. To emphasize = nhấn mạnh. To pause = ngưng. Put a stress on the words that show the clerk’s mistake. = hãy nhấn mạnh vào những chữ nêu rõ lỗi của người thư ký.

Notice that she emphasizes the correct number—“one”—by pausing slightly and then saying it louder than the other numbers. = Hãy để ý là cô ấy nhấn mạnh vào con số đúng—“số một” - - bằng cách hơi ngưng, rồi nói to số đó hơn những số khác. In business and social situations, it is sometimes necessary to correct wrong information. = Trong những hoán cảnh thương mại hay họp mặt thân hữu, đôi khi cần sửa tin tức sai.



Cut 4

Gary’s Tips: Correcting

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses how to correct a misunderstanding.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about how to correct someone who has the wrong information.

 In today’s Business Dialog, the hotel clerk makes a number of mistakes, and Ms. Thomas corrects him, using several different techniques.

 When the clerk makes a mistake with the reservation number, Ms. Thomas repeats the correct number.

 Notice that she emphasizes the correct number - - “one” - - by pausing slightly and then saying it louder than the other numbers.

Mary: My reservation number is five, six, zero - three, seven, one.

Clerk: Five, six, zero, three, seven, nine.

Mary: No... three, seven, one.

Gary: When the clerk makes a mistake with her name, Ms. Thomas repeats her name and then she spells it.

Clerk: Ah, yes. Here it is. Mary Thompson.

Mary: Actually, it’s Mary Thomas.

 That’s T - H - O - M - A - S.

Gary: Later, she once again puts stress on the words that show the clerk’s mistake.

 Notice how Ms. Thomas stresses the “non” in “non - smoking” and the number “eight.”

Clerk: And you’ve reserved a smoking room for six days.

Mary: I’m very sorry, but someone has made a big mistake.

 I reserved a non - smoking room for eight days.

Gary: In Mr. Blake’s conversation with Mr. Chapman, he politely corrects Mr. Chapman several times.

 In the following example, he uses the expression “Actually” to give the correct information.

Chap: My understanding is that the English service manuals will be ready in three weeks.

Blake: Actually, we’ll have them for you in two.

Chap: Excellent!

Gary: In business and social situations, it is sometimes necessary to correct wrong information.

 Remember to repeat the correct information, and pay special attention to the words that will help the other person understand their mistake.

 I hope this has been helpful. Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Nhớ lại, khi cần sửa một tin tức sai, ta dùng một trong những chữ như sau: (1) Actually; (2) I’m sorry, but, hay (3) No…Xin nghe lại đoạn vừa qua.



Cut 5

[same as cut 4]


FIB Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 182 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 183

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 183. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay mang chủ đề “I listen to the radio,” tôi nghe ra - đi - ô. Bài hôm nay cũng dạy cho ta cách nói về những chương trình ta nghe, như ra - đi - ô, và những chương trình ta xem, như vô tuyến truyền hình. This program will also teach you to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television. Ta cũng để ý đến hai động từ “to listen to” và “to watch”. To listen to = lắng nghe. Phân biệt với to hear/heard/heard = nghe thấy. To watch = chú ý nhìn, xem. Phân biệt với to see/saw/seen = trông thấy. Sau đó nghe Kathy phỏng vấn Sandy Steele, sinh viên đại học và cũng là một nhạc sĩ chơi nhạc jazz. Kathy is talking to Sandy Steele, a college student and a jazz musician. Sandy plays the saxophone. = Sandy thổi kèn đồng sắc - xô.



Cut 1

MUSIC


Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC


Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “I Like to Listen to the Radio.”

 This program will teach you how to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television.

 We’ll focus on the verbs “listen” and “watch.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Sandy Steele.

 He’s a college student and a jazz musician.

Max: And he plays the saxophone.

Kathy: Yes. Today we’re going to talk about listening to the radio and watching television.

Max: Good.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần hai của bài học, Kathy hỏi chuyện Sandy về thói quen vừa học bài vừa nghe nhạc của anh. Sandy likes to listen to music when he studies. Study hard. = học chăm. A science student = sinh viên khoa học. American University = tên một trường đại học lớn ở thủ đô Washington, D.C. Sandy studies about 5 or 6 hours a day, plus classes. = Sandy học chừng 5 hay 6 giờ mỗi ngày, chưa kể những giờ học trong lớp. Plus (prep.) nghĩa là cộng thêm; ở trường hợp này “plus” là một chữ dùng khi nói. = >Khi viết, không nên dùng “plus” mà dùng “besides,” hay “in addition to.” Cũng câu trên, ta viết: Sandy studies 5 or 6 hours a day, besides classes. Hay: Sandy studies 5 or 6 hours a day, in addition to classes. What do you listen to on the radio? Bạn nghe những chương trình gì trên ra - đi - ô? Mostly = phần lớn. Ðể ý: listen to, at home, at the library, in the house, on the radio, on television. Turn on = vặn lên; turn off = tắt đi. Roommate = bạn cùng phòng. Jake likes quiet. = Jake ta ưa yên tĩnh. Quiet (n.):sự yên tĩnh. Quiet cũng là adjective: Be quiet! Xin yên lặng!



Cut 2

Interview. Sandy Steele: I like to listen to music when I study.

Larry: Interview

 Sandy likes to listen to the radio when he studies.

· Grades = điểm, năm học. Ellen gets an A for her essay. A is an excellent grade. Ellen được điểm A cho bài luận của cô ta. She is in the 8th grade. Cô học lớp 8.


· Classes = lớp học, giờ học.

What do you listen to on the radio?  Bạn nghe những gì trên ra - đi - ô?

Jake can’t study with the radio on.  Jake không thể vừa học vừa nghe ra - đi - ô cùng một lúc.

I have to turn off the radio. = Tôi phải tắt ra - đi - ô đi.

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

 Sandy is a science student at American University.

 Tell us, Sandy, how is school going?

Sandy: It’s going well.

 I’m studying very hard, and my grades are pretty good.

Kathy: How many hours a day do you study?

Sandy: About five or six hours a day, plus classes.

Kathy: Do you study at the library?

Sandy: At the library and in my room.

 I like to listen to the radio when I study.

 I can’t listen to the radio in the library.

 So I study in my room as much as possible.

Kathy: What do you listen to on the radio?

Sandy: Mostly music.

 But there is one problem.

Kathy: What’s that?

Sandy: My roommate Jake. Jake can’t study with the radio on.

 He likes quiet.

 So I have to turn off the radio when Jake wants to study.

Kathy: Oh, I see. That is a problem.

 Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 3

Language Focus. Sandy likes to listen to music when he studies.

Larry: Listen and repeat.

Max: Sandy

 Sandy likes to listen to music.

(pause for repeat)

Max: Sandy likes to listen to music on the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake

 Jake doesn’t like to listen to the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake doesn’t like to listen to the radio when he studies.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe tiếp chuyện anh Sandy Steele. I watch TV late at night. = ban tối, về khuya tôi xem truyền hình. Sports = các môn thể thao. Football = bóng bầu dục; soccer = bóng đá, bóng tròn, túc cầu. Basketball = bóng rổ, baseball = bóng chầy. Besides = ngoài. Any other sports, besides basket ball and football? = ngoài bóng rổ và bóng bầu dục, anh còn xem chương trình thể thao nào khác nữa? I watch TV at night after I finish studying. = tôi xem truyền hình vào ban đêm sau khi học bài xong. [Ôn lại: Sau động từ finish, stop, start, mind động từ theo sau ở thể Verb+ing. Stop arguing! đừng tranh cãi nữa! Would you mind opening the window? Xin bạn cảm phiền mở cửa sổ cho tôi.]

Cut 4

Interview 2. Sandy Steele: I watch TV late at night.

Larry: Interview

 Sandy likes to watch TV late at night.

I like to watch old movies on television. = tôi thích xem những phim xưa trên vô tuyến truyền hình.

What else do you watch on TV? = Anh còn xem chương trình nào nữa trên vô tuyến truyền hình?

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

 Sandy likes to listen to the radio.

 What about television, Sandy?

 Do you like to watch television?

Sandy: Yes, but not when I’m studying.

 I watch TV late at night, after I finish studying.

Kathy: What do you watch?

Sandy: I like to watch old movies on television.

Kathy: What else do you watch on TV?

Sandy: Well, on weekends, I watch sports.

Kathy: What kinds of sports do you watch?

Sandy: Let’s see... I watch basketball... and football.

Kathy: Any other sports, besides basketball and football?

Sandy: I sometimes watch baseball on TV.

Kathy: Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần cuối bài học, ta nghe một câu rồi lập lại.



Cut 5

Language Focus. Does Sandy like to watch television?

Larry:  Listen and repeat.

 Max: What does Sandy watch on television, besides old movies?

(pause for repeat)

Max: He watches sports on television.

(short pause)

Max: What sports does he watch on TV, besides basketball and football?

(pause for repeat)

Max: He also watches baseball on TV.

(pause for repeat)

Vietnamese Explanation

Bây giờ chúng ta hãy tập đặt câu bằng những chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh câu này: Anh thích nghe loại nhạc gì trên ra - đi - ô? = > What kind of music do you like to listen to on the radio? Tôi thích nhạc jazz, nhạc cổ điển, và dân ca. = >I like to listen to jazz, classical music, and country music. Trong các trường đại học, sinh viên có thể chọn nhiều môn học như vật lý, hóa học, toán, lịch sử, xã hội học, văn chương và ngoại ngữ. = > In colleges, or universities, students can choose to study many subjects such as physics, chemistry, mathematics, history, sociology, literature and languages. Tôi đang nói điện thoại; bạn vui lòng tắt vô tuyến truyền hình, được không? = >I’m on the phone; could you turn off the television, please? I’m on the telephone; would you mind turning off the television? Ngoài tiếng Anh, bạn còn học những ngoại ngữ nào nữa? What languages do you study besides English?

Quí vị vừa học xong bài 183 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 184

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 184. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học ta nghe Kathy hỏi chuyện Sandy, anh sinh viên khoa học trường American University, và cũng là một nhạc sĩ thổi kèn saxophone khi chơi nhạc jazz. Anh có thói quen là thỉnh thoảng anh xem vô tuyến truyền hình và nghe nhạc trên ra - đi - ô cùng một lúc. Sandy listens to the radio and watches television at the same time. He doesn’t like to listen to the announcer in sports programs = anh ta không muốn nghe người giới thiệu các chương trình thể thao. He turns off the sound on the television. = He watches television without sound. = xem vô tuyến truyền hình nhưng tắt phần âm thanh.



Cut 1

Interview 3. Sandy Steele: I turn off the sound on the television.

Larry: Interview

 Sandy sometimes watches television without sound, while he listens to the radio. Thỉnh thoảng Sandy xem vô tuyến truyền hình mà không có phần âm thanh và nghe ra - đi - ô cùng một lúc. Without = mà không.

· an announcer  người giới thiệu chương trình
 
 I turn off the sound on the television.  Tôi tắt âm thanh trên vô tuyến tuyến hình.
 
 I listen to the radio while I watch television.  Tôi nghe ra - đi - ô trong khi xem vô tuyến truyền hình.
 
 Kathy: Our guest today is Sandy Steele.
 
  We’re talking about listening to the radio and watching television.
 
 Sandy: You know, sometimes I listen to the radio and watch television at the same time.
 
 Kathy: At the same time?
 
 Sandy: Yes. I turn off the sound on the television.
 
  And I turn on the radio.
 
  I listen to the radio while I watch television.
 
 Kathy: You watch television without the sound and you listen to the radio?
 
 Sandy: Yes. For example, when I watch baseball on TV, I don’t like to listen to the announcers.
 
  So I turn off the sound.
 
  And I listen to music on the radio... while I watch the baseball game.
 
 Kathy: That’s very interesting.
 
 Sandy: You should try it sometime.
 
 Kathy: Thank you, Sandy, for being our guest.
 
 Sandy: Thank you for inviting me.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe rồi lập lại. Ðể ý đến chữ “while” [vừa…vừa] nối hai mệnh đề chỉ hai chuyện xẩy ra cùng một lúc. Sandy listens to the radio while he watches television. Sandy vừa nghe ra - đi - ô vừa xem vô tuyến truyền hình. Nếu, thay vì dùng “while,” ta dùng “and”, ta phải dùng “at the same time” để diễn tả hai động tác xảy ra cùng một lúc: Sandy listens to the radio and watches television at the same time.



Cut 2

 Language Focus. Listen and repeat.
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Sandy listens to the radio while he watches television.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: He turns off the sound on the television.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: He turns on the radio.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Sandy listens to the radio and watches television at the same time.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới anh Brian và vợ là Sally sửa soạn mặc quần áo để đi ra ngoài ăn tối. Brian and Sally are getting ready to go out for dinner. Get ready = sửa soạn. Get dressed. = mặc quần áo. Oh no, I thought it was my blue shirt. = Ủa, anh cứ tưởng đó là cái áo sơ - mi mầu xanh da trời của anh. I’m afraid it’s not. = không phải đâu. = >“I’m afraid”, ở đây, là một câu nói lịch sự, thay vì nói “No.” Will you be free next Sunday afternoon? - - I’m afraid I won’t. Chiều chủ nhật tới, bạn rảnh không? - - Không. Is there any shirt you could wear? Anh còn áo sơ mi nào khác mặc không? Awful = tệ lắm, xấu lắm. [Nhưng: awesome = wonderful, excellent = kỳ diệu, tuyệt tác.]



Cut 3

 Daily Dialogue: Getting Dressed (Part 1)
 
 Larry:  Daily Dialogue: Getting Dressed (Part 1)
 
  A husband and wife are getting ready to go out for dinner.
 
· orange  mầu cam
· green mầu xanh lá cây
· blue mầu xanh dương (da trời)

Your shirt is orange and your pants are green.  Áo sơ - mi của anh mầu cam và quần anh thì mầu xanh lá cây.

It’s awful. = trông xấu lắm.

I’m afraid it’s not.  Em thấy không phải mầu xanh da trời đâu.

Larry: Listen to the conversation.

Sally: Is there any other shirt you could wear?

(short pause)

Brian: What do you mean?

(short pause)

Sally: Honey, your shirt is orange and your pants are green!

(short pause)

 It’s awful!

(short pause)

Brian: Oh, no. I thought this was my blue shirt.

(short pause)

Sally: I’m afraid it’s not.

(short pause)

Larry: Listen and repeat.

Sally: Is there any other shirt you could wear?

(pause for repeat)

Brian: What do you mean?

(pause for repeat)

Sally: Honey, your shirt is orange and your pants are green!

(pause for repeat)

 It’s awful!

(short pause)

Brian: Oh, no. I thought this was my blue shirt.

(pause for repeat)

Sally: I’m afraid it’s not.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta nghe câu hỏi và câu trả lời trong phần Câu đố trong tuần Question of the Week, về những sách báo ta đọc và ôn lại cách so sánh. Ôn lại: Cost less = tốn ít hơn, rẻ hơn; Cost the least = tốn ít nhất, rẻ nhất. More expensive = đắt hơn; most expensive = đắt nhất. Pretty easy = khá dễ. [Pretty nếu là trạng từ adverb, thường dùng khi nói, có nghĩa là “hơi, khá.” Khi viết, thay vì dùng pretty (adv.), ta dùng rather, fairly, somewhat.] Here we go: nào chúng ta bắt đầu.

Cut 4

Question of the Week (answer): Things to read

Larry: Question of the Week!

UPBEAT MUSIC

Max: Well, it’s Question of the Week time again, Kathy.

 Are you ready to play?

Kathy: I certainly am!

Max: This time, I’m going to ask questions about things to read.

Kathy: OK. I’m ready.

Max: Okay, here we go: What do you send to your friends when you’re on vacation?

 A book..., a postcard..., or a magazine?

Kathy: A postcard, of course.

Max: Okay, that one was pretty easy.

 Here goes: Question Number Two: What do most people get from the library?

 A newspaper..., a magazine..., or a book?

Kathy: Well... you can get a newspaper, a magazine or a book at the library,

 But I guess most people get a book.

Max: Right again, Kathy!

 All right... Question Number Three.

 Which usually costs the least...

 A book..., a magazine..., or a newspaper?

Kathy: Well... a book is probably the most expensive.

 The least expensive... is probably a... newspaper.

Max: Yes. A newspaper costs the least.

 Right for the third time! Good work, Kathy.

Kathy: Thank you, Max. I enjoyed it.

MUSIC
NDE Closing

Larry:  A Question for You

Max: Now here’s a question for you.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: What do you like to watch on television?

(ding)
(pause for answer)

Max: OK. Good.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta nghe chữ stress, S - T - R - E - S - S chỉ tình trạng tinh thần bị căng thẳng vì lo hay gấp rút; stressed out (tinh thần bị căng thẳng); you looked stressed (bạn trông có vẻ thiếu bình thản). Stressful (adj.): Studying for the finals is very stressful. = học thi kỳ thi mãn khóa làm đầu óc căng thẳng. To relax = nghỉ ngơi, thư giãn, thoải mái, không gấp rút, không lo lắng. Relax! bạn hãy thảnh thơi một chút. To take it easy! (nghỉ ngơi, nhẩn nha, đừng gấp rút): I’m going to take it easy this weekend. = cuối tuần này tôi sẽ thong thả cho thư giãn. Get a little fresh air = ra ngoài hóng mát một chút. Take a deep breath = hít mạnh để lấy thêm dưỡng khí (cho bình tĩnh). Take a short walk = đi bộ một khúc ngắn. Get your mind off your troubles. = đừng lo lắng. I need some exercise anyway. = Dù sao chăng nữa, tôi cũng cần vận động một chút. A traffic jam = kẹt xe; A huge traffic jam = xe kẹt cứng. Bumper - to - bumper (adj.) = tình trạng kẹt xe trong đó xe nọ nối đuôi xe kia. Bumper = cái chắn sốc (hãm xung) ở trước và sau xe hơi. Highway = xa lộ.

Cut 5

Story Interlude:  Stressed out

Larry: OK... and we’re off the air.

Kathy: You looked stressed, Max. Are you having a bad day?

Max: Yes, I am.

 I got up late this morning.

 I had no time for breakfast.

 And I was late for work.

 There was a huge traffic jam on the highway.

Kathy: Max, take it easy.

 You need to relax.

 Take a deep breath.

 Get a little fresh air.

 Maybe take a walk.

 Get your mind off your troubles.

Max: I guess you’re right.

 I shouldn’t worry so much.

 Maybe I’ll go for a walk.

 I need some exercise anyway.

 (Exhales) Okay, I’ll be back in a little bit.

SFX: Elizabeth entering

Eliz: Hi, Kathy. Hi Larry.

Max: I’m going to take a walk. See you later.

Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 184 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trog bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 185

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 185. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học là phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, một chương trình về tập tục và văn hóa trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Ta sẽ nghe phần Coming to Agreement, Part 4: Ði đến thỏa thuận, phần 4. Ta nghe ông Stewart Chapman thuộc hãng Federal Motors nói rằng sau khi mua người máy rô - bô, còn một vấn đề là phải có phụ tùng thay thế và bảo trì khi máy hư. Spare parts. = đồ phụ tùng thay thế. Spare (adj.) = thừa, dư. Spare time: thì giờ rảnh; spare tire = lốp xe phòng hờ; spare key = chìa khóa để hờ. Aftersales service = dịch vụ săn sóc và sửa chữa sau khi bán.

Toyota has a good aftersales service. = hãng Toyota biết lo săn sóc xe cho khách hàng sau khi bán xe rồi. Customers are more likely to come back to a car dealer if they are satisfied with the dealer’s aftersales services. = thân chủ rất có thể trở lại hãng bán xe nếu họ hài lòng về dịch vụ mà hãng cung cấp sau khi bán xe. Ôn lại: issue = vấn đề cần bàn hay giả quyết. Operation = công việc điều hành, hoạt động. Spare parts and aftersales service are very important to a successful operation. = Phụ tùng thay thế và dịch vụ bảo trì sau khi bán là hai phần quan trọng của một công việc điều hành thành công. Trong phần này ta cũng học cách hỏi lại cho chắc, asking for confirmation.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   61   62   63   64   65   66   67   68   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương