VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang64/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   60   61   62   63   64   65   66   67   ...   72

 Cut 1

 Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 3)


 
 Larry:  Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 3)
 
  Lorrie changes her mind.
 
 I’m on a diet. Tôi ăn kiêng cho khỏi mập.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: restaurant
 
 Tom: I’m dying for a cheeseburger.
 
 (short pause)
 
 Lorrie: That sounds good.
 
 (short pause)
 
 Waiter: May I take your order?
 
 (short pause)
 
 Tom: I’d like a cheeseburger and some fries, please.
 
 (short pause)
 
 Lorrie: The same for me... but fries are so fattening,
 
 (short pause)
 
  I’d like a small salad instead of fries.
 
 (short pause)
 
 Waiter: Anything to drink?
 
 (short pause)
 
 Tom: Just a glass of water, please.
 
 (short pause)
 
 Lorrie: Some water for me, too, please, and... no cheese on my burger.
 
 (short pause)
 
 Tom: No cheese?!!
 
 (short pause)
 
  Lorrie, it’s a cheeseburger!
 
 (short pause)
 
 Lorrie: And, uh,... just a little meat. I’m on a diet.
 
 (short pause)
 
 Tom: Lorrie, are you sure you want a cheeseburger?
 
 (short pause)
 
 Lorrie: Oh, I guess not. Maybe I should just get a salad.
 
  (short pause)
 
  But a cheeseburger sounded so good!
 
 (short pause)
 
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Phần tới là phần Câu đố trong tuần Question of the week. Quí vị nghe một câu hỏi rồi đoán xem câu hỏi về loại sách báo nào. Phân biệt: Magazine = tạp chí, như Time, Newsweek, People; journal = tạp chí chuyên ngành, như tuần san JAMA Journal of the American Medical Association của Hội Y - sĩ Hoa Kỳ. Library = thư viện. Newspaper = báo hàng ngày. To send/sent/sent. = gửi. On vacation = đang nghỉ. Where’s your boss?—He’s on vacation. = Ông chủ đâu? Ông ấy đang nghỉ. Cost the least = tốn ít nhất. [Little = ít; less = ít hơn. the least = ít nhất.]



Cut 2

 Question of the Week (answer): Things to read


 
 Larry: Question of the Week!
 
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s time for Question of the Week.
 
  This time, I’m going to ask questions about things to read.
 
  Question number one: What do you send to your friends when you’re on vacation?
 
  A book..., a postcard..., or a magazine?
 
  What do you send to your friends when you’re on vacation: a book, a postcard, or a magazine?
 
  OK. Question Number Two: What do most people get from the library?
 
  A newspaper..., a magazine..., or a book?
 
  What do most people get from the library: a newspaper, a magazine, or a book?
 
  And Question Number Three.
 
  Which usually costs the least...
 
  A book..., a magazine..., or a newspaper?
 
  Which usually costs the least: a book, a magazine, or a newspaper?
 
  We’ll have the answers on our next show.
 
 MUSIC
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do you use e - mail? Do you like it?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Uh hunh.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Sau đây là câu chuyện giữa bài Story Interlude về đề tài Bầu cử ở Ðặc khu Columbia, District of Columbia. District of Columbia, gọi tắt là D.C., là đặc khu Colunbia dành cho thủ đô Washington, không phải là một tiểu bang, và tuy có đại diện ở Quốc Hội, nhưng vị đại diện không có quyền bỏ phiếu. It’s a federal district set aside for federal government buildings, including the White House. Ðó là một vùng đất thuộc chính phủ liên bang dành cho các công sở của liên bang, trong đó có tòa Bạch ốc. To vote = bầu phiếu. Voting booth = phòng phiếu. Election = cuộc bầu cử. Representative = dân biểu Hạ viện. House of Representatives. = Hạ viện. Senate = Thượng viện; senator = Thượng nghị sĩ. Washington, D.C. is the capital of the United States. = Washington là thủ đô của Hoa Kỳ. Washington, D.C. is not a state. = Washington không phải là một tiểu bang.
Washington is a city. = Washington là một thành phố. Washington has a City Council. = Washington có một Hội đồng thành phố. You have to live in one of 50 states to vote for Congress. = Bạn phải sống ở một trong 50 tiểu bang (và là công dân) thì mới được bầu cho đại diện ở Quốc hội.

Cut 3

 Story Interlude:  Voting/Elections 2: District of Columbia


 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Max: Well, today’s the day we vote for our representative in Congress.
 
  Have you voted yet, Kathy?
 
 Kathy: Actually, I’m not voting.
 
 Max: You’re not voting? Why not?
 
 Kathy: Because I can’t. I can’t vote in this election.
 
  You have to live in one of the fifty states to vote for Congress.
 
  You live in the state of Virginia, but I live in Washington, D.C.
 
  Washington D.C. isn’t a state.
 
 Max: It’s strange.
 
  Washington, D.C. is the capital of the United States.
 
  The United States government is here in Washington, D.C.
 
  Even the President of the United States lives in Washington, DC.
 
  But Washington, DC, isn’t a state.
 
 Kathy: Yes, it’s very strange.
 
  So..., have you voted yet?
 
 Max: Well, actually.... no.
 
  But I’m going to vote right after I leave here!
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy.
 
  Hi, Larry.
 
 Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong phần Thương Mại Trung cấp Functioning in Business sắp tới, ta nghe đoạn “Coming to Agreement, Part 3—Ði tới Thỏa thuận, Phần 3. Trong phần này ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông Charles Blake thuộc hãng chế tạo người máy điện tử International Robotics, và ông Stewart Chapman thuộc hãng xe hơi Federal Motors. Họ bàn về việc gửi sách hướng dẫn bằng tiếng Anh về cách dùng máy rô - bô, manuals in English, và gửi chuyên viên kỹ thuật giúp huấn luyện cách dùng người máy rô - bô. Mr. Chapman wants to know when he can receive the manuals in English, and when he can have the technicians to train his workers to use the robots. Ðoạn này cũng dạy ta cách sửa một câu đã nói trước—how to correct a previous statement. 



Cut 4

 MUSIC
 


 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 3.”
 
   This program focuses on Correcting.
  
 MUSIC
 Interview: Charles Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking again to Mr. Charles Blake.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello again!
 
 Eliz: Today, we’re listening to more of your conversation with Mr. Stewart Chapman at Federal Motors.
 
 Blake: Yes. He seemed pleased that the English - language manuals would be ready so quickly.
 
  And he also had some questions about the technicians we were sending to train their engineers.
 
 Eliz: Let’s listen to that part of the conversation.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới ông Blake và ông Chapman bàn về số chuyên viên huấn luyện mà ông Blake sẽ gửi sang. Phần này chỉ cho ta cách sửa lại cho đúng điều đã nói trước nhưng sai hay chưa rõ. To correct = sửa lại cho đúng. Ông Chapman nói: My understanding is that the English manuals will be ready in three weeks. = theo tôi hiểu thì sách hướng dẫn cách dùng máy rô bô viết bằng tiếng Anh sẽ có trong vòng ba tuần. Ông Blake muốn sửa lại điều ông Chapman hiểu. Ông nói: Actually, we’ll have them ready for you in two. = Ðúng ra, chúng tôi có thể có sẵn sách cho ông trong vòng hai tuần.

Adequate = đủ. I can assure you that we’ll provide an adequate number of technicians. = tôi xin cam đoan với ông là chúng tôi sẽ cung cấp đủ số chuyên viên. Inadequate = không đú. The school’s facilities are adequate for the students’ needs. = nhà trường có đủ tiện nghi cho nhu cầu học sinh. The roads are inadequate for the number of cars that pass through here. = Số đường xá không đủ vì có nhiều xe cộ đi qua đây. To afford = có đủ điểu kiện, hay khả năng làm gì, hay đủ tiền mua. We can’t afford to buy a new car. = chúng tôi không có đủ tiền mua xe hơi mới. We can’t afford to waste time, = chúng tôi không thể bỏ phí thì giờ. We want this to be a success as well = chúng tôi cũng muốn dịch vụ này thành công. As well/too/also đều nghĩa là “cũng” nhưng vị trí trong câu hơi khác nhau. Also thường đi trước động từ chính. Five of Tom’s friends were admitted to the same university. = 5 người bạn anh Tom đều được nhận vào cùng một đại học như anh. Nhưng also đi sau động từ be: Boston is also a very nice city. = Boston cũng là một thành phố đẹp. Too cũng đứng cuối câu: I love you, too. Too (với nghĩa là cũng) và as well không đứng ở đầu câu mà đứng ở cuối câu. Vậy, cũng một câu trên, ta có thể nói 3 cách: We want this to be a success as well. We want this to be a success, too. We also want this to be a success.



Cut 5

 Dialog: FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake


 
 Larry: Dialog
 
  Mr. Chapman is concerned about the English - speaking ability of the technicians. Ông Chapman lo về khả năng Anh ngữ của các chuyên viên kỹ thuật.
 
 Chap: My understanding is that the English service manuals will be ready in three weeks.
 
 Blake: Actually, we’ll have them for you in two.
 
 Chap: Excellent!
 
  And Dave said that you could send some English - speaking technicians to train our engineers. Is that correct?
 
 Blake: Yes, that’s right.
 
  I said that we could provide some technicians.
 
  We haven’t actually discussed a number.
 
 Chap: So, that’s still to be decided?
 
 Blake: Yes, but I can assure you that we will provide an adequate number.
 
 Chap:  Well, it’s very important that they speak English well enough.
 
   We can’t afford to waste time.
 
 Blake:  Yes, I understand.
 
   We want this to be a success as well, Mr. Chapman.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 180 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 181

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 181. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách. Thí dụ: still (vẫn còn) và not...yet (chưa). That’s still to be decided. = chuyện đó chưa quyết định. Tương tự, ta có thể nói: That hasn’t been decided yet. Thay vì nói: It’s very important. = điều đó tối quan trọng, ta có thể nói: It’s critical. Critical, crucial = very important, rất quan trọng, nghiêm trọng. We haven’t actually discussed a number. = Ðúng ra, chúng ta chưa bàn đến số chuyên viên sẽ gửi sang. Tương tự: We didn’t actually say how many.



 Cut 1

 Language Focus: Variations


 
 Larry: Variations.
 
  Listen to these variations.
 
 Eliz: We haven’t actually discussed a number.
 
 Larry: We didn’t actually say how many.
 
 (pause)
 
 Eliz: That’s still to be decided.
 
 Larry: That hasn’t been decided yet.
 
 (pause)
 
 Eliz: I can assure you...
 
 Larry: I promise you...
 
 (pause)
 
 Eliz: It’s very important.
 
 Larry: It’s critical.
 
 (pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Elizabeth hỏi ông Blake về cảm tưởng của ông đối với ông Chapman. Obviously. = rõ ràng, hiển nhiên. Well - informed. = biết rõ, am tường. He was obviously well - informed about our company and our technology. = Ông ta rõ ràng là rất am tường về công ty của chúng tôi và kỹ thuật của chúng tôi. To negotiate = thương lượng. He focused on the big picture. = Ông chú ý đến đại thể, những điểm chính. The big picture = (nghĩa bóng) đại thể, điểm chính, tình trạng tổng quát. He didn’t worry about the details which could be worked out later. = Ông không lo về những chi tiết là những đều có thể giải quyết sau. It was in our best interest = điều đó (gửi đủ chuyên viên) cũng lợi ích cho chúng tôi. I found him to be very easy to negotiate with. = tôi thấy ông ta là người dễ thương lượng. Ðể ý đến mẫu câu: Find + someone/something + to be + adjective + to verb. Thí dụ: I found her to be very easy to talk to. = tôi thấy bà ấy rất dễ nói chuyện. I find this problem to be very difficult to solve. = Tôi thấy vấn đề này rất khó giải quyết.



Cut 2

 Interview: Blake


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, what was your impression of Mr. Chapman?
 
 Blake: Well, he was obviously well informed about my company and our technology.
 
  I found him to be very easy to negotiate with.
 
 Eliz: What made it easy to negotiate with him?
 
 Blake: Well, he focused on the big picture.
 
  He didn’t worry about details which could be worked out later.
 
 Eliz: For example, the number of technical advisors?
 
 Blake: Exactly. He knew that we would agree to send an adequate number.
 
  It was in our best interest.
 
 Eliz: Very good, Mr. Blake. Thank you for talking to us today.
 
 Blake: My pleasure.
 
 Eliz: Let’s take a short break.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị luyện nghe hiểu. Quí vị nghe một câu hỏi rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Khi nghe câu hỏi lần nữa, quí vị trả lời và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. We haven’t actually discussed a number. = thực ra là chúng tôi chưa bàn về số chuyên viên sẽ gửi sang. So, that’s till to be decided? Vây là vấn đề số người chưa quyết định, phải không? Yes, but we can assure you that we will provide an adequate number. = Phải, nhưng tôi bảo đảm với ông là chúng tôi sẽ cung cấp đủ số chuyên viên. It’s very important that they speak English well enough. = điều quan trọng là họ phải nói tiếng Anh khá thông thạo. Issue = vấn đề cần bàn. What issue is more important to Mr. Chapman: the number of technicians or their ability to speak English? = vấn đề nào quan trọng hơn đối với ông Chapman: số chuyên viên gửi sang hay khả năng Anh ngữ của họ?



Cut 3

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 
  Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Which issue is more important to Mr. Chapman: the number of technicians or their ability to speak English?
 
 (short pause)
 
 Chap: And Dave said that you could send some English - speaking technicians to train our engineers. Is that correct?
 
 Blake: Yes, that’s right.
 
  I said that we could provide some technicians.
 
  We haven’t actually discussed a number.
 
 Chap: So, that’s still to be decided?
 
 Blake: Yes, but I can assure you that we will provide an adequate number.
 
 Chap:  Well, it’s very important that they speak English well enough.
 
   We can’t afford to waste time.
 
 Blake:  Yes, I understand.
  
 Eliz: Which issue is more important to Mr. Chapman: the number of technicians or their ability to speak English?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He is more concerned about their ability to speak English.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe ông Chapman nói ông lo về khả năng Anh ngữ giới hạn của chuyên viên huấn luyện. Limited = giới hạn. Gary mách cách hỏi cho rõ nghĩa, clarification questions. Control = kiểm soát. Flow = sự trôi chảy. The flow of a conversation. = mức nhanh chậm khi nói chuyện. To pretend = giả vờ. Làm cách nào để tăng thêm khả năng đàm thoại Anh ngữ của tôi? What can I do to improve my communication in English? Gary đề nghị là xin người kia nói chậm lại: Could you speak more slowly, please? Slow down a little bit, will you please? Hay: I’m sorry, but I don’t understand. = xin lỗi, tôi không hiểu. Hay dùng câu: What does that word mean? chữ đó nghĩa là gì? What you mean by that? Bạn nói vậy là ngụ ý gì? The worst thing = điều dở nhất, tệ nhất. Bad = xấu, tệ; worse = xấu, dở, tệ hơn; the worst = tệ nhất.



Cut 4

 Culture Tips: Limited English


 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip answers the question: “What can I do to improve my communication in English?”
 
 The first thing to do is to learn how to control the flow of a conversation. Việc đầu tiên phải làm là học cách kiểm soát mức trôi chảy của cuộc nói chuyện.
 
 The worst thing to do is to pretend to understand, when you really don’t understand. Việc tệ nhất là giả vờ hiểu, khi thực sự bạn không hiểu.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
  Today’s e - mail question is, “I don’t speak English very well.”
 
  “What can I do to improve my communication in English?”
 
 Gary: That’s an excellent question!
 
  The first thing to do is to learn how to control the flow of a conversation.
 
 Eliz: What does that mean?
 
 Gary: For one thing, it means to get other people to speak more slowly.
 
  For example, you can say, “Could you speak more slowly, please?”
 
 Eliz: That’s good advice!
 
 Gary: And if you don’t understand something, you can say, “I’m sorry, but I don’t understand.”
 
  Or “Could you please say it again?”
 
 Eliz: I see.
 
 Gary: If you don’t understand a word, you can ask for help by saying, “What does that mean?”
 
  In business, it’s important to understand and confirm information and ideas.
 
  The worst thing to do is to pretend to understand, when you really don’t understand.
 
 Eliz: So you should ask a lot of clarification questions.
 
 Gary: Yes.
 
  And finally, if you really want to learn English, keep studying.
 
 Eliz: Thanks for the excellent information, Gary!
 
 Gary: My pleasure!
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

 Bây giờ, ta hãy tập dùng mấy chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh. Chuyện đó chưa quyết định. = > That hasn’t been decided yet. That is still to be decided. Tôi cam đoan với ông là gói hàng của ông sẽ được giao đúng hẹn. = >I can assure you (I promise you) that your package will be delivered on time. Xin lỗi, tôi không hiểu, xin nói chậm hơn. = > I’m sorry, but I don’t understand. Please speak more slowly/Please slow down a little bit. Tôi thấy bà ta là người cởi mở. = >I found her to be very easy to talk to.

Cut 5

[Same as cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 181 trong ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



Anh Ngữ sinh động bài 182

Ðây là ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 182. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta ôn lại mấy câu ta có thể dùng khi không hiểu lời người khác nói trong khi nói chuyện. I’m sorry, but I don’t understand. Could you speak more slowly, please? Could you please slow down a little bit? Tiếp theo, ta thực tập phần True or False. Quí vị nghe một câu rồi tùy ý nghĩa bài đã học mà trả lời Ðúng hay Sai.



Cut 1

 Language Focus: True/False


 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:  If people are speaking English too quickly, you should ask them to slow down.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. You can say, “Could you speak more slowly, please?”
 
 (pause)
 
 Eliz:  If you don’t understand something, you should pretend to understand.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: False. You should ask the other person to explain or repeat.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Sau đây, ta học các sửa lại một câu đã nói trước. Nhận xét: ta dùng chữ actually, đúng ra. Cô Mary Thomas đang ghi tên vào trọ ở khách sạn. To check into = ghi danh làm thủ tục mướn phòng ở khách sạn. Check out = trả phòng. Non - smoking room = phòng cấm hút thuốc. Smoking room = phòng cho phép hút thuốc. To appreciate = cảm kích, cám ơn. Hotel lobby = phòng khách đợi trước quầy ghi danh. A fax (danh từ) = bản fax. Fax viết tắt từ chữ facsimile. To fax = gửi một văn bản đi bằng máy fax. Do you have a fax machine in this hotel? Khách sạn có máy gửi fax không? Mr. Blake said he would fax the contract tonight. = Ông Blake nói tối nay ông sẽ gửi giao kèo qua máy fax. To reserve = dành chỗ trước. Reservation number = số dành trước. I’ve reserved a non - smoking room for eight days. = tôi đã dành một phòng không hút thuốc trong tám ngày. I’m very sorry, but…xin lỗi, nhưng…

Cut 2

 Business Dialog: Correcting


 
 Larry: Business Dialog
 
  Mary Thomas is checking into a hotel.
 
To show our appreciation for your patience, I’m going to offer you a free dinner at our restaurant. = để biểu lộ lòng cảm kích của chúng tôi về sự kiên nhẫn của cô, xin tặng cô một bữa ăn tối khỏi trả tiền tại nhà hàng của khách sạn chúng tôi.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Mary Thomas is checking into a hotel.

SFX: hotel lobby.

Mary: My reservation number is five, six, zero - three, seven, one.

Clerk (male): Five, six, zero, three, seven, nine.

Mary: No... three, seven, one.

Clerk: Ah, yes. Here it is. Mary Thompson.

Mary: Actually, it’s Mary Thomas.

 That’s T - H - O - M - A - S.

Clerk: Oh, thank you. And you’ve reserved a smoking room for six days.

Mary: I’m very sorry, but someone has made a big mistake.

 I reserved a non - smoking room for eight days.

Clerk: Well, it says right here that it’s a smoking room for six days.

Mary: Here’s the fax that your hotel sent me last week.

 It clearly says that I’ve reserved a non - smoking room for eight days.

Clerk: You’re right, it does.

 Well, Ms. Thompson, we do have a non - smoking room available.

Mary: Thomas! My name is Thomas!

Clerk: Ms. Thomas, I’m very sorry for these mistakes.

 To show our appreciation for your patience, I’m going to offer you a free dinner at our restaurant.

Mary: Thank you very much!

Clerk: You’re very welcome! Have a pleasant stay.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe mấy câu sửa cho đúng. Câu đầu có chữ hay con số sai. Câu thứ hai là câu sửa lại. Xin để ý đến những chữ nhấn mạnh là những chữ đúng. Câu sửa thường bắt đầu bởi “No,” hay “Actually” hay chữ đúng được nhấn mạnh.





tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   60   61   62   63   64   65   66   67   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương