VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang63/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   59   60   61   62   63   64   65   66   ...   72

Cut 5

Culture Tips: Importance of English. Tầm quan trọng của tiếng Anh.

Larry: Culture Tips

 This Culture Tip answers the question: “Has English really become the international language for business?” Tiếng Anh có thực đã thành ngôn ngữ quốc tế trong khi giao dịch thương mại không?

a face - to - face meeting = một buổi gặp mặt trực tiếp, tận mặt.
documentation = tài liệu dẫn chứng hay giải thích.

Even if you can’t speak English well, you need to be able to read it. = Dẫu rằng bạn không nói được tiếng Anh thông thạo, thì cũng cần đọc và hiểu tiếng Anh.

The dominant language of the Internet is English. = Ngôn ngữ chính (có ưu thế, trội hơn) của liên mạng Internet là tiếng Anh. Dominant = có ảnh hưởng lớn, quan trọng hơn, trội hơn.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

 Today’s question is, “Has English really become the international language for business?”

Gary: Well, that’s a difficult question.

Eliz: Why is that?

Gary: In face - to - face business meetings, many different languages are used.

 But for business writing, English is the most popular language.

 Even if you can’t speak English well, you need to be able to read it.

Eliz: Why do you think that’s true?

Gary: One reason is an increase in exports.

 Today, most large corporations export their products all over the world.

 You have to include documentation with your products.

 And it’s not practical to translate this information into every language.

Eliz: So English has become standard.

Gary: Yes. In addition, businesses have become increasingly dependent on e - mail and the Internet.

 And the dominant language of the Internet is English.

 Finally, most of the important scientific and business journals are in English.

 If you want to keep up in business, you need to read English.

Eliz: Thank you, Gary!

Gary: My pleasure!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Ta hãy ôn lại 4 câu chính trong đoạn trên. In face - to - face business meetings, many different languages are used. = Trong các cuộc họp mặt thương mại trực tiếp, người ta dung nhiều ngôn ngữ khác nhau. Today, most large corporations export their products all over the world. = Ngày nay, hầu hết các công ty lớn xuất cảng sản phẩm của họ khắp nơi trên thế giới. In addition, businesses have become increasingly dependent on e - mail and the Internet. = Hơn nữa, các ngành thương mại càng ngày càng trở nên phụ thuộc (càng phải nhờ vào) vào điện thư và liên mạng. Finally, most of the important scientific and business journals are in English. = Sau hết, phần lớn các tạp chí chuyên ngành quan trọng về khoa học và thương mại được viết bằng tiếng Anh. Xin nghe lại.

Cut 6
[Same as Cut 5]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 177 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 178

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 178. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần True or False, trong đó quí vị nghe một câu rồi nói Ðúng hay Sai, tùy ý nghĩa bài trước. Sau đó, ta học những câu giúp hỏi cho rõ nghĩa—clarifying. Dominant language = ngôn ngữ chính, có ảnh hưởng, có ưu thế hơn. To communicate = truyền đạt. Most businesses use English to communicate on the Internet. = hầu hết các công ty thương mại dùng tiếng Anh để truyền đạt trên liên mạng Internet. Ðể ý cách đọc âm ‘a’ trong: Nation, national, và international. Chữ ‘a’ trong NAtion đọc là /ei/; chữ ‘a’ trong chữ NAtional (adj.) và interNAtional đọc là /a/. 



Cut 1

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  In international business, being able to speak English is more important than being able to read English.
 
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. It is more important to be able to read English.

(pause)

Eliz:  English is the dominant language of the Internet.



(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. Most businesses use English to communicate on the Internet.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe những câu giúp hỏi cho rõ nghĩa. Ta đã học hai cách là: trước hết, ta dùng câu mở đầu như, “My understanding is…” tiếp theo là câu chủ chốt cần làm rõ nghĩa. Hai là dùng câu chủ chốt và tiếp theo bằng câu hỏi, “Is that right?” Thí dụ: Câu chủ chốt muốn hỏi cho rõ nghĩa là: You can arrange tours to toy factories. = Cô có thể tổ chức thăm các xưởng chế tạo đồ chơi. Cách hỏi cho rõ nghĩa thứ nhất là: My understanding is that you can arrange tours to toy factories. Cách thứ hai là: You can arrange tours to toy factories, is that right? Theo chỗ tôi hiểu thì Cô có thể tổ chức các cuộc thăm viếng các xưởng chế tạo đồ chơi, có phải thế không? Foreign business people = nhà kinh doanh nước ngoài. To contact = liên lạc. Doll = búp bê. Toy cars = xe hơi cho trẻ em chơi. Toy factories = xưởng chế tạo đồ chơi. Detailed (adj.) = chi tiết, tỉ mỉ, [2 cách phát âm, nhấn vần đầu hay vần nhì.]. Could you send me a more detailed description of what your clients would like to see? Ông có thể gửi cho tôi một bản mô tả kỹ chi tiết những gì thân chủ ông muốn xem? I’ll have them e - mail a list to you. Tôi sẽ bảo họ gửi cho cô bằng điện thư một danh sách liệt kê loại đồ chơi họ muốn xem. [Have + someone + verb = bảo ai làm gì. Thí dụ: I’ll have the bellboy take up your bags. = tôi sẽ bảo người bồi khách sạn mang va - li của ông lên phòng.] Middle Kingdom = Trung quốc. Middle = ở giữa. King, emperor = vua; imperial (adj.). Kingdom = vương quốc

Cut 2

Business Dialog: Clarifying

Larry: Business Dialog

 Marvin Telleman is talking to Rebecca Chang, a salesperson for Middle Kingdom Tours, a travel agency. = Ông Marvin Telleman đang nói chuyện với Cô Rebecca Chang, một nhân viên mãi dịch của Middle Kingdom Tours (tên hãng du lịch), một hãng du lịch, a travel agency.

 Mr. Telleman is arranging a tour for some business associates in the toy business. = Ông Telleman đang lo tổ chức cho một số đồng nghiệp thương mại một cuộc đi thăm hãng chế tạo đồ chơi.

· an industrial tour: cuộc đi thăm các xưởng kỹ nghệ.

They’re particularly interested in traditional toys.  Họ đặc biệt lưu ý đến đồ chơi cổ truyền.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Marvin Telleman is talking to Rebecca Chang, a salesperson for Middle Kingdom Tours, a travel agency.

 Mr. Telleman is arranging a tour for some clients in the toy business.

SFX: office

Marvin:  Ms. Chang, I was told that you arrange industrial tours.

Rebecca: Yes, that’s correct.

Marvin: And my understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.

Rebecca: Yes. We’ve done many tours of toy factories for foreign business people.

Marvin: That’s great.

 They’re particularly interested in traditional toys.

 Can you arrange that?

Rebecca: What do you mean by ‘traditional’?

 Can you give me some examples?

Marvin: Uh, well, I mean dolls, toy cars, and so on.

 That kind of thing. [các loại đồ chơi như vậy.]

Rebecca: That’s no problem. No problem at all.

 But could you send me a more detailed description of what your clients would like to see?

Marvin: Certainly, I’ll have them e - mail a list to you.

Rebecca: That would be wonderful.

 And I’ll start contacting some factories immediately.

Marvin: Thank you. They’ll be very pleased.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta học thêm về cách hỏi cho rõ nghĩa, clarifying. Tức là dùng câu hỏi, “What do you mean by…” Hay “Can you give an example?” Thí dụ khi Marvin nói: They’re particularly interested in traditional toys: Họ đặc biệt lưu ý đến đồ chơi cổ truyền. Muốn hỏi cho rõ nghĩa chữ “traditional” thì Rebecca hỏi lại: What do you mean by “traditional”? Ông nói “cổ truyền” là nghĩa làm sao? Can you give my some examples? Ông cho tôi vài thí dụ được không? Marvin trả lời: By “traditional toys,” I mean dolls and toy cars = khi tôi nói “đồ chơi cổ truyền” tôi có ý muốn nói như là búp bê và xe hơi đồ chơi. Tóm lại, khi muốn hỏi cho rõ nghĩa, ta có thể dùng câu, What do you mean by_____. Và khi ai hỏi, ta trả lời: By____, I mean… Ta đã học: I was told…tôi nghe nói… Xin nghe và lập lại.



Cut 3

Focus on Functions: Clarifying

Larry: Focus on Functions: Clarifying


Larry: Listen and Repeat.


Eliz:  I was told

  I was told that you arrange tours.

(pause for repeat)

Eliz: My understanding

 My understanding is that you can arrange visits.

(pause for repeat)

Eliz: What do you mean

 What do you mean by ‘traditional’?

(pause for repeat)

Eliz: I mean

 I mean dolls and toy cars.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Gary nói rõ thêm về cách hỏi cho rõ nghĩa. To confirm one’s understanding = hỏi lại cho chắc. To clarify = làm rõ nghĩa thêm ra. Ta có thể bắt đầu bằng câu: Am I correct in assuming that…Không biết có phải là…Thay vì hỏi thẳng, “Can you arrange industrial tours?” Cô có thể lo tổ chức các vụ thăm viếng các xưởng kỹ nghệ không, ta nói, “Am I correct in assuming that you can arrange industrial tours?” = không biết có phải cô có thể lo tổ chức đi thăm các xưởng kỹ nghệ không. Ta cũng có thể nói: “I was told that you can arrange industrial tours, is that correct?” Tôi được biết cô lo tổ chức các cuộc thăm viếng cơ sở kỹ nghệ, có phải thế không? Hay dùng nhóm chữ “My understanding is that…”: “My understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.” = theo tôi hiểu thì cô có thể tổ chức các buổi thăm viếng các xưởng chế tạo đồ chơi ở Trung quốc, có phải thế không? Ôn lại: Một cách hỏi cho rõ là dùng câu, “What do you mean by______?” Bạn nói thế là nghĩa làm sao? That kind of thing. = tương tự như vậy.



Cut 4

Gary’s Tips: Clarifying

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses clarifying.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about different ways to confirm and clarify information.

 At the beginning of today’s Business Dialog, Mr. Telleman confirms his understanding by using the expressions “I was told” and “my understanding is...”

 Let’s listen.

Marvin:  Ms. Chang, I was told that you arrange industrial tours.

Rebecca: Yes, that’s correct.

Marvin: And my understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.

Rebecca: Yes. We’ve done many tours of toy factories for foreign business people.

Gary: This part of the Business Dialog is very similar to Mr. Chapman’s conversation with Mr. Blake.

 Let’s listen.

Chap: My understanding is that the English service manuals will be ready in three weeks.

Blake: Actually, we’ll have them for you in two.

Chap: Excellent!

 And Dave said that you could send some English - speaking technicians to train our engineers. Is that correct?

Gary: Later in the Business Dialog, Mr. Telleman talks about “traditional toys.”

 Ms. Chang asks for clarification with the question: “What do you mean by “traditional?”

 And she asks him to give examples.

Marvin: They’re particularly interested in traditional toys.

 Can you arrange that?

Rebecca: What do you mean by ‘traditional’?

 Can you give me some examples?

Marvin: Uh, well, I mean dolls, toy cars, and so on.

 That kind of thing.

Gary: It is important in business to ask for clarification and examples, when necessary.

 I hope the expressions we discussed today will help you communicate in English.

 We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

FIB Closing



Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta tập dùng mấy chữ đã học và sau đó nghe lại đoạn vừa học. Hãy nói bằng tiếng Anh câu này: Tiếng Anh càng ngày càng trở nên quan trọng trên trường thương mại quốc tế. = >English is becoming more and more important in international business. Hay: English is becoming increasingly important in international business. Nước trong vòi có thể uống được không? = > Is tap water safe to drink? Nếu không chắc, bạn nên uống nước đun sôi, hay nước đóng trong chai. = >If we’re not sure, we should drink boiled water or bottled water. Hãy dùng chữ “arrange” với nghĩa “thu - xếp, tổ chức” để nói câu này: Chúng tôi cần một người có thể thu xếp cho chúng tôi một cuộc du ngoạn thăm thành nội Huế. = >We need someone who can arrange for us a trip to the Imperial Citadel in Hue. Citadel = thành. Imperial = thuộc về nhà vua; empire = vương quốc, kingdom. Xin nghe lại.



Cut 5 [same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 178 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 179

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 179. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu “Do you like e - mail? Bạn có thích dùng điện thư không? Chữ e - mail viết tắt từ chữ electronic mail, điện thư. Bài học cũng nói về sách báo hay tạp chí ta đọc và cách so sánh “hơn”. This lesson also talks about things to read and the language of comparison. Comparison = sự so sánh. Mở đầu bài học, ta nghe Kathy và Max nói họ nhận được một bưu - thiếp (postcard) và nghe chuyện bà Martha Harris, một nhà văn nói về việc bà dùng máy vi tính viết truyện của bà. Salt Lake City là tên thủ phủ tiểu bang Utah ở miền tây Hoa Kỳ. He took the train across the country. = anh ta đi xe lửa băng qua lục địa Mỹ. He says that he’s having a great time. = anh ta nói anh ta thích cảnh ở đó lắm.



Cut 1

MUSIC


Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC


Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “Do You Like E - Mail?”

· a postcard = bưu thiếp.
 
 On the back there’s a picture of the Great Salt Lake. = ở đằng sau tấm thiếp là hình hồ Great Salt Lake. Hồ nước muối lớn Great Salt Lake ở phía Tây Bắc tiểu bang Utah là một hồ nước muối lớn nhất Tây bán cầu. Ðặc biệt là vì nước muối đậm đặc, tỷ trọng (density) nước hồ lớn hơn tỷ trọng người, nên người nổi dưới nước hồ. Tên tiểu bang Utah phát âm hai cách: [íu - tà, hay íu - tò].
 
 MUSIC
 
 Kathy: Hi, Max.
 
 Max: Hi, Kathy.
 
 Kathy: What’s that?
 
 Max: It’s a postcard. From John... John Orwell.
 
 Kathy: Oh, your friend, the writer.
 
 Max: Yes.
 
 Kathy: Where is he?
 
 Max: Well, he took the train across the country.
 
  And he sent us this postcard from Salt Lake City, Utah.
 
  And on the back there’s a picture of the Great Salt Lake.
 
  He says that he’s having a great time!
 
 Kathy: Wonderful.
 
 Max: Well, Kathy... who’s our guest today?
 
 Kathy: Today, our guest is Martha Harris.
 
 Max: And what’s she going to talk about?
 
 Kathy: She’s going to talk about her writing and her computer.
 
 Max: Great.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần 2 bài học, Kathy phỏng vấn bà Martha Harris, một nhà văn viết truyện trinh thám, truyện bí ẩn, mystery stories. Martha uses her computer for writing her stories and for e - mail. = bà Martha dùng máy vi tính để viết truyện và gửi hay nhận điện thư. It’s very convenient and it’s faster than the mail = gửi điện thư e - mail rất tiện và nhanh hơn gửi bằng bưu điện. Sure = chắc chắn. [Thường thì chữ “sure” là tĩnh từ, và surely trạng từ, nhưng dùng quen trong khi nói chuyện, sure dùng thay trạng từ surely. Do you use a computer? - - I sure do = Bà có dùng máy vi tính không? –Có chứ. [“I sure do” tương tự như “I surely do.”] To cost = tốn. It costs less (it is less expensive) to send an e - mail message than to send a letter. = gửi một điện thư tốn ít hơn gửi một lá thư dán tem. To cost (động từ bất qui tắc): to cost/cost/cost. Tĩnh từ costly = tốn kém, expensive. Martha likes e - mail better than letters. = Martha thích gửi điện thư hơn gửi thư qua bưu điện. Nhận xét: mail là danh từ; động từ là to mail. E - mail là danh từ; động từ là to email. Please mail this letter: xin gửi lá thư này qua bưu điện. Why don’t you email it? It’s faster and is less expensive. = tại sao không gửi bằng điện thư thì nhanh hơn và đỡ tốn tiền hơn? A message = thư, thư tín, lời nhắn, tín điệp, thông điệp. An e - mail message = một điện thư. A fan = người hâm mộ, ưa thích.

 Cut 2

 Interview. Martha Harris: Do you use a computer?


 
 Larry: Interview
 
 Kathy: Our guest today is Martha Harris.
 
  Martha is a writer. She writes mystery stories.
 
  Martha, do you use a computer?
 
 Martha: I sure do. I use it every day.
 
  I use it to write my stories.
 
  And I use it for e - mail.
 
 Kathy: Do you like e - mail?
 
 Martha: Oh, yes.
 
  It’s very convenient and it’s faster than the mail.
 
  If I send a message today, it arrives today.
 
  And it’s less expensive.
 
  It costs less to send an e - mail message than to send a letter.
 
 Kathy: So you’re really an e - mail fan.
 
 Martha: Yes, I guess I am.
 
 Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần ba bài học, quí vị nghe rồi lập lại.



 Cut 3

 Language Focus.  E - mail is faster than the mail.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Why does Martha like e - mail better than letters?
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s faster.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: E - mail is faster than the mail.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s less expensive.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It less expensive to send an e - mail message than to send a letter.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s more convenient.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s more convenient than writing a letter.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần 4 bài học, ta nghe Kathy hỏi chuyện bà Martha Harris. Publisher = nhà xuất bản. To publish = xuất bản. Junk mail = thư tạp nhạp bỏ đi, như quảng cáo các món hàng. Advertisement = quảng cáo. Chữ “advertisement” có hai cách phát âm, và dấu nhấn: adverTIsement /ai/, theo lối Mỹ; adVERtisement /i/, theo lối Anh. Còn động từ To ADvertise = quảng cáo, Anh Mỹ đọc giống nhau. A job advertisement = quảng cáo cần việc làm. Martha gets too many e - mail messages. = Martha nhận được quá nhiều điện thư. There are some problems with e - mail. = có vài trở ngại khi dùng e - mail. Many of these messages are “junk mail.” = nhiều điện thư chỉ là thư quảng cáo đáng bỏ đi. Junk = đồ tạp nhạp không cần thiết. A garage filled with junk. = nhà để xe chứa toàn đồ vô ích hay vô giá trị. There’s so much junk on TV these days. = mấy lúc này, trên vô tuyến truyền hình có rất nhiều chương trình chẳng có giá trị. Junk food = đồ ăn nhiều chất mỡ, đường và ít bổ dưỡng, như khoai tây rán, potato chips. A junker = xe hơi quá cũ. Junk yard. = bãi chứa đồ phế thải hay bộ phận xe hơi cũ. Có thể viết ba cách: E - mail, e - mail, và email. You can get in touch with me by e - mail, you can email me. = bạn có thể liên lạc với tôi bằng điện thư. To email = gửi bằng điện thư. E - mail, hay mail luôn luôn ở số ít, không có s. Muốn nói nhiều điện thư, dùng much e - mail, hay a lot of e - mail messages.

Cut 4

Interview 2. Martha Harris: I get too many messages.


 
 Larry: Interview
 
  Martha gets too many e - mail messages.
 
 Kathy: We’re talking with Martha Harris about e - mail.
 
  Is there anything you don’t like about e - mail?
 
 Martha: Well, I get too many messages.
 
  I don’t like that.
 
  Every day I get twenty e - mail messages.
 
 Kathy: Who are they from?
 
 Martha: Some of them are from friends, and some are from my publisher.
 
  But a lot of the messages are “junk mail.”
 
 Kathy: Junk mail?
 
 Martha: Yes. Advertisements.
 
  From companies that want to sell me something.
 
 Kathy: So there are some problems with e - mail.
 
 Martha: Yes, I guess so. I love e - mail and I hate it.
 
 Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần 5 bài học, quí vị nghe rồi lập lại.

 Cut 5

 Language Focus. Listen and answer.


 
 Larry:  Listen and answer.
   
 Max: Does Martha get a lot of e - mail messages?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes. She gets too many messages.
 
  (short pause)
 
  Max: How many messages does she get each day?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: She gets about twenty messages a day.
 
  (short pause)
  
 Max: Are all of the messages from her friends?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, they aren’t.
 
  Some of them are from her publisher, and many of them are junk mail.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trước khi chấm dứt, quí vị tập dùng những chữ đã học để đặt câu. Ðó là những chữ e - mail, junk, to advertise, an advertisement. Hãy nói bằng tiếng Anh: Ðiện thư thì đỡ tốn và nhanh hơn thư gửi qua bưu điện. = > E - mail is less expensive and faster than letters. Nếu bạn muốn mạnh khỏe, đừng ăn nhiều đồ ăn tạp nhạp. = > If you want to be healthy, don’t eat a lot of junk food. Sau khi một cuốn tiểu thuyết mới được xuất bản, nhà xuất bản phải quảng cáo cuốn sách đó trên báo chí. = > After a new novel has been published, the publisher has to advertise it on newspapers or magazines.

Quí vị vừa học xong bài 179 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 180

Ðây là ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 180. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị nghe lại mẩu đàm thoại giữa Lorrie và Tom trong tiệm ăn. Lorrie gọi món bánh mì nhân thịt bò bầm và phó mát, cheeseburger, nhưng bảo người phục vụ bỏ phó mát vì cô ăn kiêng cho khỏi mập. Cô nói: I’m on a diet = tôi ăn kiêng. Cuối cùng cô đổi ý. Finaly, she changed her mind. To change one’s mind. = đổi ý. She wanted a salad instead. = Cô gọi một đĩa sà lách thay vì bánh mì nhân thịt bò bầm. Ôn lại: I’m dying for a hamburger = tôi thèm ăn bánh mì nhân thịt bò bầm và phó mát quá! Fattening = có nhiều chất béo. Xin nghe mẩu đàm thoại.




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   59   60   61   62   63   64   65   66   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương