VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang61/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   57   58   59   60   61   62   63   64   ...   72

Cut 4

Story Interlude:  A Trip to California

Larry: OK... and we’re off the air.

SFX: Elizabeth entering

Eliz: Hi, everybody.

Max and Kathy: Hi. Hi, Elizabeth.

Eliz: Well, it looks like I’ll be making a trip to California next month.

Kathy: Really? How exciting!

Max: That’s great, Elizabeth. Are you going on vacation?

Eliz: Well, I’m going to take a couple of days off.

 I’m going to meet Boris in San Francisco.

 He’s going out there for a conference next month.

 After the conference is over, I’ll fly out and meet him.

 He wants to do some sightseeing.

  He’s never been to San Francisco. But I have.

Max: San Francisco is a beautiful city.

Kathy: Oh, that sounds like so much fun.

Max: Did you book your flight already?

Eliz: Yes, I went to my travel agent the other day.

 He got me a good price on a round - trip ticket.

Max: Did you get a non - stop flight?

Eliz: Yes, I got the non - stop flight.

 It leaves ve - e - e - ry early in the morning. But it’s convenient.

 Excuse me. It’s time to start my show.

Max: OK. See you later.

Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Trong phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, ta nghe đoạn “Coming to Agreement, Part 1” Ði đến thoả thuận, Phần 1. Phần này cũng chú trọng về các cách nhận lời xin lỗi. This program focuses on Accepting an Apology. An apology/apologies = lời xin lỗi. To apologize = xin lỗi. The pilot apologized for the delay. = phi công xin lỗi vì sự chậm trễ. Please accept my apologies = xin bạn tha lỗi cho tôi. To finalize = hoàn tất, kết thúc. Anxious/anxiety: Anxious = lo ngại, áy náy, uneasy, worried, impatient. Danh từ là anxiety = sự lo ngại: People’s anxiety about the economy is increasing. = dân mỗi ngày một lo về tình trạng kinh tế. 



Cut 5

FIB Opening

FIB MUSIC lead - in and then background

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC swells and fades

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

 Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 1.”

  This program focuses on Accepting an Apology.

MUSIC

Interview: Charles Blake



Larry: Interview

I was anxious to talk to Mr. Chapman so that we could finalize the agreement.  Tôi nóng lòng muốn nói chuyện với ông Chapman để chúng tôi có thể hoàn tất việc thoả thuận về vụ mua người máy rô bô.

Eliz: Today, we are talking again to Mr. Charles Blake.

SFX:  Phone beep

Eliz: Hello, Mr. Blake.

Blake: Hello. It’s nice to talk with you again!

Eliz: Today, we’re going to listen to your conversation with Mr. Stewart Chapman.

Blake: Yes. I met with Mr. Chapman as soon as he came back to town.

 Dave Gomez had been extremely helpful.

 But I was anxious to talk to Mr. Chapman so that we could finalize the agreement.

Eliz: Let’s listen to the beginning of that conversation.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe cuộc họp mặt giữa ông Charles Blake và Ông Stewart Chapman. I’m very sorry for not meeting you earlier, but with my father in the hospital… = tôi xin lỗi không gặp ông trước đây, nhưng vì phải lo cho cha tôi nằm ở bịnh viện…Nhớ lại: Dave là Ông Dave Gomez, người thay ông Chapman tiếp Ông Charles Blake. Get right down to business. = bắt tay ngay vào công việc. I’d like to finalize things before I leave. = tôi muốn kết thúc mọi chuyện trước khi rời khỏi đây [về Bắc kinh.] To proceed = tiến hành, tiếp tục. Danh từ process = tiến trình. Ðể ý đến cách đọc: Trong chữ “proceed” âm “o” đọc như “ơ” còn trong chữ “process,” âm “o” đọc như “a” (giọng Mỹ), hay “âu” (giọng Anh). Knowledgeable = hiểu biết nhiều - - nhấn mạnh vần đầu.



Cut 6

Dialog: FIB Dialog, Meeting with Chapman and Blake

Larry: Dialog

 Mr. Blake is meeting Mr. Chapman for the first time. = Ông Blake gặp Ông Chapman lần đầu.

Dave is so knowledgeable that we’ve proceeded quickly.  Nhờ ông Dave rất hiểu biết vấn đề mà chúng tôi đã tiến hành công việc nhanh chóng.

Chap: Well, I’m glad to finally meet you, Charles.

Blake: And I’m very happy to meet you, Stewart.

Chap: I’m very sorry for not meeting you earlier, but with my father in the hospital....

Blake: I understand completely. It wasn’t a problem.

 Dave is so knowledgeable that we’ve proceeded quickly.

 He’s been very helpful.

Chap: That’s good.

 Well, I know that you’re getting ready to return to Beijing, so we should get right down to business.

Blake:  Good.

  I’d like to finalize things before I leave.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 172 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 173

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 173. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách khác nhau. Thí dụ: I’m glad to finally meet you, tôi mừng là sau khi chờ lâu nay được gặp ông. Hay: I’m happy to have a chance to meet you. = tôi mừng có dịp gặp ông. Chữ finally có nghĩa như eventually, after a long time, cuối cùng. Thí dụ khác: To be sorry for và to apologize for đều có nghĩa là xin lỗi. I’m sorry for not meeting you earlier. = tôi xin lỗi đã không được gặp Ông trước đây. Tương tự: I apologize for not meeting you earlier. I understand completely = tôi rất thông cảm. Tương tự: Think nothing of it = xin đừng bận tâm về chuyện đó. Hay: It wasn’t a problem, don’t worry about it = chuyện ấy không sao, xin đừng lo về chuyện đó.



Cut 1

Language Focus: Variations

Larry: Variations.

 Listen to these variations.

Eliz: I’m glad to finally meet you.

Larry: I’m happy to have the chance to meet you.

(pause)


Eliz: I’m very sorry for not meeting you earlier.

Larry: I apologize for not meeting you earlier.

(pause)

Eliz: I understand completely.



Larry: Think nothing of it.

(pause)


Eliz: It wasn’t a problem.

Larry: Don’t worry about it.

(pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Elizabeth hỏi Ông Blake về cuộc họp với Ông Chapman. To look forward to something, to look forward to doing something = mong đợi (với sự háo hức.) I’m really looking forward to our vacation. = tôi háo hức nghĩ đến ngày nghỉ của chúng tôi. Mr. Blake was looking forward to meeting Mr. Chapman. = Ông Blake rất mong gặp Ông Chapman. [Nhớ lại: sau look forward to, động từ thứ hai theo sau ở thể verb - ing.] To work out = (1) to solve some difficulty, giải quyết chuyện khó khăn; (2) to plan, dự thảo chi tiết. I had worked out many of the details of the agreement with Dave = tôi đã giải đáp nhiều chi tiết của vụ thoả thuận với Ông Dave Gomez. Have you worked out the schedule for next month?

Bạn đã lo trước thời biểu cho tháng tới chưa? It sounds like you have it all worked out. = có vẻ là bạn đã lo liệu hết mọi chuyện rồi. Một nghĩa nữa của work out là tập thể dục. I was fairly confident. = tôi khá vững tin. I was a bit worried. = tôi hơi lo. Experience. = kinh nghiệm. After my experience with Advanced Technologies, I was a bit worried. = [Ông Blake nói] Sau khi có kinh nghiệm với hãng Advanced Technologies, tôi hơi lo ngại. Advanced Technologies decided not to buy your robots. = Hãng Advanced Technologies trước đã quyết định không mua người máy của ông.

Cut 2

Interview: Blake

Larry: Interview

Eliz: So you were looking forward to meeting Mr. Chapman?

Blake: Yes. I had worked out many of the details of the agreement with Dave Gomez.

Eliz: Uh - huh.

Blake: But I knew that Mr. Chapman would make the final decision.

 After my experience with Advanced Technologies, I was a bit worried.

Eliz: Because Advanced Technologies decided not to buy your robots?

Blake: Yes, Mike Epstein loved our robots, but his boss, Shirley Graham, made the final decision.

 Still, I was fairly confident. [still (adv.) = tuy nhiên.]
Eliz: Mr. Blake, thank you for talking to us today.

Blake: My pleasure.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị luyện nghe hiểu bằng cách tập trả lời căn cứ vào đoạn đã nghe. Thoạt tiên xin nghe một câu hỏi. Sau đó nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Rồi khi nghe lại câu hỏi, xin trả lời. Khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. To know: hiểu biết; knowledge = sự hiểu biết; knowledgeable. = (adj.) hiểu biết nhiều, am tường vấn đề. [Ðể ý cách phát âm của ba chữ know, knowledge và knowledgeable.]

Final = cuối cùng. Mr. Chapman will make the final decision = ông Chapman là người quyết định cuối cùng. To finalize = hoàn tất, kết thúc. Finalize a deal = hoàn tất một vụ giao dịch thương mại. Mr. Blake would like to finalize the deal before he left for Beijing = ông Blake muốn lo cho xong cuộc thương lượng trước khi về Bắc Kinh. Get down to business. = bắt tay vào việc. We should get right down to business. = ta hãy bắt tay ngay vào việc.



Cut 3

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

 Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Why did Mr. Chapman have to go out of town?

(short pause)

Chap: Well, I’m glad to finally meet you, Charles.

Blake: And I’m very happy to meet you, Stewart.

Chap: I’m very sorry for not meeting you earlier, but with my father in the hospital....

Blake: I understand completely. It wasn’t a problem.

Eliz: Why did Mr. Chapman have to go out of town?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: His father was in the hospital.

(short pause)

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Where will Mr. Blake go after he leaves New York?

(short pause)

Blake: Dave is so knowledgeable that we’ve proceeded quickly.

 He’s been very helpful.

Chap: That’s good.

 Well, I know that you’re getting ready to return to Beijing, so we should get right down to business.

Blake:  Good.

  I’d like to finalize things before I leave.

Eliz: Where will Mr. Blake go after he leaves New York?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: He’ll return to Beijing.

(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Gary mách giúp là trong một cuộc họp, khi nào thì phải ngừng phần hỏi thăm qua loa để bắt tay ngay vào cuộc thảo luận. Nhớ lại: Small talk = hỏi thăm mào đầu. How do I know when to stop small talk and get down to business? Sign = dấu hiệu. Gary cho biết: In most situations, small talk should only last for a few minutes. = Trong phần lớn các hoàn cảnh, hỏi thăm qua loa chỉ dài vài phút. When people have been introduced and are comfortable, we can start talking about the business. = Khi mọi người đã được giới thiệu và cảm thấy thoải mái, ta có thể bắt đầu bàn về công việc kinh doanh. You should look at the people in the room carefully. = bạn nên nhìn kỹ mọi người trong phòng. If people start looking at their watches, it’s a sign to stop the small talk. = Nếu thấy người ta nhìn đồng hồ thì đó là dấu hiệu nên ngưng phần chào hỏi qua loa. To be bored = chán. Perhaps we should begin our meeting. = có lẽ ta nên bắt đầu buổi họp. Why don’t we get started? Xin bắt đầu cuộc họp đi! An awkward silence. = một giây im lặng khi mọi người cảm thấy ngượng nghịu. A pause in the conversation = một vài giây ngưng trong cuộc nói chuyện.



Cut 4

Culture Tips: Getting down to business

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “How do I know when to stop small talk and get down to business?”

Sometimes you can see signs that it’s time to end the small talk.  Ðôi khi bạn có thể thấy những dấu hiệu cho biết đã đến lúc nên chấm dứt phần chào hỏi qua loa.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today’s e - mail question is:  “How do I know when to stop small talk and get down to business?”

Gary: Hmm, well, in most situations, small talk should only last for a few minutes.

 When people have been introduced and are comfortable, you can start the serious conversation.

Eliz: But how do you know exactly when to begin talking about business?

Gary: Well, you don’t really. But you should look at the other people in the room very carefully.

 Sometimes you can see signs that it’s time to end the small talk.

Eliz: What do you mean? What kind of signs?

Gary: Well, for example, if people are looking at their watches, that’s one sign.

Eliz: Because they are wondering when the discussion will begin?

Gary: Yes, or they’re bored.

 Another sign to look for is a pause in the conversation or an awkward silence.

 After that, you can say, “Well, perhaps we should begin our meeting.”

 Or you can say, “Why don’t we get started?”

Eliz: Thanks for the information, Gary!

Gary: My pleasure!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý trong bài mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.

Cut 5

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  It’s OK if small talk lasts a long time.
 
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. Small talk should not last too long.

(pause)

Eliz:  If people start looking at their watches, it’s a sign to stop the small talk.



(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. They may want to begin talking about business.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Bây giờ ta hãy tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài. Dùng nhóm chữ “a bit worried” để nói bằng tiếng Anh câu này: Ba má cô ta hơi lo khi tối qua cô về nhà trễ. Quí vị có trả lời là: Her parents had been a bit worried when she came home late last night. Dùng chữ “confident” để nói bằng tiếng Anh: Tôi đã sửa soạn kỹ trước khi vào phỏng vấn xin việc nên tôi khá vững bụng (tự tin.) I had prepared carefully for my job interview, so I felt rather confident. Hãy dùng động từ “work out the details” để nói bằng tiếng Anh câu này: Bạn nên bàn thảo mọi chi tiết của cuộc du lịch với người chuyên viên du lịch của bạn. You should work out all the details of the trip with your travel agent.

Quí vị vừa học xong bài 173 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 


Anh Ngữ sinh động bài 174

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 174. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay chú trọng về những cách trả lời khi ai xin lỗi mình - - Accepting an apology. Ôn lại: an apology, số nhiều apologies, lời xin lỗi. Ðộng từ to apologize for. I apologize for being late. = tôi xin lỗi đã tới trễ. Trong chuyện tới, Sarah Burns đến trễ vào buổi hẹn ăn trưa với Mark Flanders. Sarah Burns is late for a lunch meeting with Mark Flanders. Mark is an important customer for Sarah’s Employment Agency. Mark Flanders là thân chủ quan trọng của Hãng Tìm Việc của Sarah. I’m so sorry = I really must apologize. = tôi thành thực xin lỗi. Don’t worry. It’s no problem. = không hề chi. In general, things are going well = Nói chung, công việc tiến hành tốt đẹp. To order = gọi món ăn. Why don’t we get a table and order some food? Chúng ta hãy chọn bàn và gọi đồ ăn chứ? To catch up = bắt kịp. [To catch/caught/caught]. I just got back from vacation, so I have a lot to catch up. = tôi mới đi nghỉ về nên có nhiều việc phải làm cho kịp. You go ahead! I’ll catch up with you in a minute. Bạn cứ đi trước đi! Chút xíu nữa tôi theo kịp bạn.



Cut 1

Business Dialog: Accepting an apology

Larry: Business Dialog

 Sarah Burns is late for a lunch meeting with Mark Flanders.

 Mark is an important customer for Sarah’s Employment Agency.

I really must apologize.  Tôi phải xin lỗi.

I just got back from vacation, so I’m trying to catch up.  Tôi vừa đi nghỉ về nên phải cố làm cho kịp công việc còn dồn lại.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Sarah Burns is late for a lunch meeting with Mark Flanders.

 Mark is an important customer for Sarah’s Employment Agency.

SFX: restaurant

Sarah: Oh, Mark! I’m so sorry I’m late.

Mark: Don’t worry.

 It’s no problem.

Sarah: Thank you, but I really must apologize.

 I couldn’t get a taxi.

Mark: Oh, I understand.

 So... how have you been?

Sarah: I’ve been busy! 

 I just got back from vacation, so I’m trying to catch up.

Mark: I see.

Sarah: Yes, but in general things are going well.

Mark: I’m glad to hear that.

Sarah: Thanks. (pause) Well, Mark, why don’t we get a table and order some food?

Mark: Great!

MUSIC

Vietnamese Explantion



Bây giờ, ta hãy nghe lại đoạn trên, và để ý đến những câu như: I’m so sorry for being late. I really must apologize. Don’t worry. It’s no problem. I’ve been busy. I just got back from vacation, so I’m trying to catch up. = tôi mới đi nghỉ về nên phải cố làm cho kịp.

Cut 2 [Same as Cut 1]

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta dùng những câu xin lỗi và câu trả lời khi ai xin lỗi mình. I’m so sorry for being late. = tôi thành thực xin lỗi vì tới trễ. I couldn’t get a taxi = tôi không kiếm được tắc - xi. Khi ai xin lỗi, ta có thể trả lời: Oh, I understand, hay: It’s no problem, tôi hiểu, không sao. Hay: Don’t worry. = xin đừng lo. Xin nghe và lập lại.

Cut 3

Focus on Functions: Apology

Larry: Focus on Functions: Apology

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: I’m so sorry I’m late.

(pause for repeat)

Larry: Don’t worry.

(pause for repeat)

Larry: It’s no problem.

(pause for repeat)

Eliz: I really must apologize.

(pause for repeat)

Larry: I understand.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, trong phần Mách giúp Văn hoá, Gary chỉ cho ta cách trả lời khi có người xin lỗi ta, how to accept an apology. Don’t worry. = đừng lo. Hay: It’s no problem. = không hề chi. Hay: I understand completely. = tôi rất hiểu. Business meetings always begin with some small talk, but at some point it is time to get down to business. = Các buổi họp bàn công việc luôn luôn bắt đầu bằng những lời hỏi thăm qua loa, nhưng đến một lúc nào đó phải bàn vào công việc. I’d like to finalize things before I leave. = tôi muốn kết thúc mọi chuyện trước khi đi về. Expression. = lời diễn đạt, câu nói. Explain further = giải thích thêm. Similar = giống, tương tự.



Cut 4

Gary’s Tips: Accepting an Apology

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses how to accept an apology.

MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!



Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about accepting an apology.

 When Sarah first apologizes, Mark responds with the expressions “Don’t worry. It’s no problem.”

Sarah: Oh, Mark! I’m so sorry I’m late.

Mark: Don’t worry.

 It’s no problem.

Gary: After Sarah explains further, Mark accepts her apology, saying “I understand.”

 Let’s listen.

Sarah: Thank you, but I really must apologize.

 I couldn’t get a taxi.

Mark: Oh, I understand.

Gary: These expressions are similar to the words that Mr. Blake used to accept Mr. Chapman’s apology.

Chap: I’m very sorry for not meeting you earlier, but with my father in the hospital....

Blake: I understand completely. It wasn’t a problem.

Gary: After Mr. Blake accepts Mr. Chapman’s apology, it is time to get down to business.

Chap: Well, I know that you’re getting ready to return to Beijing, so we should get right down to business.

Blake:  Good.

  I’d like to finalize things before I leave.

Gary: Business meetings always begin with some small talk, but at some point it is time to get down to business.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

FIB Closing



Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ ta hãy ôn lại mấy chữ đã học và tập đặt câu với những chữ đó. Quí vị đã học chữ healthy foods, đồ ăn bổ, và tasty foods, đồ ăn ngon miệng. Bây giờ hãy nói bằng tiếng Anh: Khoai tây chiên ròn ăn ngon miệng, nhưng không bổ vì có nhiều chất béo. French fries are tasty, but are not healthy, because they’re fattening. Quí vị đã học “to die for” nghĩa là “thèm.” Hãy dùng động từ “to die for” và nói câu sau đây: Tôi thèm ăn một tô phở bò quá! I’m dying for a bowl of beef noodles! Nói bằng tiếng Anh: Hãy bắt tay ngay vào việc đi. Let’s get right down to business. Tới sở trễ, ta xin lỗi thế nào bằng tiếng Anh? I’m so sorry for being late. Hay: I apologize for being late. Có người xin lỗi bạn, bạn trả lời “Không sao” bằng tiếng Anh. Don’t worry about that. Hay: It won’t be a problem. Hãy nói bằng tiếng Anh: Sau khi nghỉ một tuần về, tôi có nhiều việc ở sở quá phải làm cho kịp. After a week of vacation, I had so much to catch up in my office. Xin nghe lại đoạn vừa học.



Cut 5 [Same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 174 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 175

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 175. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu “I Drink Eight Glasses of Water a Day,” mỗi ngày tôi uống 8 ly (cốc) nước. Bài học hôm nay cũng học kỹ về cách diễn tả lượng, expressions of quantity, bằng cách dùng How much và How many. An expression = lời diễn đạt, câu nói. Ðộng từ là to express. Mở đầu bài học, ta nghe Kathy phỏng vấn Mike Johnson. Mike làm việc ở nhà băng, và đi làm bằng xe đạp. Mike Johnson works at a bank. Mike rides his bike to work. He’s a nice guy = anh ấy dễ thương, tử tế, lịch sự.



Cut 1

NDE Opening

NDE MUSIC lead - in and then dips for voice over

Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC


Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “I Drink Eight Glasses Of Water A Day.”

 This program will focus on expressions of quantity with How Much and How Many.

MUSIC


Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Mike Johnson.

 He lives in San Francisco and he works at a bank.

Max: And he rides his bike to work.

 Yes... nice guy.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Mike Johnson nói anh uống mỗi ngày tám ly nước. Mike drinks eight glasses of water a day. Anh cũng nói: I never go anywhere without water. = Ði đâu tôi cũng mang nước theo. Doctors say we don’t drink enough water. = Bác sĩ bảo chúng ta không uống đủ nước. Get thirsty = thấy khát. Great = very good = rất ngon. After a workout, I get thirsty. = Sau khi tập xong, tôi thấy khát nước. Thirsty = (adj) = khát; thirst (n.) = sự khát. I’m dying of thirst. Can you give me something to drink? = Tôi khát muốn chết. Bạn có gì cho tôi uống không? I downed a bottle of water to quench my thirst. = tôi phải uống hết một chai nước cho hết khát. To quench one’s thirst. = uống cho đã khát. Hãy học mấy nghĩa của chữ glass. A glass = một ly. Eye - glasses = kính đeo mắt. Reading glasses = kính đọc sách. Looking - glass, mirror = gương soi. Glassy eyes = mắt đờ đẫn. A pane of glass = cửa kính. Raise your glass to somebody = nâng ly uống mừng ai. Glass ceiling = [nghĩa đen: trần nhà bằng kính]; nghĩa bóng: sự “kỳ thị” hay “cản trở vô hình” khiến phụ nữ hay người thiểu - số khó lên được chức tối cao tại các hãng hay sở lớn. At work = khi làm việc; at play = khi chơi.




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   57   58   59   60   61   62   63   64   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương