VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang60/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   56   57   58   59   60   61   62   63   ...   72

Cut 5

[Same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 169 trong Chương - trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 170

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 170. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài trước, ta nghe Larry Engleton trong phần Mách giúp Văn hoá cho ta biết vài bí quyết khi thương lượng. Larry nói: You have to remember that you are building a long - term relationship. = bạn phải nhớ là bạn đang gây dựng một liên hệ giao dịch dài hạn.

Ông cũng nói: “You have to make sure that your agreement is fair to both sides” = bạn phải lo sao cho hợp đồng được công bằng cho cả đôi bên. You need to know what the other side wants and needs. = bạn phải biết phe bên kia muốn và cần gì. You should paraphrase ideas to check your understanding. = bạn phải lập lại những ý họ diễn tả để xem mình có hiểu không. Bây giờ quí vị nghe rồi tuỳ nghĩa đã học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False. 

 Cut 1

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:  A good negotiation results in an agreement that is fair to both sides.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. Negotiation can lead to a win - win situation.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Understanding what the other side wants is much more important than understanding why they want it.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: False. It’s important to understand both what they want and why they want it.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, hứa hẹn và làm yên tâm —promising and reassuring - - ta hãy nghe John Jacobs, giám đốc hãng JobNet, một công ty kiếm người làm cho các chủ nhân, và Jane Harder chủ nhân một hãng cần một số chuyên viên thảo chương cho hãng của bà ta. Trong nhóm chữ “by the tenth of next month,” thì chữ “by” nghĩa là “trước, không trễ quá.” = trước mồng 10 tháng tới. Thí dụ: I’ll go out for lunch and will be back by one o’clock. = tôi đi ăn trưa và sẽ về trước 1 giờ trưa. Computer system = hệ thống máy điện toán. Warehouse = kho chứa đồ hay hàng hoá. Experienced = có kinh nghiệm. Programmer = chuyên viên thảo chương điện toán. To promise, to make a promise = hứa. To reassure = làm yên lòng ai. Computer software = phần mềm, nhu kiện (tức là những chương trình của máy vi tính, như nhu kiện Microsoft Windows.) Deadline = hạn chót. I’ll see to it personally. = tôi sẽ đích thân lo chuyện đó. To guarantee = bảo đảm.



 Cut 2

 Business Dialog: Promising and Reassuring


 
 Larry: Business Dialog
 
  John Jacobs is a manager for JobNet, a company that provides temporary employees.
 
  Jane Harder needs computer programmers for her company.
 
· a temporary employee nhân viên làm tạm thời, phù động

We need experienced programmers.  Chúng tôi cần chuyên viên thảo chương có kinh nghiệm

We’re providing a service.  Chúng tôi cung cấp dịch vụ

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 John Jacobs is a manager for JobNet, a company that provides temporary employees.

 Jane Harder needs computer programmers for her company.

SFX: office

John: So you need five experienced programmers by the tenth of next month?

Jane: Yes, as I said, we are going to use a new computer system in our warehouse.

John: Well, that won’t be a problem.

 I can promise three programmers by the first of the month.

 And I can guarantee the other two by your deadline.

Jane: But will they be experienced? We need experienced programmers.

John: They will have at least one year’s experience with the computer software.

Jane: You’re sure of that?

John: I’ll see to it personally.

Jane: And how much will this cost us?

John: It’ll be two thousand dollars per week for each programmer.

Jane: That’s pretty expensive. Why so much?

John: Well, experienced computer programmers are expensive.

 They can easily get very high salaries anywhere they work.

 If we want them to stay with us, we have to pay them well.

 In addition, our company has to make some money.

 We’re providing a service.

Jane: OK. That sounds reasonable.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe phần Focus on Functions, về cách dùng mấy câu khi hứa hay làm ai yên lòng. Thí dụ: That won’t be a problem = Chuyện đó không có gì trở ngại. I’ll see to it personally. = Chính tôi sẽ lo chuyện đó. I can guarantee three programmers by the first of the month. = Tôi có thể bảo đảm là sẽ kiếm được ba nhân viên thảo chương trước đầu tháng tới. If we want them to stay with us, we have to pay them well. = nếu chúng ta muốn những chuyên viên điện toán này làm lâu với ta thì phải trả lương hậu cho họ.



Cut 3

Focus on Functions: Promising and Reassuring

Larry: Focus on Functions: Promising and Reassuring

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: That won’t be a problem.

(pause for repeat)

Eliz: I can promise three by the first of the month.

(pause for repeat)

Eliz: I can guarantee the other two by your deadline.

(pause for repeat)

Eliz: You’re sure of that?

(pause for repeat)

Eliz: I’ll see to it personally.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần “Negotiations,” Gary bàn về ngôn ngữ dùng khi thương lượng—language of negotiations. Ông bắt đầu bằng từ “So” (như vậy là). So you need five experienced programmers by the tenth of next month? = Vậy là bà cần 5 chuyên viên thảo chương có kinh nghiệm trước mồng 10 tháng tới? John cũng làm bà Jane Harder yên lòng bằng cách dùng từ “promise” (hứa) và “guarantee” (bảo đảm).

Experienced computer programmers are expensive = mướn chuyên viên thảo chương điện toán có kinh nghiệm tốn kém lắm. In addition, our company has to make some money on this deal. Thêm vào chi phí đó, hãng tôi cũng phải kiếm chút đỉnh trong vụ thoả thuận này. Deal = thoả thuận trong việc kinh doanh, giao dịch thương mại, business transaction. It’s a deal! = Xong! Ðồng ý! Square deal = đối xử thẳng thắn. The deal fell through. = vụ giao dịch bị thất bại.



Cut 4

Gary’s Tips: Negotiations

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses the language of negotiations.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today’s Business Dialog contains examples of some language functions that are used in negotiations.

 The dialog begins with John confirming what Jane needs, using the expression “So...”

 Jane also confirms her needs, using the useful expression “As I said.”

John: So you need five experienced programmers by the tenth of next month?

Jane: Yes, as I said, we are going to use a new computer system in our warehouse.

Gary: John then reassures her that he can meet her needs.

 Notice his use of the key words “promise” and “guarantee.”

John: Well, that won’t be a problem.

 I can promise three programmers by the first of the month.

 And I can guarantee the other two by your deadline.

Gary: Jane also asks information questions - - “How much?” and “Why?” - - to come to a better understanding of John’s position.

Jane: And how much will this cost us?

John: It’ll be two thousand dollars per week for each programmer.

Jane: That’s pretty expensive. Why so much?

John: Well, experienced computer programmers are expensive.

 In addition, our company has to make some money on this deal.

 We’re providing a service.

Gary: Business discussions and negotiations will always require a variety of language functions.

 Thanks for joining us today.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ quí vị nghe lại đoạn vừa nghe, và để ý đến những từ dùng khi thương lượng như “So…,” “I promise…” “I can guarantee…” và “As I said…”



Cut 5

[Same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 170 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 171

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 171. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là “The Taste of Vegetables,” “Hương vị của rau.” Trong bài hôm nay ta học cách nói về các món ăn—things to eat. Ta cũng học về cách dùng “How many?” và “How much?” trước danh từ count nouns và noncount nouns. Hãy nghe mấy chữ trong đoạn tới. Law firm = tổ hợp luật sư. Mở đầu bài học, ta nghe chuyện cô Denise Collins. Nhớ lại: Denise Collins bị mù và làm việc trong một tổ hợp luật sư. Cô có chồng và hai con gái. Denise Collins is married with two children…two girls. 



Cut 1

MUSIC


Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “The Taste Of Vegetables.”

 This program will teach you how to talk about things to eat.

 You will also learn about how to ask about count and noncount nouns using “How many?” and “How much?”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Denise Collins.

Max: Denise works in a law firm, doesn’t she?

Kathy: Yes, and she’s married with two children... two girls.

Max: And what’s Denise going to talk about?

Kathy: We’re going to talk about things to eat.

Max: Food?

Kathy: That’s right.

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Denise bàn về lựa chọn thực phẩm, healthy foods or tasty foods. = đồ ăn bổ dưỡng hay đồ ăn ngon miệng. What is more important to you, healthy foods or tasty foods? = Theo cô thì đồ ăn nào quan trọng hơn, đồ ăn bổ dưỡng hay đồ ăn ngon miệng? Topic = đề tài. Denise likes vegetables = Denise thích ăn rau. Denise thinks that healthy food tastes good too. = Denise nghĩ là đồ ăn bổ dưỡng cũng ngon miệng.

Cũng được xếp vào “vegetables” là các loại rau và củ như cà - rốt (carrots), khoai tây (potato/potatoes), hành tây (onions), hành ta (scallions), v.v…Healthy food does taste good = đồ ăn bổ quả là rất ngon miệng. Fat (adj.) = mập, béo. Fat (n.) = mỡ. Put slices of chicken fat on top of the chicken before roasting it. = bọc vài miếng mỡ gà mỏng lên con gà trước khi bỏ lò nướng. Fattening (adj.) = có nhiều chất béo làm mập. Fries are fattening. = khoai tây chiên ăn mập.



Cut 2

Interview. Denise Collins: Healthy foods or tasty foods?

Larry: Interview

 Denise likes the taste of healthy foods, like vegetables.

· healthy  lành mạnh, bổ dưỡng
· tasty ngon miệng
 
 I really like the taste of vegetables. = tôi rất thích hương vị của rau.
 
 Kathy: Our guest today is Denise Collins.
 
  Hello, Denise.
 
 Denise: Hello, Kathy.
 
 Kathy: Denise, let’s talk about food.
 
 Denise: OK. That’s one of my favorite topics.
 
 Kathy: Which is more important to you: food that is healthy or food that tastes good?
 
 Denise: Healthy food or tasty food?
 
 Kathy: Yes.
 
 Denise: That’s a difficult question... because I think that healthy food does taste good.
 
  For example, I love vegetables.
 
  I really like the taste of vegetables.
 
  And of course vegetables are very good for your health.
 
 Kathy: So you like food that tastes good and is healthy.
 
 Denise: Yes!
 
 Kathy: Our guest is Denise Collins. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Language Focus, ta học cách dùng chữ. Really = thật, thực, thực ra. Healthy foods taste really good. = đồ ăn bổ dưỡng thật là ngon miệng. She thinks healthy foods are good for your health. = Denise cho rằng đồ ăn bổ dưỡng có lợi cho sức khỏe của ta. Danh từ health có tĩnh từ là healthy; trái nghĩa với healthy là unhealthy = hại sức khỏe. She likes food that tastes good and is healthy. = cô ta thích thực phẩm ngon miệng và bổ. Xin nghe và lập lại.



 Cut 3

 Language Focus.  Healthy foods taste really good.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Denise thinks that healthy food tastes good.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: She really likes the taste of vegetables.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: She thinks that vegetables are good for your health.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: She likes food that tastes good and is healthy.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn sắp tới, ta nghe chuyện Denise làm bún kiểu Ý gọi là spaghetti. Tomato/tomatoes = cà chua [thêm es khi sang số nhiều.] Onion = hành tây; green onion = hành lá. Cheese = phó mát. Do the shopping, go shopping = đi chợ mua đồ. Package = gói. Denise is a good cook = Denise nấu nướng giỏi. Chữ tomato có hai cách đọc: vần “ma” đọc là /ma/ hay /mei/.



Cut 4

 Interview 2. Denise Collins: How many tomatoes will you need?


 
 Larry: Interview
 
  Denise does most of the cooking at her house.
 
  Tonight she is going to make spaghetti.
 
· a tomato  một quả cà chua. Three tomatoes = ba quả cà chua.
· an onion một củ hành tây. Four onions = Bốn củ hành tây.
· 
· a package of spaghetti một gói bún làm spaghetti

How many tomatoes will you need?  Bạn cần mấy quà cà chua?

How much cheese will you need?  Bạn cần bao nhiêu phó mát?

I won’t need very much cheese.  Tôi không cần nhiều phó mát.

Kathy: We’re talking about food with our guest, Denise Collins.

 Denise, do you like to cook?

Denise: Yes, I do. I like cooking.

Kathy: Who does most of the cooking at your house?

Denise: I do. My husband does the shopping and I do most of the cooking.

 As you know, I’m blind.

 So it’s not easy for me to do the shopping.

 But I’m a very good cook.

Kathy: What are you going to cook tonight?

Denise: Tonight I’m going to make spaghetti.

Kathy: What will you need?

Denise: I’ll need some tomatoes and onions.

 And some cheese.

Kathy: How many tomatoes will you need?

Denise: I’ll need eight tomatoes. Eight large tomatoes.

Kathy: And how many onions?

Denise: Only one. I’ll only need one onion.

Kathy: And how much cheese?

Denise: Only a little. I won’t need very much cheese.

 Oh,... and of course I’ll need a package of spaghetti.

Kathy: Our guest is Denise Collins. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta dùng “How many” và “How much.” Có hai loại danh từ: count nouns và noncount nouns (hay còn gọi là mass nouns.) Thí dụ: one onion, five onions, one tomato, five tomatoes. Ðó là count nouns, danh từ đếm được. Những danh từ sau đây gọi là noncount nouns: cheese, sugar, water. = >Trước noncount nouns, không dùng a hay an, và không có s theo sau khi ở số nhiều, mà dùng một đơn vị đo lường, hay một đồ chứa đựng như: sugar, two pounds of sugar, hai cân Anh đường. I don’t need much sugar in my coffee. Tôi không cần dùng nhiều đường trong cà phê của tôi. I just need a little sugar in my coffee. = tôi chỉ cần chút xíu đường trong cà phê của tôi.

Nhận xét: Muốn nói “nhiều,” dùng “many” trước count nouns, như: many oranges, many people, many packages of spaghetti. Muốn nói “ít,” dùng “few” trước count nouns: Few people, few onions. Cũng dùng “a few” - - một vài - - trước count nouns. Dùng much trước noncount nouns: much sugar, much water, much money, much time [hay plenty of.] Muốn nói “ít” trước noncount nouns, dùng “little”: little sugar, little water. = >Muốn giản dị hơn, thay vì dùng “many” hay “much,” ta dùng “a lot of” hay “lots of”: a lot of onions, a lot of people, a lot of time, a lot of money. Trong câu hỏi “Có bao nhiêu,” ta dùng “How many” trước count nouns và “How much” trước noncount nouns. How many onions do you need? Bạn cần mấy củ hành tây? How much sugar do you need? Bạn cần bao nhiêu đường? I need two pounds of sugar. = tôi cần hai cân Anh đường. Xin nghe và lập lại.



Cut 5

Language Focus.  How many? How much?

Larry: Listen and repeat.

Max: How many

 How many tomatoes will Denise need?

 (pause for repeat)

Kathy: She’ll need eight tomatoes.

(pause for repeat)

Max: How many onions will she need?

(pause for repeat)

Kathy: She’ll need only one onion.

(pause for repeat)

Max: How much

 How much cheese will Denise need?

(pause for repeat)

Kathy: She’ll need only a little cheese.

(pause for repeat)

Max: How much spaghetti will she need?

(pause for repeat)

Kathy: She’ll need one package of spaghetti.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn sắp tới, ta học mấy tiếng: “to like” thích; “to prefer” thích hơn. Corn = ngô, bắp, Fresh = tươi; fresh corn = ngô tươi. A dessert = món tráng miệng, chocolate cake = bánh ngọt có vị sô cô la. Meat = thịt, a meat eater = người ưa ăn thịt. Beefeater = có hai nghĩa: beefeater là người ăn thịt bò; Beefeater, viết hoa, là lính gác Tháp Luân Ðôn, the Tower of London. Hamburger = thịt bò bằm, Steak = thịt hay cá nguyên miếng dầy độ hơn một phân tây để nướng hay rán. Beefsteak = thịt bò bít - tết. Fattening = nhiều chất béo. Delicious = ngon miệng. Salad = rau xà lách trộn dầu dấm hay phó mát lỏng. [Nhận xét: món potato salad, tuy có tên salad, nhưng không có rau xà lách trong đó.]



Cut 6

Interview 3. Denise Collins: I prefer vegetables, especially corn.

Larry: Interview

 Denise’s husband likes meat, but Denise prefers vegetables.

· corn  ngô, bắp. Một bắp ngô = >an ear of corn.


· a dessert món tráng miệng.

It’s fattening. Món đó có chất béo.

It’s delicious.  Ngon miệng.

Kathy: Our guest today is Denise Collins.

 We’re talking about food.

 What does your husband like to eat?

Denise: Well, my husband Sam’s a meat eater.

 He loves all kinds of meat - - hamburgers, steaks, hot dogs, all kinds of meat.

Kathy: How about you? Do you like meat?

Denise: Well, I like some kinds of meat, but I prefer vegetables, especially corn.

 I love fresh corn!

 Oh... and salads. I love salads.

Kathy: What about desserts? Do you like desserts?

Denise: My favorite dessert is chocolate cake.

 But I can’t eat too much... It’s fattening.

Kathy: But it’s delicious, isn’t it?

Denise: Mmmm yes.

Kathy: Thank you for coming here today, Denise.

Denise: It’s been fun.

MUSIC
Vietnamese Explanation


Trong phần tới, xin nghe và trả lời tuỳ ý nghĩa trong đoạn vừa học.
Cut 7
Language Focus. Listen and answer.

Larry:  Listen and answer.

  Listen for the bell, then say your answer.

Max: Does Denise like the taste of healthy food?

 (ding)
(pause for answer)

Max: Yes, she does. She thinks that healthy food tastes good.

(short pause)

Max: What is she going to cook for dinner tonight?

 (ding)
(pause for answer)

Max: She’s going to cook spaghetti.

 (short pause)

Max: What will she need to make spaghetti?

 (ding)
(pause for answer)

Max: She’ll need some tomatoes, an onion, a little cheese, and some spaghetti.

(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 171 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 172

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 172. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta nghe mẩu đàm thoại hàng ngày Daily dialog, nhan đề At a Restaurant, Part 1, Ở Nhà Hàng, Phần 1. Hãy nghe câu: I’m dying for a hamburger. = tôi thèm ăn bánh mì mềm nhân thịt bò nghiền và phó mát quá. To be dying for something = thèm lắm, muốn lắm. Thường thì “to die” nghĩa là “chết,” nhưng: to be dying to do something = khao khát làm một chuyện gì lắm. Thí dụ: They made a movie out of the book, and I’m dying to see it. = họ đã đưa lên phim cuốn sách này, và tôi muốn xem phim đó lắm. I’m dying of thirst. Do you have anything to drink? Tôi khát muốn chết. Bạn có gì uống không? I was dying on the last three laps of the race. = Tôi mệt muốn đứt hơi trong ba chặng cuối của cuộc chạy đua. Her sandwich is to die for = Her sandwich is very good (delicious). = bánh mì kẹp thịt bà ta làm ngon tuyệt.



Cut 1

Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 1)

Larry:  Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 1)

 Tom and Lorrie are having lunch at a restaurant. Tom và Lorrie đang ăn trưa ở một nhà hàng.

 Tom wants a cheeseburger and some fries. Tom muốn ăn bánh mì mềm nhân thịt bò nghiền (bằm) và phó mát và một ít khoai tây chiên ròn.

·  (French) fries  Khoai tây chiên ròn
 
 May I take your order?  Quí vị muốn chọn ăn món nào? [lời nhân viên phục - vụ hỏi khách.]
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: restaurant
 
 Tom: I’m dying for a cheeseburger.
 
 (short pause)
 
 Lorrie: That sounds good.
 
 (short pause)
 
 Waiter: May I take your order?
 
 (short pause)
 
 Tom: I’d like a cheeseburger and some fries, please.
 
 (short pause)
 
 Lorrie: The same for me... but fries are so fattening,
 
 (short pause)
 
  I’d like a small salad instead of fries.
 
 (short pause)
 
 Vietnamese Explanation
 
 Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.
 
 Cut 2
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Tom: I’m dying for a cheeseburger.
 
 (pause for repeat)
 
 Lorrie: That sounds good.
 
 (pause for repeat)
 
 Waiter: May I take your order?
 
 (pause for repeat)
 
 Tom: I’d like a cheeseburger and some fries, please.
 
 (pause for repeat)
 
 Lorrie: The same for me... but fries are so fattening,
 
 (pause for repeat)
 
  I’d like a small salad instead of fries. [một đĩa xà lách nhỏ thay vì khoai tây chiên ròn.]
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Phần tới là phần Câu đố trong tuần, Question of the Week. Quí vị nghe và đoán xem nhóm người nào sống lâu hơn. Who will have a longer life: single men, single women, married men, married women, people with pets or people without pets? Bad news = tin xấu, tin buồn; good news = tin vui. Xin trả lời câu đố.



 Cut 3

 Question of the Week (question): Who Will Have A Longer Life?


 
 Larry: Question of the Week!
 
 UPBEAT MUSIC
 
· a pet  vật cưng nuôi trong nhà như chó, mèo.

Max: Once again, it’s time for Question of the Week, Kathy.

 Are you ready to play?

Kathy: I certainly am!

Max: This week, our question is: Who will have a longer life?

 Ready for the first question?

Kathy: Ready!

Max: O.K. In the United States, who do you think will have the longest life:

 married men,... married women,... single men,... or single women?

Kathy: Who will live the longest?

Max: That’s right.

Kathy: Hmmm... is it... married men?

Max: No.... it isn’t.

 Single women will have a longer life than any other group.

Kathy: How about single men?

Max: Single men will have the shortest lives.

Kathy: Wow...that’s bad news for single men.

Max: But good news for single women!

 Are you ready for the next question?

Kathy: Yes!

Max: All right...

 Who do you think will have a longer life: Americans with pets or Americans without pets?

Kathy: Which group do I think will live longer?

 Americans with pets, or Americans without pets?

Max: Yes... who will live longer?

Kathy: Well... I’m just guessing, but I think people with pets are happier, so they will have a longer life.

 Is that right?

Max: Yes! Americans with a cat or a dog have a longer life than Americans without pets.

Kathy: You have a dog, don’t you, Max?

Max: Yes. We love our dog, and he makes us happy.

Kathy: Maybe I’ll get a dog, too.

Max: Good idea.

MUSIC
NDE Closing

Larry:  A Question for You

Max: Now here’s a question for you.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: Which do you prefer, meat or vegetables?

(ding)
(pause for answer)

Max: Mmm.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Câu chuyện giữa bài Story Interlude, ta nghe chuyện Elizabeth sắp sang San Francisco, California để gặp bạn trai của cô là anh Boris. Anh Boris sắp dự hội nghị ở đấy. Conference = một buổi hội nghị. To attend a conference = dự hội nghị. To book a flight = mua vé máy bay. Did you book your flight already? Chị đã mua vé máy bay rồi ư? Round - trip ticket = vé khứ hồi. One - way ticket = vé đi một chuyến. A non - stop flight = chuyến bay thẳng, không đỗ ở một phi trường trên đường bay.

To be over = xong, chấm dứt. I’m going to take a couple of days off = tôi sẽ nghỉ làm hai ba ngày. Sightseeing = xem danh lam thắng cảnh. To go sightseeing, to do some sightseeing = viếng danh lam thắng cảnh. Travel agent = chuyên viên tổ chức du lịch. Her agent got her a good price on a round - trip ticket = chuyên viên du lịch của cô ta mua hộ cho cô một vé khứ hồi giá phải chăng. Oh, that sounds so much fun! = thế thì vui quá nhỉ! Convenient = thuận tiện. 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   56   57   58   59   60   61   62   63   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương