VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang6/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72

BÀI 18

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 18. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong phần đầu, quí vị nghe một mẩu đàm thoại ở ga xe lửa; sau đó tập đếm số; và phần cuối là hẹn gặp bằng điện thoại - making an appointment. Phần đầu mua vé ở trạm xe lửa - AT THE TRạm xe lửa - AT THE TRAIN STATION (Part 1 - phần 1).

- Xin nghe mấy chữ khó: 

TICKET = vé. 
CUSTOMER = khách hàng (mua vé). 
ONE WAY = (vé) đi một bận. 
ROUND TRIP = (vé) khứ hồi. 
Nhận xét: trong câu hỏi, có lựa chọn, “One way or round trip?” khi đọc, cao giọng ở chữ “way” và hạ giọng ở chữ “trip”. 
CAN I HELP YOU? = ông/bà/cô/anh cần chi? [tương - tự: How may I help you?] 
ONE MOMENT, PLEASE = xin chờ một chút. 
Nghe phần đàm thoại giữa một bà khách hàng muốn mua vé đi Denver, và ông bán vé [male clerk]. 
Sau đó, xin nghe rồi lập lại các câu đã nghe. 

CUT 1 


Daily Dialog: At the Train Station: Part 1
Larry: Listen to the conversation. 
Male clerk: Can I help you? (short pause) 
Woman customer: Yes, I'd like a ticket to Denver. (short pause) 
Male clerk: One way or round trip? (short pause) 
Woman customer: Round trip, please. (short pause) 
Male clerk: On moment, please. (short pause) 

Larry: Listen and repeat. 

(SFX—crowd noise, background announcements—tiếng ồn ào của đám đông, tiếng loan báo tin tức từ xa, phía sau) 

Male clerk: Can I help you? (pause for repeat) 


Woman customer: Yes, I'd like a ticket to Denver. (pause for repeat) 
Male clerk: One way or round trip? (pause for repeat) 
Woman customer: Round trip, please. (pause for repeat) 
Male clerk: On moment, please. (pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, Max sẽ đọc một số con số, rồi đố quí vị nói con số kế tiếp, sau tiếng chuông. 

CUT 2 

Language Focus. What comes next? 



Larry: Listen to the bell, then say your answer. 
Max: 1, 2, 3, 4,... (ding) (pause for answer) 
Max: 5 (short pause) 
Max: 1, 2, 3, 4, 5 (ding) (pause for answer) 
Max: 6 (short pause) 
Max: 4, 5, 6, 7, ... (ding) (pause for answer) 
Max: 8 (short pause) 
Max: 4...5...6, 7, 8 (ding) (pause for answer) 
Max: 9 (short pause) 
Max: 10, 20, 30, 40,... (ding) (pause for answer) 
Max: 50 (short pause) 
Max: 10, 20, 30, 40, 50 (ding) (pause for answer) 
Max: 60 (short pause) 

Music


Vietnamese explanation 

Tiếp theo là phần Question of the Week - câu hỏi trong tuần. Quí vị ôn lại cách đánh vần ngược: nghe đánh vần một chữ, đoán ra chữ gì. 

CUT 3 

Larry: Question of the Week! What does it spell? 



UPBEAT MUSIC

Max: It's time to answer last week's question. Our question is: What does it spell? Kathy, are you ready to play Question of the Week? 


Kathy: Yes, I am. 
Max: OK. Here's your first question. 
K - A - T - H - Y. What does it spell? K - A - T - H - Y. 
Kathy: K - A - T - H - Y. That's easy. 
That's my name: Kathy. 
Max: Of course. Here're your next question.

F - R - A - N - C - E. What does it spell? F - R - A - N - C - E. 


Kathy: F - R - A - N - C - E. I know. 
France. It spells France. 
Max: That's right. Here's one more. 

S - I - S - T - E - R. What does it spell? S - I - S - T - E - R. 


Kathy: S - I - S - sis T - E - R ter. Sis - ter. Sister. It spells sister. 
Max: Perfect. Now here's the last question. 

T - E - A - C - H - E - R. What does it spell? T - E - A - C - H - E - R. 


Kathy: Could you spell it again? 
Max: Sure. T - E - A - C - H - E - R. 
Kathy: Let's see. T - E - A - C - H - E - R. Oh, teacher! 
Max: That's right. T - E - A - C - H - E - R spells teacher. 

Congratulations, Kathy. And thanks for playing our game. 


Kathy: My pleasure. 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần STORY INTERLUDE - câu chuyện giữa bài: MAX MEETS HIS BROTHER = Max kể chuyện gặp anh ông ta. 

Chữ khó: 

TRAIN = xe lửa hay xe điện ngầm. 


GET ON THE TRAIN = lên xe lửa; GET OFF THE TRAIN = xuống xe
UNION STATION = tên trạm ga xe lửa chính ở thủ đô Washington. 
BEST FRIEND = bạn quí, bạn thân nhất. 
MYSTERY = điều bí mật
I HAVE NEVER SEEN HIM BEFORE = tôi chưa từng gặp anh ta bao giờ. 
HAPPEN = xẩy ra
RECOGNIZE = nhận ra
SUDDENLY = bất chợt
TURN AROUND = ngoảnh lại. 
KID = đứa nhỏ
SOLVE = giải đáp. 

Xin quí vị nghe chuyện. 

CUT 4 

Kathy: So tell us, Max. Did you meet your brother? 


Max: Well, here's what happened. Friday night, I went to Union Station to meet his train. I saw the people getting off the train. 
Kathy: And... 
Max: And I didn't recognize anyone. 
Kathy: So he wasn't there. 
Max: Wait a minute... Suddenly, I heard my name. I turned around. 
Kathy: And... 
Max: A man was standing there. 
Kathy: Who was he? 
Max: I have never seen him before. 
Kathy: What did he say? 
Max: At first, he didn't say anything. He just looked at me and smiled. Then he said,"Hello. Remember me?” And then I knew who he was. 
Kathy: Who was he? 
Max: Well, when I was a little boy, I had a best friend—Bobby King. When I was about five years old, he moved away. 
Kathy: Was it Bobby King? 
Max: Yes, it was. 
Kathy: Why did he say he was your brother? 
Max: When we were kids [còn nhỏ], we went everywhere together. And we always told people that we were brothers. 
Kathy: Well, that's one mystery solved. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần FUNCTIONING IN BUSINESS. 


Bài học hôm nay là “Making an Apppointment - Part 1; Xin hẹn gặp - phần 1” 
Quí vị học cách nói trong điện thoại những câu để hẹn gặp. Chúng ta sẽ nghe ba người gặp nhau và thương lượng về thương mại. Đó là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein, làm cho hãng Advanced Technologies, và Shirley Graham, cũng làm cho hãng Advanced Technologies. 

- Chữ khó: 

TRAVELING ON BUSINESS = đi công tác; đi có công việc. 
TRIP = cuộc du - hành
CHECK INTO THE HOTEL = ghi tên mướn phòng ở khách sạn. 
CHECK OUT = báo cho khách sạn mình không còn thuê nữa. 
CHECK OUT = giờ khách báo rời khách sạn, bên Mỹ thường là một giờ
trưa; quá giờ đó khách sạn sẽ tính thêm đêm ấy. 
CHECK IN: giờ khách ghi tên mướn phòng, ngày mướn tính từ giờ đó, thường là 11 giờ sáng. 
AS SOON AS POSSIBLE: viết tắt ASAP đọc là A - S - A - P hay [đọc như ây - xẹp] = càng sớm càng tốt, ngay. 

CUT 5 


Larry: Phone interview. 

Eliz: On today's program I'll be talking with Charles Blake. Mr. Blake is traveling on business and has agreed to talk with us by phone. (Phone ring) 


Liz: Welcome, Mr. Blake. 
Blake: Hello. 
Eliz: The last time you were here, we talked about your trip to San Francisco. 
Blake: That's right. I went to San Francisco to meet with Michael Epstein of Advanced Technologies. 
Eliz: What did you do after you checked into your hotel? 
Blake: I called Mr. Epstein...from my hotel room. I want to meet him as soon as possible. 
Eliz: Well, today we're going to listen to your conversation with Mr. Epstein. 
Blake: Okay. 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần này quí vị nghe ông Blake gọi điện thoại cho hãng Advanced Technologies để xin nói chuyện với ông Epstein. Ông Blake gọi điện thoại từ phòng ông trong khách sạn Embassy Suites Hotel. 

- CHỮ KHÓ: 

I'LL PUT YOU THROUGH: (lời nhân viên điện thoại) tôi sẽ nối đường giây điện thoại cho ông. Tương tự: I'll connect you. 


ON THE LINE: đang chờ ở đầu kia máy điện thoại. 
GET TOGETHER = gặp nhau. 
FLIGHT = chuyến máy bay. 
ARRANGE A MEETING, SET UP A MEETING = hẹn gặp. 
SOMETIME = một lúc nào đó. 
FREE = rảnh. HOW'S THAT SOUND? = HOW DOES THAT SOUND? = đề - nghị như vậy được không? 

CUT 6 


Receptionist: Advanced Technologies. May I help you? 
Blake: Yes, this is Charles Blake from International Robotics. I'd like to speak with Mike Epstein, please. 
Receptionist: Just a minute and I'll put you through... 
Epstein: Epstein. 
Receptionist: Mr. Epstein. I have a Mr. Blake from International Robotics on the line. [có một Ông tên là Blake của hãng International Robotics - chuyên sản xuất máy tự động thay người - đang chờ ở đầu giây] 
Epstein: Okay, thanks...Mr. Blake! 
Blake: Hello, Mr. Epstein. How are you? 
Epstein: I'm fine, thanks. How are you? 
Epstein: How was your trip? 
Blake: I had a nice flight, and it was on time [đúng giờ]. 
Epstein: When did you get into San Francisco? 
Blake: I just arrived a few moments ago [tôi vừa tới lúc nãy]. 
Epstein: Say, when shall we get together? [gặp nhau] 
Blake: Well, I was hoping that we could perhaps arrange a meeting for tomorrow sometime. 
Epstein: Ah, I'll tell you what. I'm free [rảnh] after eleven o'clock. How's that sound? 
Blake: That sounds fine with me. 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần VARIATIONS, quí vị nghe cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ: “just a minute,” hay “one moment, please” đều có nghĩa là “xin chờ một chút”. 


Xin mời quí vị lắng nghe. 

CUT 7 


Eliz: May I help you? 
Larry: How can I help you? (pause) 
Eliz: This is Charles Blake from International Robotics. 
Larry: This is Charles Blake of International Robotics. (pause) 
Eliz: I'd like to speak with Mike Epstein, please. 
Larry: Could I please speak to Mike Epstein? (pause) 
Eliz: Just a minute and I'll put you through... 
Larry: One moment, I'll connect you. (pause) 
Eliz: I have a Mr. Blake from International Robotics on the line. 
Larry: Mr. Blake of International Robotics would like to speak with you. 

Music


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 18 trong chương trình ANH NGỮ SINH ĐỘNG NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 19

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 19. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. 


Chủ đề của bài học hôm nay là MAKING AN APPOINTMENT - xin hẹn gặp. 
Hãy nghe cô Elizabeth hỏi ông Blake về cuộc nói chuyện với ông Mike Epstein. 

GO WELL = tiến - hành tốt đẹp


SET UP A MEETING = ARRANGE A MEETING = hẹn gặp. 
LOOK FORWARD TO = mong, chờ. Thí dụ: I'm looking forward to meeting you = tôi mong được gặp ông. Nhận xét: sau “forward to” dùng động tự có đuôi ing [meeting]. Xin mời quí vị nghe: 

CUT 1 


Eliz: Mr. Blake, let's talk about your conversation with Mr. Epstein. Do you think the conversation went well? 
Blake: Yes, I do. I want to meet with him as soon as possible. And we were able to set up a meeting for the next day, Tuesday. I was looking forward to talking with him. 
Eliz: I see. Thank you very much for being on our show. 
Blake: It's been my pleasure. 
Eliz: Let's take a short break. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập lắng nghe và trả lời. Xin nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại, sau đó nghe câu hỏi lại và câu trả lời. Để ý: câu trả lời nằm trong mẩu đàm thoại vừa nghe. 

CUT 2 

Larry: Question. Listen to the question. Eliz: What company does Mr. Blake work for? (short pause) 


Larry: Now listen to the dialog. 
Receptionist: Advanced Technologies. May I help you? 
Blake: Yes, this is Charles Blake from International Robotics. I'd like to speak with Mike Epstein, please. 
Eliz: What company does Mr. Blake work for? 
Eliz: He works for International Robotics. (short pause) 

Larry: Listen to the question. 


Eliz: Who would Mr. Blake like to speak with? (short pause) 
Larry: Now listen to the dialog. 
Receptionist: Advanced Technologies. May I help you? 
Blake: Yes, this is Charles Blake from International Robotics. I'd like to speak with Mike Epstein, please. 
Receptionist: Just a minute and I'll put you through. 
Eliz: Who would Mr. Blake like to speak with? 
Eliz: He'd like to speak with Mr. Epstein. (short pause) 

MUSIC 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần Culture Tips: Dealing with Receptionists: 


Mách giúp về Văn - hóa: Cách nói với nhân viên giữ máy điện thoại. 
Khi ta gọi điện thoại cho một công ty lớn, ta phải nói gì với người giữ máy điện thoại? 

- Chữ khó: 

RECEPTIONIST = người giữ máy điện thoại. 
TO CALL = gọi điện thoại; make a telephone call. 
To answer the phone: trả lời điện thoại. 
I'm returning his call = tôi trả lời điện thoại ông đã gọi cho tôi. 
The receptionist will put you on hold = nhân - viên giữ điện thoại sẽ bấm nút xin ông giữ máy chờ. [Cũng nói HOLD ON, hay PLEASE HOLD = xin giữ máy, chờ] 
HANG UP = gác máy điện thoại. 
Identify yourself = hãy nói bạn là ai, tự giới thiệu (tên, làm ở đâu). 
That makes sense = điều đó có lý. 

CUT 3 


Hello again. We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e - mail questions, Gary. 
Gary: All right. 
Eliz: We have an interesting question today about using telephones in business. A listener writes: “When I make a telephone call to a big company, what should I say to the person who answers the phone?” 
Gary: That is a very good question. 
At big companies, the people who answer the phones are called receptionists. You have to tell the receptionist who you are and who you want to speak with. You may also have to give some information about the purpose of the call [mục đích của cú điện thoại]. 
Eliz: Could you explain that again? 
Gary: Sure. Here are the three things you should do. First, be sure to identify yourself and the name of your company. Use the expression: This is...” 

For example, when I call, I say,"This is Gary Engleton from Culture Tips.” 


Next, tell the receptionist who you want to speak to. 
The best way to say is,"I would like to speak to... and the person's name. 
Eliz: That's not so difficult. 
Gary: Then, you can give some information about the purpose of your call. This is especially important if the person may not remember who you are. 
For example, you could say,"I met him in Hong Kong last year and he suggested I call when I come to town.” 
Eliz: Yes, that makes sense. 
Gary: One more tip. If the person called you first, be sure to say,"I'm returning his call.” 
Eliz: What happens next? 
Gary: After you give your information, the receptionist will put you on hold. That means that you have to wait while the receptionist tries to find the person. 
The receptionist will usually say,"Please hold” or “One moment, please.” While you are on hold, you may hear music or just a period of silence. Don't hang up! 
Eliz: Thanks, Gary. That was very helpful. 
Gary: I'm always glad to help! 

Music 


Vietnamese explanation

Sau đây quí vị tập điền cho đầy đủ câu bằng những chữ đã nghe trong bài - SENTENCE COMPLETION. Đó là những chữ như receptionist, on hold, identify yourself, put you through. 

CUT 4 

Larry: Sentence completion. 


Larry: Listen. Complete the sentence. 
Eliz: A person who answers the telephones is called____________. (short pause) 
Eliz: A receptionist. A person who answers the telephones is called a receptionist. (short pause) 
Eliz: In a business call, the first thing you should do is to__________.
Eliz: Identify yourself. 
In a business call, the first thing you should do is to identify yourself. (short pause) 
Eliz: After you give your information, the receptionist will put you______.
Eliz: on hold. 
After you give your information, the receptionist will put you on hold. 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây xin nghe một cuộc đàm thoại thương mại, một bà doanh thương gọi điện thoại xin hẹn gặp ông Bliss của hãng kỹ nghệ Webber Industries. 


THERE ARE SEVERAL MATTERS I'D LIKE TO DISCUSS WITH YOU = Có nhiều vấn đề tôi muốn bàn với ông. 
WHAT TIME WOULD BE CONVENIENT? = Giờ nào thì thuận tiện? 
Xin nghe lại mấy lời đàm thoại. 

CUT 5 


Bliss: Webber Industries. May I help you? 
Milton: Yes. This is Roberta Milton. 
Bliss: This is Sam Bliss speaking. How are you Ms. Milton? 
Milton: Fine, and you? 
Bliss: Just fine, thank you. 
Milton: I'm calling to see if we can arrange a meeting. There are several matters I'd like to discuss with you. 
Bliss: Okay. When would be convenient? 
Milton: Could we meet tomorrow? 
Bliss: Yes, that's possible. What time would be convenient? 
Milton: How about 2:30? 
Bliss: Fine. I'm looking forward to seeing you. 
Milton: Me too. Okay, in your office at 2:30 tomorrow, right? 
Bliss: Right. See you then. 
Milton: See you tomorrow. 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần tới, chúng ta chú ý vào cách đề nghị hẹn gặp - Suggestions. Cần hỏi ngày, giờ và nơi gặp. Xin nghe và lập lại. 

CUT 6 

Eliz: Now let's focus on Suggestions. Suggesting the time and place for a meeting is an important part of making an appointment.


Larry: Listen carefully. 
Eliz: When would be convenient? (pause for repeat) 
Larry: Could we meet tomorrow? (pause for repeat) 
Eliz: What time would be convenient? (pause for repeat) 
Larry: How about 2:30? (pause for repeat) 
Eliz: Fine. (pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần tới chúng ta nghe Gary Engleton mách cách đề nghị hẹn gặp. Những câu cần để ý như: Could we meet at....? How about...? How does that sound? (Chúng ta có thể gặp lúc...Thế còn....được không? Như vậy được không?) 

CUT 7 

Larry: Gary's tips. 


Eliz: Now it's time for Gary's Tips with Gary Engleton! 
Gary: Hello, Elizabeth. Today I'll be talking about how to make suggestions. In the Business Dialog, Mr. Bliss asks Ms. Milton to suggest a day for their meeting. 
He asks her,"When would be convenient?” Listen to the conversation. 
Notice how Ms. Milton uses the expression “Could we meet...” to suggest a day for the meeting. 
Milton: I'm calling to see if we can arrange a meeting. There are several matters I'd like to discuss with you. 
Bliss: Okay, when would be convenient? 
Milton: Could we meet tomorrow? 
Bliss: Yes, that's possible. 
Gary: Saying,"Could we...” is way to make a suggestion. Another good way to make a suggestion is to say,"How about...?” Let's listen. 

Bliss: What time would be convenient? 


Milton: How about 2:30? 
Bliss: Fine. 
Gary: You can also make a suggestion by mentioning a time, and then asking “How does that sound?” Listen to the conversation between Mr. Epstein and Mr. Blake. Listen for the expression “How does that sound?” or “How's that sound?” 
Epstein: Ah, I'll tell you what. I'm free after eleven o'clock. How's that sound? 
Blake: That sounds fine with me. 
Gary: Thanks for joining us today for Gary's Tips. We'll see you again next time. 

Music 


Eliz: Our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then! 

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 19 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 20

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 20. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ.

Chủ đề của bài học hôm nay là câu When Does the Train Leave? = Bao giờ xe lửa chạy? Quí vị sẽ học về cách nói giờ (Tell time), và thời gian (duration). 

IT'S ____O'CLOCK. Như trong câu: It's one clock = một giờ. 

Quí vị cũng học những động từ như ARRIVE (đến); LEAVE (rời đi, chạy). Đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với Max về chuyện cô khách mời lên đài là Pat Miller, sinh viên trường đại học American University ở Washington, D.C. Sau đó là phần nghe và lập lại. 

Để ý mấy chữ khó:

WHAT'S UP? = có chuyện gì lạ không? 
BACK WITH US = lại trở lại với chúng ta. 
COLLEGE STUDENT = sinh viên đại học. 
AMERICAN UNIVERSITY = tên một trong những trường đại học lớn tại Washington.

CUT 1


Music

Max: Hi, Kathy. What's up? 


Kathy: Not much. 
Max: Who's our guest today? 
Kathy: Today Pat Miller is back with us. 
Max: She's a college student, isn't she? 
Kathy: That's right. She goes to American University. 

Music


Language Focus: Repeat with a beat: It's one clock. 
Larry: Listen and repeat. 

Max: one clock (pause for repeat) 


Kathy: two o'clock (pause for repeat) 
Max: three o'clock (pause for repeat) 
Kathy: four o'clock. (pause for repeat) 
Max: five o'clock (pause for repeat) 
Kathy: six o'clock. (pause for repeat) 
Max: seven o'clock (pause for repeat) 
Kathy: eight o'clock. (pause for repeat) 
Max: nine o'clock. (pause for repeat) 
Kathy: ten o'clock. (pause for repeat) 
Max: eleven o'clock (pause for repeat) 
Kathy: twelve o'clock. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ đến phần Kathy phỏng vấn Pat Miller, sinh viên môn kịch - nghệ (drama) tại đại học American University. Pat thường ưa đi xe lửa từ Washington, D.C. lên New York xem các buổi trình diễn gọi là Broadway shows.

Interview: Pat Miller. 
When do the trains leave?

DRAMA: kịch nghệ. 


A PLAY: vở kịch. 
ACTOR = kịch sĩ. 
A Broadway show: buổi diễn nhạc kịch Broadway (Broadway là khu nhạc kịch hí - viện nổi tiếng ở New York.) 
GO BY = đi bằng; 
GO BY TRAIN = đi bằng xe lửa. 
The train leaves at six o'clock in the morning = xe lửa chạy lúc sáu giờ sáng. 
It arrives in New York at eleven = xe lửa tới New York lúc 11 giờ.

CUT 2


Kathy: Now it's time for today's interview. Our guest today is Pat Miller. Hi, Pat. You're a college student? 
Pat: That's right. I go to American University. 
Kathy: What are you studying? 
Pat: I'm studying drama. 
I want to be an actor. 
Kathy: Do you go to many plays? 
Pat: Yes, I do. I see a lot of plays here in Washington. And sometimes my friend Sandy and I go to New York to see Broadway shows. 
Kathy: New York? How do you get there? 
Pat: We go by train. We go and come back the same day. 
Kathy: Really? 
Pat: Yes, it's not a long trip. 
Kathy: When do the trains leave? 
Pat: The first train to New York leaves at six o'clock in the morning. 
Kathy: That's very early. 
Pat: Yes, it is. We usually take the seven - o'clock train. 
Kathy: When does it arrive in New York? 
Pat: It arrives in New York at eleven. It takes about four hours. 
Kathy: Our guest is Pat Miller. We'll talk more after our break. 
Kathy: This is New Dynamic English.

Vietnamese explanation

Bây giờ ta hãy thực tập cách nói giờ. Xin nghe rồi lập lại.

CUT 3


Larry: Listen and repeat. 
Max: two o'clock. (pause for repeat) 
Max: What time is it? (pause for repeat) 
Max: It's two o'clock. (pause for repeat) 
Max: two fifteen. (pause for repeat) 
Max: What time is it? (pause for repeat) 
Max: It's two fifteen. (pause for repeat) 
Max: two thirty. (pause for repeat) 
Max: What time is it? (pause for repeat) 
Max: It's two thirty. (pause for repeat) 
Max: two forty - five. (pause for repeat) 
Max: What time is it? (pause for repeat) 
Max: It's two forty - five. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation 

Bây giờ quí vị nghe một đoạn phỏng vấn thứ hai: What time does the show start? Buổi trình - diễn bắt đầu lúc mấy giờ? Cuộc phỏng vấn diễn ra giữa Kathy và Pat Miller.

START AT = bắt đầu lúc. 
END AT = chấm dứt lúc. 
AROUND = phỏng chừng, gần (tương tự, ABOUT) 
LEAVE = rời; 
THE TRAIN LEAVES AT SEVEN = xe lửa chạy lúc 7 giờ. 

CUT 4 


INTERVIEW 2: What time does the show start?

Kathy: Our guest today is Pat Miller. She's a drama student at American University. She's telling us about her visits to New York. Now, you said that you and your friend Sandy sometimes go to New York to see plays. 


Pat: That's right. 
Kathy: What do you usually do in New York? 
Pat: First we eat lunch. Sometime we go shopping. Then we go to a show. 
Kathy: What time do the shows usually start? 
Pat: They usually start at two o'clock. 
Kathy: And when do they end? 
Pat: They usually end at around five o'clock. The train to Washington leaves at seven. So we have time to eat something before the train leaves. 
Kathy: When do you get back to Washington? 
Pat: We arrive in Washington around eleven. 
Kathy: That's a long day. 
Pat: It is, but we love going to shows. They're wonderful. 
Kathy: Our guest today is Pat Miller. We'll talk more after our break.

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ chúng ta tiếp tục nghe và lập lại.

CUT 5

LISTEN WITH MUSIC



Max: eleven o'clock. 
Max: The train arrives at eleven o'clock. (pause for repeat) 
Max: two o'clock. 
Max: The shows usually start at two o'clock. (pause for repeat) 
Max: five o'clock. 
Max: The shows usually end at around five o'clock. (pause for repeat) 
Max: seven o'clock. 
Max: The train leaves New York at seven o'clock. (pause for repeat) 
Max: eleven o'clock. 
Max: The train arrives in Washington at eleven o'clock.

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là mẩu đàm thoại ở ga xe lửa - AT THE TRAIN STATION, PART 2: 

Hãy nghe một bà khách hỏi mua vé ở trạm xe lửa. Bà mua vé đi Denver, thuộc tiểu bang Colorado. Khi đọc những con số như 60 - sixty, muốn tránh nhầm thì có thể đọc là six zero; SIXTEEN thì đọc one six.

Sau khi nghe, quí vị thực tập bằng cách lập lại.

CUT 6

Daily Dialog: At the Train Station 2


Larry: Listen to the conversation. (Tiếng ồn phía sau, tiếng thông báo) 
Male clerk: (người đàn ông bán vé) Can I help you? (short pause) 
Woman customer: Yes, I'd like a ticket to Denver. (short pause) 
Male: clerk: One way or round trip? (short pause) 
Woman customer: Round trip, please. (short pause) 
Male clerk: One moment, please. (short pause) 
Male clerk: The next train leaves at ten - thirty. Is that OK? (short pause) 
Woman customer: Yes. that's fine. (short pause) 
Male clerk: That'll be sixty dollars. (short pause) 
Woman customer: Sixty or sixteen? (short pause) 
Male clerk: Six zero. Sixty. (short pause) 
Larry: Listen and repeat. 
Male clerk: The next train leaves at ten thirty. Is that OK? (pause for repeat) 
Woman customer: Yes, that's fine. (pause for repeat) 
Male clerk: That'll be sixty dollars. (pause for repeat) 
Woman customer: Sixty or sixteen? (pause for repeat) 
Male clerk: Six zero. Sixty. (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần tập đếm các số lớn. 


One hundred and seventy = một trăm bẩy mươi. 
Five hundred = năm trăm. 
Five hundred and fifty five = năm trăm năm mươi lăm. 
[nhận xét: thêm AND sau HUNDRED nếu có số tiếp theo]

CUT 7


Larry: Listen and repeat.

Max: 170 (one hundred and seventy). (pause for repeat) 


Max: 500 (five hundred) (pause for repeat) 
Max: 555 (five hundred and fifty - five) (pause for repeat) 
Max: 800 (eight hundred) (pause for repeat) 
Max: 897 (eight hundred and ninety - seven) (pause for repeat) 
Max: 900 (nine hundred) (pause for repeat) 
Max: 984 (nine hundred and eighty - four). (pause for repeat)

Music


Vietnamese explanation

Sau đây là phần đàm thoại Man on the Street: Elevator at Washington Monument - của ông Kent Moss. Ông hỏi người điều khiển thang máy lên Đài Kỷ niệm Tổng Thống Washington.

ELEVATOR = thang máy. 
A SECOND = giây. 
HOW TALL IS THE MONUMENT? = Đài kỷ niệm cao bao nhiêu? 
The Monument is about 555 feet tall = đài kỷ niệm cao chừng 555 bộ Anh. [để ý đến vị trí của chữ TALL - cuối câu] 
It's the tallest building in Washington: đó là một kiến trúc cao nhất Washington. 
RUN THE ELEVATOR = điều khiển thang máy. 
TRIP: một lần lên hay xuống thang máy ở đài kỷ niệm. 
EIFFEL TOWER = tháp Eiffel ở Paris. 
STEPS = bực thang. 
STAIRS = cầu thang. 
TO THE TOP = lên tận đỉnh. 
RIDE THE ELEVATOR = đi thang máy. 
THE STAIRS ARE CLOSED TO VISITORS = du khách tới thăm không được phép dùng cầu thang. 
HOW MUCH DO THEY COST? Tốn bao nhiêu tiền? 
FREE = không tốn tiền; phát không. 
TICKETS ARE FREE = vé cho không.

MUSIC


CUT 8

Telephone

Larry: Man on the Street. 
Kent: This is Dynamic English Man on the Street, Ken Moss. 
Today I'm at the Washington Monument in Washington, D.C. Excuse me? 
Woman: Yes. 
Kent: I'd like to ask you a few questions. 
Woman: Certainly. 
Kent: What do you do? 
Woman: I run the elevator at the Washington Monument. I take people up to the top of the monument. And I take them down. 
Kent: How long does the trip take? 
Woman: It takes 75 seconds going up. 
Kent: And going down? 
Woman: 65 seconds
Kent: Can people use the stairs? 
Woman: No, they can't. There are 897 steps, but the stairs are closed to visitors. 
Kent: How tall is the monument? 
Woman: It's about 555 feet tall. It's the tallest building in Washington. 
Kent: Is it taller than the Eiffel tower? 
Woman: No, it's not. The Eiffel Tower is 984 feet tall. 
Kent: How many people ride your elevator? 
Woman: Each year? 
Kent: Yes, each year. 
Woman: Each year, over a million people take the elevator to the top. In summer, we make 170 round trips each day. That's 16 miles a day! 
Kent: Do you need tickets? 
Woman: Yes, you do. 
Kent: How much do they cost? 
Woman: They don't cost anything. They're free. 
Kent: When is the Monument open? 
Woman: In summer, from 9 in the morning until 11:45 at night. 
Kent: That's almost 16 hours a day. 
Woman: That's right. But I only work 8 hours a day, five days a week. 
Kent: I see. Well, thank you very much. 
Woman: You're welcome.

Music


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài 20 trong chương trình Anh Ngữ sinh động NEW DYNAMIC ENGLISH. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương