VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang58/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   54   55   56   57   58   59   60   61   ...   72

 Cut 5

 Dialog: FIB Dialog, Blake and Gomez


 
 Larry: Dialog
 
 Larry: Mr. Gomez and Mr. Blake end their meeting.
 
 That covers all the major points.  Như vậy chúng ta đã bàn luận về tất cả những điểm chính. 
 
 Blake:  Why don’t I send you some reports on our performance,...
 
  ... on the performance of the robots in some Japanese and Korean companies who are also our clients.
 
   And I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.
 
 Gomez:  Okay, great. Could you get those off to me within a few weeks?
 
 Blake:  Sure. That shouldn’t be a problem.
 
   In fact, as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it.
 
 Gomez:  Excellent. Um, thank you very much.
 
 Blake:  Is there anything else?
 
 Gomez:  Well, no. That covers all the major points.
 
 Blake:  Okay. Fine.
 
 Gomez:  Sounds good.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 164 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học sắp tới.
Anh Ngữ sinh động bài 165

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 165. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Variations, nói cùng một ý bằng hai cách. Thí dụ như thay vì nói, “Thank you very much,” ta có thể nói “I really appreciate it.” Thay vì nói, “We have covered everything,” chúng ta đã bàn hết mọi chuyện rồi,” thì ta có thể nói,” We have discussed all the major points.” Major points = những điểm chính. Hay là, “We have discussed everything important.” Thay vì nói,“That’s all,” hết rồi, ta có thể nói, “That’s it.” Thay vì hỏi, “Is there anything else,” còn gì nữa không, ta có thể hỏi, “Is that it?”

 Cut 1

 Language Focus: Variations


 
 Larry: Variations.
 
  Listen to these variations.
 
 Eliz: Thank you very much.
 
 Larry: I really appreciate it.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Is there anything else?
 
 Larry: Is that it?
 
 (pause)
 
 Eliz: That covers all the major points.
 
 Larry: I think we’ve discussed everything important.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Okay. Fine.
 
 Larry:  Sounds good.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn Ông Gomez sắp tới, ta nghe mấy chữ khó trước: Confident = tin chắc. To be confident about, to feel confident about = tin chắc. I feel confident about the quality of the robots. = tôi rất tin tưởng vào phẩm chất của người máy tự động robots của chúng tôi. Danh từ là confidence. We have no confidence in his ability. = chúng tôi không còn tín nhiệm ông ta nữa. Ðể ý đến quá khứ của “go” là “went” trong câu thứ nhì: (1) How did the meeting go? (2) How did you think that the meeting went? Buổi họp ra sao? Ông nghĩ kết quả buổi họp ra sao? Pleased = hài lòng. Willing = sẵn lòng. I was pleased that Mr. Blake was willing to send us technical advisors and English service manuals. = tôi hài lòng rằng Ông Blake sẵn lòng gửi cố vấn kỹ thuật và sách hướng dẫn cách sử dụng bằng tiếng Anh. Up - to - date (adj.) = mới nhất; an up - to - date model = kiểu mẫu mới nhất [nếu up - to - date dùng làm tĩnh từ kép thì có dấu nối.] Keep someone up to date on (or: about) something = bá cáo cho ai biết tin tức mới nhất về một vấn đề gì. Keep me posted. = có tin gì lạ, cho tôi biết nhé! To update = báo cho biết tin tức mới nhất. Can you update me on what’s been happening? bạn có thể cho tôi biết những gì xẩy ra không? This weather report is updated hourly. = bản tường trình khí tượng này được cập nhật hàng giờ. Danh từ: an update (n.) Give me an update on the situation. = Cho tôi biết tin tức mới nhất về tình hình. News update. = tin sốt dẻo, tin giờ chót. [Nhận xét: to upDATE, nhấn mạnh vần nhì; danh từ an UPdate nhấn mạnh vần đầu.] To purchase = to buy, mua. A purchase = (n.) món hàng mua. Purchasing power = mãi lực, sức mua. Ðể ý cách phát âm của “purchase”: nhấn mạnh vần đầu, và “a" đọc như /ơ/.

 Cut 2


 Interview: Gomez
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Gomez, how did you think that meeting went?
 
 Gomez: Well, Elizabeth, I felt confident about the quality of the robots.
 
  And I was pleased that Mr. Blake was willing to send us technical advisors and to provide English service manuals.
 
   And I told Mr. Chapman all this.
 
 Eliz: You called him after the meeting?
 
 Gomez: No, I sent him an e - mail.
 
  I kept Mr. Chapman up to date about my meetings with Mr. Blake.
 
  After all, it was Mr. Chapman who had to make the final decision about the purchase.
 
 Eliz: Mr. Gomez, thank you for talking to me today.
 
  Let’s take a short break.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe một câu hỏi rồi sau đó nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Sau khi nghe câu hỏi được lập lại, quí vị trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. Satisfied. = hài long, pleased. Does Mr. Gomez sound satisfied with the results of the meeting? Ông Gomez có tỏ ra hài lòng về kết quả buổi họp không? Agreement = sự thoả thuận của đôi bên. He has covered all the major points of the agreement. He has discussed everything important in the agreement. = Ông ta đã bàn thảo tất cả những điểm chính của cuộc thoả thuận.

 Cut 3

 language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 
  Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Does Mr. Gomez sound satisfied with the results of the meeting?
 
 (short pause)
 
 Blake:  Is there anything else?
 
 Gomez:  Well, no. That covers all the major points.
 
 Blake:  Okay. Fine.
 
 Gomez:  Sounds good.
 
 Eliz: Does Mr. Gomez sound satisfied with the results of the meeting?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: Yes, he does. He has covered all the major points of the agreement.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tiếp, Gary Engleton khuyên ta phải cẩn thận khi dùng những con số trong khi thương lượng. This culture tip discusses using numbers in a negotiation. An aspect = một khía cạnh. Be careful = cẩn thận. A fair price. = giá phải chăng. A price list = bảng giá. Standard = tiêu chuẩn, mẫu. Measure = sự đo lường; a standard measure: tài liệu tiêu chuẩn, như ở Mỹ có cuốn Official Kelley Blue Book trong đó liệt kê giá một cái xe cũ, tuỳ đời xe và xe chạy được bao nhiêu dặm (miles) rồi [1 mile = 1609 meters]. What’s the mileage of this car? Xe này chạy được bao nhiêu dặm rồi? Reference = tài liệu tham khảo.

Sometimes it is important to ask where the numbers come from. = đôi khi điều quan trọng là hỏi con số từ đâu mà ra, căn cứ từ đâu mà có. With cars, there are standard lists of prices that tell you how much used cars are worth. = đối với xe hơi, có những bảng giá tiêu chuẩn cho bạn biết các xe cũ đáng giá bao nhiêu [Official Kelley Blue Book]. If you check the price list, you may find that the car you want to buy is not worth five thousand dollars. = Nếu bạn kiểm lại bảng giá, bạn có thể thấy rằng chiếc xe không đáng giá tới 5 ngàn mỹ kim. Bạn có thể nói: “Five thousand dollars! That sounds like a lot. Where did you get the number from?” Năm ngàn mỹ kim! Giá có vẻ cao quá. Ông lấy con số này từ đâu?
 
 Cut 4

 Culture Tips: Numbers in Negotiations


 
 Larry: Culture Tips
 
 This Culture Tip discusses using numbers in a negotiation. Phần Mách giúp văn hoá này bàn về cách dùng những con số khi thương lượng.
 
· a fair price:  Giá phải chăng.
· a price list:  bảng giá.
 
 Ask the seller to use a standard measure or reference.  Yêu cầu người bán xe dùng một bảng giá xe tiêu chuẩn, như cuốn liệt kê giá xe cũ gọi là Kelley Blue Book.
 
 There are standard lists of prices that tell you how much used cars are worth. Có những bảng giá xe tiêu chuẩn cho bạn biết các xe hơi cũ giá bao nhiêu.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
  Today Gary will talk about another aspect of negotiating.
 
 Gary: Yes, today I’m going to talk about being careful with numbers.
 
 Eliz: What does that mean?
 
 Gary: Well, in negotiations, people use a lot of numbers, especially for prices.
 
 Eliz: Uh - huh.
 
 Gary: Sometimes it’s important to ask them where the numbers come from.
 
 Eliz: Can you give us an example?
 
 Gary: Sure. Let’s say that you are buying a used car.
 
  The seller may tell you that he wants five thousand dollars.
 
  You should ask where the number five thousand came from.
 
 Eliz: To see if it’s a fair price?
 
 Gary: Yes. Whenever it’s possible, ask the seller to use a standard measure or reference.
 
 Eliz: For example?
 
 Gary: Well, with cars, there are standard lists of prices that tell you how much used cars are worth.
 
  If you check the price lists, you may find that the car you want to buy is not worth five thousand dollars.
 
  It may only be worth four thousand dollars.
 
 Eliz: So in negotiations, don’t just accept numbers. Examine them closely.
 
 Gary: Exactly.
 
MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ ta hãy ôn lại mấy chữ đã học. Hãy dùng chữ “which” nghĩa là “nào”, và nói câu sau đây bằng tiếng Anh: Ðây là hai cuốn tiểu thuyết hay. Tôi nên đọc cuốn nào trước? These are two good novels. Which one should I read first? Hãy nói bằng tiếng Anh: Khi tôi đi công tác khỏi tỉnh, cô thư ký của tôi báo cho tôi biết tin tức mới nhất ở trong sở. = When I am out of town on business, my secretary keeps me up to date [keeps me posted] about things that have happened in my office. Tôi muốn ông cho tôi một giá phải chăng cho chiếc xe này. I would like you to offer me a fair price for this car. Hãy xem xét những con số khi ta thương lượng. In negotiations, examine the numbers. Xe này không đáng giá 5 ngàn đô la. = This car is not worth five thousand dollars. Cho tôi mượn xem cuốn liệt kê giá xe cũ của ông. Can I see your Kelley Blue Book?

Ðến đây là quí vị vừa học bài 165 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 


Anh Ngữ sinh động bài 166

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 166. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài trước, trong phần Mách giúp văn hoá, Gary Engleton khuyên ta đừng chấp nhận ngay những con số mà người bán đưa ra mà phải xét kỹ những con số khi thương lượng. In negotiations, you should not accept numbers. Examine them closely. Judge prices = xét xem giá có đắt không. Có nhiều sản phẩm có những bảng giá nêu sẵn để ta tham khảo để tìm giá phải chăng. There are standard lists of prices that you can check to find out a fair price. [Như xe cũ thì có cuốn Official Kelley Blue Book.] Bây giờ xin nghe một câu rồi tuỳ ý nghĩa bài trước mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.



 Cut 1

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:  In negotiations, you should accept all numbers that people give you.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  False. It’s important to ask where the numbers come from.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Whenever you can, you should use a standard measure for judging prices.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. For many products, there are standard price lists that you can check to find out a fair price.
 
 MUSIC

 Vienamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe một vụ mua bán nhà. A house for sale. = nhà bán. A real estate agent = chuyên viên địa ốc. Estate = gia sản; real estate = bất động sản. An asking price. = giá bán. Make an offer = trả giá. Well - built house = nhà xây kỹ. [có dấu nối giữa well và built, past participle của to build.] View = cảnh. A spectacular view = cảnh ngoạn mục (từ trong nhà trông ra.) That sounds like a lot = giá có vẻ cao quá. Give someone a call. = gọi điện thoại cho ai. The owners are willing to negotiate. = chủ nhà sẵn lòng thương lượng. Phần tới là đàm thoại thương mại, dùng số khi thương lượng, Numbers in negotiations.
 
 Cut 2

 Business Dialog: Numbers in Negotiations


 
Larry: Business Dialog
 
 Lucy wants to buy a house, and she is talking with a real estate agent, Martin Cruz. Lucy muốn mua một căn nhà, và cô đang nói chuyện với chuyên viên địa ốc là Martin Cruz.
 
· a house for sale  nhà bán
· a real estate agent  chuyên viên địa ốc
· an asking price giá bán

It’s a well - built house with a spectacular view.  Nhà này xây cẩn thận và có cảnh đẹp.

Maybe we’ll make an offer.  Có thể chúng tôi sẽ trả giá.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Lucy wants to buy a house, and she is talking with a real estate agent, Martin Cruz.

SFX: office

Martin: As I mentioned before, it’s a well - built house with a spectacular view.

Lucy: Excellent!

Martin: However, I’m afraid that the owners can’t move out until October.

 Their new house won’t be ready until then.

Lucy: Well, we could wait until October.

 That isn’t a problem.

 So... what’s the asking price?

Martin: They’re asking two hundred and fifty thousand dollars.

Lucy: Two hundred and fifty thousand.

 That sounds like a lot.

Martin: Ummm, well, it does have four bedrooms, three baths and the view is spectacular!

Lucy: But according to my real estate agent, most houses near here are much less expensive.

 In fact, I just saw a house for sale near here.

 It also has four bedrooms and a nice view, and they’re only asking two hundred thousand dollars.

Martin: Well, the owners are willing to negotiate.

Lucy: Good! I’ll think about it and give you a call.

 Maybe we’ll make an offer.

Martin: Sounds good!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta học về cách cho ý kiến thuận lợi, giving positive feedback. Như dùng những tiếng như good, excellent, tốt, tuyệt. That isn’t a problem; that wouldn’t be a problem, chuyện đó không sao. Negative feedback, những ý kiến không vừa ý, như: That sounds like a lot = giá cao quá. I don’t like the neighborhood = tôi không thích khu chung quanh chỗ ở. There’s too much noise from the highway. = có nhiều tiếng ồn từ xa lộ. The garage is too small = nhà đậu xe nhỏ quá. That sounds like a problem = có vẻ là một trở ngại.

Cut 3

Focus on Functions: Giving Positive Feedback

Larry: Focus on Functions: Giving Positive Feedback

Larry: Listen and Repeat.

Larry: It’s a well - built house with a spectacular view.

(pause for repeat)

Eliz: Excellent!

(pause for repeat)

Larry: The owners can’t move out until October.

(pause for repeat)

Eliz: That isn’t a problem.

(pause for repeat)

Larry: The owners are willing to negotiate.

(pause for repeat)

Eliz: Good!

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Mách giúp Văn hóa sắp tới, Culture Tips, Gary chỉ cho ta những câu cho ý kiến, thuận hay nghịch, giving positive or negative feedback. Một thí dụ về ý chê, negative feedback, là như khi giá nhà khá cao, Lucy nói, “That sounds like a lot.” Giá có vẻ cao quá. Một thí dụ về positive feedback: khi chuyên viên địa ốc nói, “Tôi e rằng mãi đến tháng mười chủ nhà mới dọn ra,” I am afraid the owner won’t move out until October, thì Lucy nói, “Không sao, không thành vấn đề,” That won’t be a problem. In business discussions, it’s a good idea to give feedback, so that the other person understands your position. = trong những thảo luận thương mại, ta nên cho ý kiến để người kia biết lập trường của ta. Biết cách dùng feedback, cho ý kiến, sẽ giúp cho cuộc thương lượng dễ đi đến kết quả. Knowing how to give feedback will help make the negotiation move to a conclusion.

Cut 4

Gary’s Tips: 

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses giving feedback.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about giving feedback.

 In today’s Business Dialog, Lucy is looking for a new house.

 When she likes what she hears, she gives positive feedback, using expressions such as “Excellent” and “That isn’t a problem.”

 Let’s listen:

Martin: As I mentioned before, it’s a well - built house with a spectacular view.

Lucy: Excellent!

Martin: However, I’m afraid that the owners can’t move out until October.

 Their new house won’t be ready until then.

Lucy: Well, we could wait until October.

 That isn’t a problem.

 (pause)

Gary: One good way to give feedback - - either positive or negative - - is to use the expression “That sounds...”

 For example: “That sounds good” or “That sounds like a problem.”

 Notice how Lucy uses the expression “That sounds like a lot” when the real estate agent say the price of the house.

Lucy: So... what’s the asking price?

Martin: They’re asking two hundred and fifty thousand dollars.

Lucy: Two hundred and fifty thousand.

 That sounds like a lot.

Gary: Later on, Lucy and the agent come to a solution that sounds good to both of them.

Martin: Well, the owners are willing to negotiate.

Lucy: Good! I’ll think about it and give you a call.

 Maybe we’ll make an offer.

Martin: Sounds good!

Gary: In business discussions, it’s a good idea to give feedback, so that the other person understands your position.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

FIB Closing



Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese Explanation

Bây giờ ta hãy nghe lại đoạn vừa nghe. Ðể ý đến câu tỏ ý kiến bắt đầu bằng “That sounds…” nghĩa là, “Ðiều đó có vẻ…” như That sounds good, that sounds like a problem, that sounds like a lot.

Bây giờ ta hãy tập dùng mấy chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh: Căn nhà này chủ nhà đòi bao nhiêu? What’s the owner’s asking price of this house? Anh tôi là một chuyên viên địa ốc giỏi. My brother is a successful real estate agent. Tôi thích nhà này vì cảnh từ nhà trông ra rất đẹp. I like this house because it has a spectacular view. Xin nghe lại.



Cut 5

[As in cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 166 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 167

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 167. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ðầu đề của bài học hôm nay là câu “I May Take The Train.” Có lẽ tôi sẽ đi xe lửa. Bài học cũng chú trọng vào cách dùng “may” để nói về một sự việc có thể xảy ra trong tương lai, như khi lưỡng lự hay không chắc. This program will teach you how to talk about future possibilities. Well - known. = nổi tiếng. A well - known writer = nhà văn nổi tiếng.

Quí vị sẽ nghe câu, “He’s a friend of yours, isn’t he?” Anh ta là bạn anh, phải không. Nhận xét: Thay vì nói, “He’s my friend,” ta nói, “He’s a friend of mine.” Tương tự, He’s her friend = > He’s a friend of hers. He’s our friend = > He’s a friend of ours. Trước hết, hãy nghe Max và Kathy giới thiệu phần Anh ngữ căn bản. 

 Cut 1

NDE Opening

NDE MUSIC lead - in and then dips for voice over

Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “I May Take The Train.”

 This program will teach you how to talk about future possibilities.

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hi, Kathy.

Kathy: Today’s guest is John Orwell.

 He’s a friend of yours, isn’t he, Max?

Max: Yes, he is. He’s one of my best friends.

 He’s a well - known writer and a very interesting person.

Kathy: Well, I can’t wait to meet him.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta nghe Kathy hỏi chuyện John Orwell, một nhà văn nổi tiếng, sinh ở Mỹ nhưng sống ở tỉnh Brighton bên Anh. What are you working on now? = hiện ông đang sang tác truyện gì? I’m working on a new story. = tôi đang viết một truyện mới. To appear = xuất hiện, trình diễn. Brighton is about an hour south of London by train = Brighton ở về phía nam Luân Ðôn, mất chừng một giờ nếu đi xe lửa.

Move back = dọn về. I’m here in Washington on vacation. = tôi đang nghỉ chơi ở Washington. Don’t you think you’d ever move back to the US? = Bạn có nghĩ sẽ dọn về Mỹ không? To move = dọn nhà, đổi chỗ ở. Sometime = at some unspecified time in the future = một thời điểm nào đó trong tương lai.



Cut 2

Interview. John Orwell: Where do you live?

Larry: Interview

 John was born in the United States and lives in England. = John sinh ở Mỹ và đang sống ở Anh.

I’m working on a new story that will appear on television next year. Tôi đang viết một truyện mới sẽ chiếu trên đài truyền hình năm tới.

Kathy: Our guest today is John Orwell.

 John is a well - known writer.

 Welcome to our show.

John: I’m pleased to be here.

Kathy: John, what are you working on now?

John: Well, I’m working on a new story that will appear on television next year.

Kathy: Wonderful!

 John, you live in England, don’t you?

John: That’s right. I live in Brighton.

 It’s about an hour south of London by train.

 I’m here in Washington on vacation.

Kathy: Were you born in England?

John: No, I wasn’t.

 I was born in the United States.

 I’m an American citizen.

Kathy: Do you think you’ll ever move back to the US?

John: I don’t know.

 I like living in England.

 But I may move back to the US sometime.

 Or maybe I’ll move to another country.

 There are many possibilities.

Kathy: Our guest is John Orwell. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại.



Cut 3

Language Focus.  John lives in England.

Larry: Listen and repeat.

Max: John lives in England.

(pause for repeat)

Max: He was born in the US.

(pause for repeat)

Max: John lives in England, but he was born in the US.

(pause for repeat)

Max: John likes living in England.

(pause for repeat)

Max: He may move back to the US sometime.

(pause for repeat)

Max: John likes living in England, but he may move back to the US.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, ta nghe Kathy hỏi John Orwell sẽ làm gì sau khi thăm Washington. Ta cũng nghe một câu diễn tả sự lưỡng lự: I’m not sure what I’ll do. = tôi không biết chắc sẽ làm gì. If I have time, I’ll take the train. = nếu có thì giờ thì tôi sẽ đi xe lửa. If I take the train, I’ll be able to see the countryside = nếu đi xe lửa thì tôi có thể xem phong cảnh đồng quê. 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   54   55   56   57   58   59   60   61   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương