VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang57/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   53   54   55   56   57   58   59   60   ...   72

Cut 4

Gary’s Tips: Confirming Information

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses confirming information.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about confirming information during a negotiation.

 In any business discussion, it is very important to confirm numbers.

 This is especially true of numbers like thirty and thirteen, which are easily confused, as we hear in today’s Business Dialog.

Alan: We just received the latest test results from an independent laboratory.

 With our newest software, you computers will run thirty percent faster!

Mark: Excuse me, but was that thirty or thirteen?

Alan: Thirty, three - zero.

Gary: In today’s Business Dialog, we can also hear several examples of confirmation and paraphrase, using the word “so...”

Alan: And we have versions for all major operating systems.

Rose: So you’re saying that anyone can use this?

Alan: Yes, that’s right.

 This dialog also contains some examples of the language function: stalling.

 These are expressions you can use if you want to delay a decision or an answer.

 When Mark asks to see the lab report, Alan stalls, using the expression “I’ll have to get back to you.”

Mark: Well, that’s certainly impressive, but we’ll have to see the complete lab report.

Alan: I understand, but I’ll have to get back to you on that request.

 My partners will have to agree to release the information.

Gary: This is the same expression Mr. Blake used in his conversation with Mr. Gomez.

Blake:  Yes, again, as I told you, we are preparing a translation of the Chinese manual we have now...

 ... and we expect that to be ready in a short time.

Gomez:  By a short time ... could you give me an estimate?

Blake:  Uh, I’d like to say two weeks, but I’d have to get back to you.

Gary: Confirming information and stalling - - delaying answers and decisions - - are both useful skills in business discussions.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

MUSIC

FIB Closing



Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ ta hãy tập dùng những chữ trong bài. Hãy nói bằng tiếng Anh: nhu liệu (phần mềm) Windows của tôi hiện đang dùng là Windows 2000; đó có phải là ấn bản mới nhất không? = > My current software is Windows 2000. Is it the latest version? Bạn hãy chỉ cho tôi bằng tiếng Anh giản dị cách dùng máy vi tính này thế nào? = > Can you tell me in clear English (in layman’s English) how to run this computer? Khi bạn thương lượng, bạn phải đọc và nghe rất kỹ điều người ta nói với bạn. = >When you negotiate, you have to read and listen carefully to what people have to say. Ông muốn nói chiếc xe này giá mười ba ngàn hay ba mươi ngàn? = > You mean to say this car costs thirteen or thirty thousand dollars? Giao kèo này có bao nhiêu trang chi tiết nên tôi phải đọc kỹ và bàn với luật sư của tôi rồi tôi mới ký. = >This contract has pages of details, so I will read it carefully and discuss it (talk it over) with my lawyer before I sign it. Mai tôi trả lời bạn có được không? = >Can I get back to you tomorrow?

Quí vị vừa học xong bài 162 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 163

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 163. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, ta học về lựa chọn, this program will teach you how to talk about making choices. To make a choice, to choose = chọn. Ôn lại: to choose là động từ bất qui tắc: to choose/chose/chosen. Chủ đề của bài hôm nay là “Will you accept the job?” bạn có nhận việc làm đó không? Trong bài học, Chris Scott, vũ nữ cổ điển ballet, muốn đổi chỗ làm từ Chicago xuống Washington. Ballet = kịch múa theo nhạc cổ điển (classical music), không lời, như tích truyện Hồ Thiên nga Swan Lake của Tchaikovsky. Diễn viên vũ ballet, ngoài chữ ballet dancer còn gọi là ballerina.



Cut 1

NDE Opening

MUSIC

Max (voice - over): Hi, I’m Max.



Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “Will You Accept the Job?”

 This program will teach you how to talk about making choices.

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Chris Scott.

 She was on our show before, with her sister, Sara Scott.

 Chris is a ballet dancer.

Max: Oh yes, she lives in Chicago.

Kathy: That’s right.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Larry hỏi chuyện Chris Scott về việc cô ta muốn xin vào làm diễn viên khiêu vũ cho một vũ đoàn ở Washington. To have an interview = vào phỏng vấn với nơi mình xin việc làm. Offer a job = nhận cho làm việc. To accept a job. = nhận làm một việc. To move = dọn nhà. Make a decision = quyết định, to decide. A difficult decision. = một quyết định khó. To miss = nhớ. I’ll miss my friends = tôi sẽ nhớ các bạn tôi. I am not sure what I’ll do. = tôi không biết phải làm gì. I love living with my sister Sara. = tôi thích sống với bà chị Sara của tôi. I like living in Chicago. = tôi thích sống ở Chicago. [Nhận xét: sau động từ love và like, động từ theo sau có thể dùng ở hình thức verb - ing.]



Cut 2

Interview. Chris Scott: Where do you live?

Larry: Interview

 Chris has applied for a job with a dance company in Washington, DC. = Chris đã xin việc làm tại một vũ đoàn khiêu vũ ở Washington, D.C.


This morning I had an interview with a dance company.  Sáng nay tôi vào phỏng vấn xin việc làm với một vũ đoàn.

Do you think they’ll offer you a job?  Bạn có nghĩ là họ sẽ cho bạn việc làm không?

If I accept the job, I’ll have to move to Washington.  Nếu tôi nhận việc ấy thì tôi phải dọn nhà về Washington.

Kathy: Our guest today is Chris Scott.

 Welcome back, Chris.

Chris: Thank you.

Kathy: How are things?

Chris: Very interesting, actually.

 You know, I dance with a ballet company in Chicago.

Kathy: Yes.

Chris: Well, this morning I had an interview with a dance company here in Washington, DC.

Kathy: Really? How did it go?

Chris: I think I did OK.

Kathy: Do you think they’ll offer you a job?

Chris: Well, I think so.

Kathy: If they offer you a job, will you accept?

Chris: I’m not sure what I’ll do.

 I like living in Chicago.

 I have a lot of friends there.

 And I love living with my sister Sara.

 If I accept the job, I’ll have to move to Washington.

 I’ll miss my sister and I’ll miss all my friends in Chicago.

Kathy: That sounds like a difficult decision.

Chris: Yes.

 However, they may not offer me the job.

 And then I won’t have to make a decision.

Kathy: True.

 Our guest is Chris Scott. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta ôn lại mấy nhóm chữ: Apply for a job = xin việc làm. To go to an interview = vào phỏng vấn khi xin việc làm. To offer someone a job = nhận cho ai một việc làm. To make a decision. = quyết định. To move = dọn nhà. Dance = khiêu vũ; a dancer = diễn viên vũ; a dance company = một vũ đoàn (ban vũ).

Washington Ballet Company is a well - known dance company = Washington Ballet là một vũ đoàn cổ điển ballet danh tiếng. Large = lớn; larger = lớn hơn. Famous = danh tiếng; more famous than = danh tiếng hơn. Nhớ là “well - known,” được nhiều người biết tiếng, khi đổi sang thể so sánh “hơn” thì thành “better - known.” [Có dấu nối giữ better và known.] Salary = lương bổng. If they won’t offer her a job, she won’t have to make a decision. = nếu họ không cho cô việc làm, thì cô khỏi phải quyết định. If they offer her a job, and if she accepts it, she’ll have to move to Washington, = nếu họ cho cô việc làm, và nếu cô nhận, thì cô phải dọn nhà xuống Washington. However = tuy nhiên [có dấu phẩy sau however.]

Cut 3

Language Focus. Chris had an interview.

Larry: Listen and repeat.

Max: This morning Chris had an interview with a dance company.

(pause for repeat)

Max: They may offer her a job.

(pause for repeat)

Max: If they offer her a job, she’s not sure what she’ll do.

(pause for repeat)

Max: If she accepts the job, she’ll have to move to Washington.

(pause for repeat)

Max: However, they may not offer her the job.

(pause for repeat)

Max: If they don’t offer her the job, she won’t have to make a decision.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, Chris Scott so sánh hai vũ đoàn, Chicago và Washington. Good, = tốt; better = tốt hơn, the best = tốt nhất. More people will see me dance = nhiều người hơn sẽ xem tôi nhẩy. Which dance company is better? = vũ đoàn nào tốt hơn?

Cut 4

Interview 2. Chris Scott: Which dance company is better?

Larry: Interview

Chris compares the dance company in Chicago with the Washington company. Chris so sánh vũ đoàn ở Chicago với vũ đoàn ở Washington.

The Chicago company is larger, but the Washington company is more famous.  Vũ đoàn Chicago lớn hơn, nhưng vũ đoàn Washington nổi tiếng hơn.

Kathy: Now it’s time for today’s interview.

 Our guest today is Chris Scott.

 She lives in Chicago, but she may move to Washington, DC.

 Chris, which dance company is larger, the one in Chicago or the one here in Washington?

Chris: Well, the Chicago company is larger, but the Washington company is more famous.

 And the salaries are higher.

Kathy: So if you move to Washington, you’ll make more money.

Chris: Yes, and more people will see me dance.

 I may even become famous.

Kathy: Our guest is Chris Scott. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị nghe và thực tập những tĩnh từ dùng khi so sánh. Ðể ý high = cao; higher = cao hơn; higher salaries = lương cao hơn. Famous = danh tiếng; more famous than = danh tiếng hơn. Wherever I go, Woody goes. = Tôi ở đâu thì con chó Woody ở đó. Which = nào, Which car do you like best? = bạn thích xe hơi nào nhất? Which of you took my pen? Trong số các bạn, bạn nào lấy cái bút của tôi? Which dance company is more famous? Ban vũ nào nổi tiếng hơn?

Cut 5

Language Focus.  Which dance company is larger?

Larry: Listen and repeat.

Max: Which dance company is larger?

(pause for repeat)

Max: The Chicago company is larger.

(pause for repeat)

Max: Which company is more famous?

(pause for repeat)

Max: The Washington company is more famous.

(pause for repeat)

Max: Which company pays higher salaries?

(pause for repeat)

Max: The Washington company pays higher salaries.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới có mấy chữ khó: Go out of town = đi xa khỏi tỉnh. By himself = một mình. He stays home by himself = nó ở nhà một mình. I once left him by himself all night and he ate my shoes = có lần tôi bỏ nó một mình ở nhà suốt đêm và nó cắn đôi giầy của tôi. To eat/ate/eaten = ăn. Roommate = người ở chung phòng với mình. Phân biệt: alone, by oneself = một mình. Lonely, lonesome = buồn, cô đơn. I often stay home alone, but I seldom feel lonely because I try to keep myself busy. = tôi thường ở nhà một mình, nhưng hiếm khi cảm thấy cô đơn vì lúc nào tôi cũng kiếm chuyện để làm.



Cut 6

Interview 3. Chris Scott: Will you bring Woody with you?

Larry: Interview

 If Chris moves to Washington, she’ll take her dog Woody with her. Nếu


 Chris đổi chỗ ở về Washington thì cô sẽ mang con chó Woody của cô theo.
I won’t move to Washington without him.  Tôi không muốn dọn nhà về Washington mà không mang theo con chó Woody.

He gets very lonely.  Nó cảm thấy rất cô đơn .

I once left him by himself all night.  Có lần tôi bỏ nó ở nhà một mình suốt đêm.

Kathy: We’re back with our guest, Chris Scott.

 You have a dog, don’t you?

Chris: Yes, his name’s Woody.

Kathy: If you move to Washington, will you bring Woody with you?

Chris: Of course!

 Wherever I go, Woody goes.

 I won’t move to Washington without him!

 Now, when I go out of town, Sara stays with Woody.

 In Washington, I’ll have to have a roommate.

 So that if I go out of town, somebody will stay with Woody.

 He gets very lonely.

 I once left him by himself all night and he ate my shoes.

Kathy: Well, Chris, thanks again for coming here.

Chris: Thank you, Kathy. I enjoyed it.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và trả lời, căn cứ vào ý nghĩa các đoạn trước.



Cut 7

Language Focus. Listen and answer.

Larry:  Listen and answer.

  Listen for the bell, then say your answer.

Max: What is the name of Chris’s dog?

 (ding)
(pause for answer)

Max: His name is Woody.

(short pause)

Max: If she moves to Washington, will she bring Woody with her?

 (ding)
(pause for answer)

Max: Yes, she will. She won’t move to Washington without him.

(short pause)


Max: Who stays with Woody now, when Chris goes out of town?

 (ding)
(pause for answer)

Max: When Chris goes out of town, Sara stays with Woody.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 163 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ Sinh Ðộng Bài 164

Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 164. Phạm Văn xin kính chào quí vị. Mở đầu bài học, quí vị nghe mẩu đàm thoại giữa anh Bill và cô Sandra. Hai người sắp xa nhau. Anh Bill nói: “I’m sorry I have to leave.” = rất tiếc là anh phải đi rồi. Xin nghe trước, rồi khi nghe lại, xin lập lại.



Cut 1

Daily Dialogue: Saying Good - bye (Part 2)

Larry:  Daily Dialogue: Saying Good - bye (Part 2)

Bill will write to Sandra every day, and call her every night. Bill sẽ viết thư cho Sandra mỗi ngày và tối nào cũng gọi điện thoại cho cô. Will you think of me? Will you think about me?Em có nghĩ đến anh không? Of course, I will. = dĩ nhiên, em sẽ nghĩ đến anh. I can’t wait to read your letters. = em nóng lòng muốn đọc thư anh.


I’ll call you every night.  Anh sẽ gọi điện thoại cho em mỗi tối.

It will be so good to hear your voice.  Nghe giọng anh thì thích thú lắm.

Larry: Listen to the conversation.

SFX:  airport announcements [lời loan báo trên loa phóng thanh ở phi trường.]

Bill: I’m sorry I have to leave, Sandra.

(short pause)

Sandra: I’m sorry too, Bill. I’ll miss you.

(short pause)

Bill: I’ll write to you every day.

(short pause)

Sandra: I can’t wait to read your letters.

(short pause)

Bill: And I’ll call you every night.

(short pause)

Sandra: It will be so good to hear your voice.

(short pause)

Bill: Will you think about me?

(short pause)

Sandra: Of course, I will.

(short pause)


Larry: Listen and repeat.


Bill: And I’ll call you every night.

(pause for repeat)

Sandra: It will be so good to hear your voice.

(pause for repeat)

Bill: Will you think about me?

(pause for repeat)

Sandra: Of course, I will.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Man on the Street, Kent Moss phỏng vấn một nhân viên Cục Ðiều Tra Liên bang Federal Bureau of Investigation, gọi tắt là FBI. Nhân viên sở điều tra (thẩm sát viên) gọi là “agent.” Nhân viên cảnh sát gọi là “officer.” Chữ Bureau có nghĩa là “Phòng, sở ” nhưng ở đây FBI là cơ quan liên bang rất lớn nên ta dùng chữ “Cục”. A criminal = kẻ tội phạm. Danh từ crime = tội, to commit a crime = phạm một tội. To arrest = bắt giữ. To wait for = chờ. Wait for me. = hãy chờ tôi. Gun = khẩu súng. To shoot/shot/shot = bắn. Dangerous = nguy hiểm. Người mà Kent Moss nghi là nguy hiểm té ra là ông bố của nhân viên điều tra an ninh Johnson.



Cut 2

Man on the Street: Agent Johnson

Larry: Man on the Street

 Kent is speaking with an FBI agent.

· an FBI agent thẩm sát viên Cục điều tra liên bang.
· a criminal = kẻ tội phạm.
 
 If he comes out, will you arrest him?  Nếu ông ta từ toà nhà bước ra thì ông có bắt giữ không?
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Kent: This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss.
 
  With me is Agent Johnson of the FBI.
 
  Agent Johnson, can you tell me what you’re doing here?
 
 Johnson (male): I’m waiting for someone.
 
 Kent: A criminal?
 
  Is a criminal going to come out of that apartment?
 
 Johnson: Possibly.
 
 Kent: If he comes out, will you arrest him?
 
 Johnson: I may.
 
 Kent: If he has a gun, will you shoot him?
 
 Johnson: Perhaps.
 
 Kent: Look!
 
  That man walking towards us... is he the one you’re waiting for?
 
 Johnson: Yes, he is.
 
 Kent: He looks very dangerous.
 
 Johnson: Dad... hi!
 
 MUSIC
 
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do you think you will change your job this year?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Hmm... interesting.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Câu chuyện giữa bài Story Interlude, ta nghe nói về những con vật cưng nuôi trong nhà như chó, mèo, gọi là pets. To fight = đánh nhau fight/fought/fought. To chase = đuổi theo. The dog Buster likes to chase the cat. = con chó Buster thích đuổi con mèo. Tough = gan dạ [gh đọc như /f/.] Felix is a tough cat. = Felix là một con mèo gan dạ, không để bắt nạt. Chữ “tough” có nhiều nghĩa. Nghĩa gần nhất là khó, difficult. A tough boss. = một ông xếp nghiêm khắc, chặt chẽ (strict). A tough customer = khách hàng khó tính. A tough problem = một vấn đề gay go. Tough steak = thịt bò dai. Tough time = thời gian khó khăn. Tough it out = endure, phải cương quyết khi gặp hoàn cảnh khó khăn. Tough love = tương tự như câu “yêu cho roi cho vọt” [như cha mẹ dẫu yêu con mà bề ngoài phải cứng rắn với con]. A tough neighborhood. = khu thiếu an ninh. To toughen: to make tougher, làm cứng rắn thêm.

The city is toughening its anti - smoking law = thành phố đang cương quyết thi - hành luật cấm hút thuốc. A dog needs a lot of attention = chó cần để ý săn sóc nhiều. Goldfish = cá vàng. Swim/swam/swum. = bơi. Independent = độc lập. Cats are more independent. = mèo chơi một mình, không phải vuốt ve suốt ngày như chó. Nhận xét: fish là số ít và số nhiều: a fish; two fish. I caught three huge fish today: hôm nay tôi câu được ba con cá lớn. Muốn nói một đàn cá thì nói “a school of fish.”

 Cut 3

 Story Interlude:  Pets


 
 Larry: OK... and we’re off the air. Good show.
 
 Kathy: Max, do you have a pet?
 
 Max: Yes, we do. Actually, we have two pets.
 
  We have a dog… and we have a cat.
 
 Kathy: A dog and a cat. Do they fight?
 
 Max: No, not really.
 
  But the dog, Buster, likes to chase the cat.
 
  They’re just playing.
 
  And the cat, Felix, is a pretty tough cat.
 
  Do you have a pet, Kathy?
 
 Kathy: Well, yes. I have two pets, too.
 
  But they’re not very exciting.
 
 Max: Do you have a dog?
 
 Kathy: No, I have two fish. I have some goldfish.
 
  They’re nice to look at, but they don’t do much.
 
  They just swim around.
 
  I was thinking about getting a dog.
 
 Max: But dogs need a lot of attention.
 
  Cats are easier.
 
  They’re more independent.
 
 Kathy: Hmm. I like cats, too.
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy. Hello, Larry.
 
 Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music..

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Anh Ngữ Thương Mại Trung cấp, một chương trình về tập tục và văn hoá trong thương trường Hoa Kỳ, ta nghe Elizabeth Moore phỏng vấn ông David Gomez về buổi bàn chuyện mua người máy robots với ông Blake. Ðây là Phần Thương Lượng 5, Negotiations, Part 5. To discuss = thảo luận. Discussion = cuộc thảo luận. Successful = thành công. Danh từ success. Main issues = vấn đề chính. To end = chấm dứt. To end a conversation = chấm dứt cuộc nói chuyện. Feedback = ý kiến, lời phê bình, opinion, criticism. After you read this report, I need your feedback = sau khi đọc bản tường trình này, tôi cần bạn cho ý kiến. Employees should be given frequent feedback on their work. = nhân viên nên được cấp chỉ huy thường cho biết ý kiến về việc làm của họ. Positive feedback. = khen; negative feedback = chê.

Cut 4

 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead - in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Negotiations, Part 5.”
 
   This program focuses on Giving Feedback.
 
 MUSIC

 Interview: Dave Gomez


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking again to Mr. David Gomez.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Gomez.
 
 Gomez: Hello. It’s nice to talk to you again.
 
 Eliz: Your discussions with Mr. Blake were successful, weren’t they?
 
 Gomez: Yes, we met for about an hour and half.
 
  And I felt that we discussed all the main issues.
 
 Eliz: Let’s listen to how you ended those discussions.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông David Gomez và Ông Blake. Ông Gomez muốn ông Blake gửi những bản bá cáo về hiệu - năng của máy robots của những công ty đã dùng máy robots này—reports on the performance of the robots from other companies who had used them. Client = thân chủ, customer. Trong câu “Coud you get those off to me within a few weeks?” thì “get those off” có nghĩa là “send these reports to me,” gửi cho tôi những bản bá cáo này trong vòng vài tuần lễ. I’ll see to it. = tôi sẽ lo chuyện đó, I’ll make sure that the job is done. That shouldn’t be a problem = chuyện đó không có gì khó khăn cả.

Một trong những cách để chấm dứt một cuộc thảo luận là dùng những câu như: Is there anything else? Còn gì nữa không? Have we covered everything? Chúng ta đã bàn thảo hết mọi chuyện chưa? Are we missing anything? Chúng ta có thiếu điều gì không? Is that it? = xong hết chưa? That’s it = hết rồi. In fact, as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it. = thực ra, ngay sau khi về Bắc Kinh, tôi sẽ lo gửi những tài liệu này cho ông.


 

tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   53   54   55   56   57   58   59   60   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương