VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang56/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   52   53   54   55   56   57   58   59   ...   72

 Cut 2

 Daily Dialogue: Saying Good - bye (Part 1)
 
 Larry:  Daily Dialogue: Saying Good - bye (Part 1)
 
 A young man and young woman are saying good - bye at an airport.
 
 I’ll miss you. Em sẽ nhớ anh.
 
 I’ll write to you every day.  Anh sẽ viết thư cho em mỗi ngày.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX:  airport announcements: thông báo trên loa phóng thanh ở phi trường
 
 Bill: I’m sorry I have to leave, Sandra.
 
 (short pause)
 
 Sandra: I’m sorry too, Bill. I’ll miss you.
 
 (short pause)
 
 Bill: I’ll write to you every day.
 
 (short pause)
 
 Sandra: I can’t wait to read your letters.
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Bill: I’m sorry I have to leave, Sandra.
 
 (pause for repeat)
 
 Sandra: I’m sorry too, Bill. I’ll miss you.
 
 (pause for repeat)
 
 Bill: I’ll write to you every day.
 
 (pause for repeat)
 
 Sandra: I can’t wait to read your letters.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Tiếp theo đây là phần Câu đố trong tuần, Question of the Week. Quí vị nghe tả một món đồ bận trên người và nói tên món đồ ấy. Jewelry, jewellery = đồ trang sức; đồ kim hoàn; jewel = đá quí, như ngọc hay kim cương; jeweler, jeweller = người bán hay làm đồ trang sức.

 Cut 3

 Question of the Week (answer): Clothing


 
 Larry: Question of the Week!
 
·  hat  mũ, nón
· a shoe giầy; a pair of shoes = một đôi giầy.
· a sock vớ, bít - tất; a pair of socks = một đôi vớ.
 
 Rings aren’t clothing.  nhẫn không phải là quần áo.
 
 They’re jewelry.  nhẫn là đồ trang sức.
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: It’s Question of the Week time once again, Kathy.
 
  Are you ready to play?
 
 Kathy: Yes, I am!
 
 Max: O.K...today, I’m going to ask questions about clothing.
 
 Kathy: OK.
 
 Max: All right...here we go with the first question: You wear it on your head.
 
  What is it?
 
 Kathy: I wear it on my head?
 
  Is it... a hat?
 
 Max: You’re absolutely right. It’s a hat!
 
  O.K.. Ready for the next question?
 
 Kathy: Ready!
 
 Max: Question Number Two: You wear them on your feet. What are they?
 
 Kathy: I wear them on my feet? That’s easy!
 
  Oh... wait.
 
  We wear two things on our feet: shoes.... and socks.
 
 Max: You’re right. There are two answers: shoes and socks!
 
  How about one more question?
 
 Kathy: All right.
 
 Max: Last question: You wear them on your hands. What are they?
 
 Kathy: Uh.... Rings! I wear rings on my hands.
 
 Max: Remember, Kathy, it has to be clothing.
 
  Rings aren’t clothing. They’re jewelry.
 
 Kathy: OK.
 
  Then..., gloves. We wear gloves on our hands!
 
 Max: That’s right...we wear gloves on our hands.
 
  Thank you for playing, Kathy.
 
 Kathy: It was fun.
 
 MUSIC
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Do you buy organic fruits and vegetables?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Hmmm..OK.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy tả lại một buổi nướng thịt trên vỉ than ở sân sau nhà - - a backyard barbecue. [Ðộng từ là to barbecue, nướng thịt, hay còn viết là Bar - B - Que]. Chance = dịp. I didn’t have a chance to ask. = tôi đã không có dịp hỏi bạn. Hamburger = thịt bò nghiền. Potato salad. = món xà lách có khoai tây luộc; nhận xét: món potato salad tuy có tên salad mà không có rau tươi, làm bằng khoai tây luộc cắt thành từng miếng nhỏ, trộn với trứng luộc, dầu xà - lách mayonnaise, và sốt hột cải mù tạt (mustard). Hot dogs. = dồi heo hay bò nướng, kẹp giữa bánh mì mềm (roll) có bỏ thêm hành tây vụn, sốt hột cải mù tạt (mustard), dưa chuột muối (pickle), dưa chuột thái nhỏ ngâm dấm đường (relish), và sốt cà chua (ketchup). Vegetable garden = vườn rau. Garden vegetable = rau trồng ở vườn nhà. [nhận xét: VEgetable, nhấn mạnh vần đầu—véj - tờ - bờl]. Time to get started. = tới giờ bắt đầu. 



 Cut 4

 Story Interlude:  A Barbecue


 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Max: Thanks, Larry. So, Kathy, I didn’t have a chance to ask.
 
  How was your weekend?
 
 Kathy: It was great.
 
  On Saturday, I went shopping.
 
  And on Sunday, I went to a barbecue.
 
 Max: That sounds nice. It was a beautiful day.
 
 Kathy: Yes, it was.
 
  We had a great barbecue:
 
  We cooked hamburgers and hot dogs.
 
  And we had potato salad, and some beer.
 
  And some ice cream for dessert.
 
 Max: Was this at your place, Kathy?
 
 Kathy: Oh, no. This was at my friend Julie’s place.
 
  She has a big backyard and her own vegetable garden.
 
 Max: That sounds great.
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max, Kathy. Hello, Larry.
 
  Well, I guess it’s time to get started.
 
 Max: OK. See you later.
 
 Larry: Alri - i - i - ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

 Vietnamese Explanation

Ðoạn tới là Functioning in Business, Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp nhằm chú trọng vào tập tục và văn hoá trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Ðoạn này có tựa đề Negotiations, part 4, Thương lượng, phần 4. Phần này chú trọng vào sự xác nhận tin tức. This program focuses on confirming information. To confirm = xác nhận. Information = tin tức [nhớ là information luôn luôn ở số ít, không có s; muốn nói nhiều tin tức thì nói much information]. Your hotel reservation has been confirmed. = việc dành phòng trước ở khách sạn của bạn đã được xác nhận. Ta nghe lại mẩu đàm thoại giữa ông Gomez và ông Blake về huấn luyện cách dùng người máy robots (training), và sách hướng dẫn cách dùng và bảo trì (service manuals). Mr. Gomez also wanted to have information on the performance of the robots from other companies. = ông Gomez cũng muốn có tin tức về thành tích của người máy tự động do những công ty khác đã dùng. Performance records. = thành tích về hiệu - năng (tường trình về máy chạy có tốt hay không). Phân biệt cách đọc: to record: động từ đọc là /ri - kord/ ghi lại; the secretary recorded the vote. = người thư ký ghi biên bản cuộc bầu phiếu; danh từ record, biên bản, hồ sơ, thành - tích, đọc là /réc - kợd/. The vote result will be kept as company record. = kết quả bỏ phiếu sẽ giữ làm văn kiện của công ty.

 Cut 5



 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead - in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “Negotiations, Part 4.”
 
   This program focuses on Confirming Information.
 
 MUSIC

 Interview: Blake


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking again to Charles Blake.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello. It’s good to be on the show again
 
 Eliz: We’re listening again to your conversation with Mr. Gomez.
 
  Mr. Gomez asked you a number of questions about training and manuals.
 
 Blake: Uh, hmm. Yes.
 
  He also wanted some information from other companies... from companies that had used our robots.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 160 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 161

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 161. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại trong bài trước, ông Gomez hỏi ông Blake về người máy rô - bô. Ông muốn biết ba điều: việc huấn luyện, training; sách hướng dẫn cách dùng (service manuals); và thành tích về hiệu năng của những máy rô - bô này (performance records). He wanted some information from other companies that had used the robots. = ông ta muốn biết tin tức của những công ty đã dùng rô - bô này. Hãy học các chữ perform/performing/performance. Ta đã học chữ performance records. = thành tích về máy rô - bô.

Are you satisfied with the performance of your new car? = (hiệu năng) xe mới của bạn chạy có tốt không? It’s a good performer on hilly terrain. = xe chạy rất tốt trên vùng đồi. To perform a task = làm một công việc. One should perform one’s duties = ta phải thi hành nhiệm vụ của mình. The musicians performed admirably = các nhạc sĩ trình diễn một cách tuyệt vời. Performing arts = nghệ thuật trình diễn như kịch hay nhạc. Get them off to me = send them to me = gửi cho tôi những tài liệu đó. Client = thân chủ. That shouldn’t be a problem. = điều đó không khó, không thành vấn đề. Can you make sure that my car is repaired by tomorrow? ông có thể lo cho chắc là mai xe tôi sẽ sửa xong không? I’ll see to it myself. = I’ll make sure that will be done properly = tôi sẽ đích thân lo chuyện đó. See to it = take care, make sure = săn sóc, lo cho chắc sẽ hoàn tất. 

 Cut 1

 Dialog: FIB Dialog, Blake and Gomez
 
 Larry: Dialog
 
 Larry: Mr. Gomez asks Mr. Blake to send performance records for the robots.
 
 Could you get those off to me within a few weeks? Could you send me these performance records within a few weeks. = có thể gửi cho tôi thành tích về hiệu năng của máy rô - bô trong vòng vài tuần không?
 
 I’ll see to it. = I’ll arrange that. = tôi sẽ lo chuyện đó.
 
 Gomez:  Uh, another concern is your performance record in Asia with these machines.
 
 Blake:  Why don’t I send you some reports on our performance, ...
 
  ... on the performance of the robots in some Japanese and Korean companies who are also our clients.
 
   And I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.
 
 Gomez:  Okay, great. Could you get those off to me within a few weeks?
 
 Blake:  Sure. That shouldn’t be a problem.
 
   In fact, as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần Variations sắp tới, ta học cách nói một ý bằng hai cách. Thí dụ: Why don’t I…, và If you like…nếu ông muốn; get those records off to me và Send those records to me, gửi những bản thành tích về hiệu năng cho tôi; I’ll see to it và I’ll arrange it, I’ll make sure that you have them. = tôi sẽ lo chuyện đó, sẽ gửi bá cáo thành tích về hiệu năng người máy điện tử. That shouldn’t be a problem, that won’t be a problem, chuyện đó không khó.

 Cut 2

 Language Focus: Variations
 
 Larry: Variations.
 
  Listen to these variations.
 
 Eliz: Why don’t I send you some reports?
 
 Larry: If you’d like, I’ll send you some reports.
 
 (pause)
 
 Eliz: Could you get those off to me?
 
 Larry: Could you send them to me?
 
 (pause)
 
 Eliz: That shouldn’t be a problem.
 
 Larry: That won’t be a problem.
 
 (pause)
 
 Eliz: I’ll see to it.
 
 Larry: I’ll arrange it.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần phỏng vấn sắp tới, Elizabeth hỏi ông Blake, sau khi nói chuyện với ông Gomez, thì ông tính sẽ làm gì. To CONtact = liên lạc với, get in touch with. I needed to contact my head office in Beijing. = I needed to call, or write, my main office in Beijing. = Tôi phải gọi cho văn phòng chính của tôi ở Bắc kinh. To check = kiểm lại. I wanted to check on our English - language training program. = tôi phải kiểm lại xem chương - trình huấn luyện Anh ngữ của chúng tôi. Technicians = nhân viên kỹ thuật. Technical processes. = tiến trình kỹ thuật. Our technicians would need to be able to explain technical processes in clear English. = nhân viên kỹ thuật của chúng tôi cần phải biết cách giảng giải những tiến trình kỹ thuật bằng tiếng Anh dễ hiểu. Clear English = tiếng Anh dễ hiểu, layman’s English, không có nhiều chữ chuyên môn. Layman = người không chuyên môn. Keep a promise = Giữ lời hứa.

 Cut 3

 interview: Blake


 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, what did you plan to do next?
 
 Blake: Well, I needed to contact my head office in Beijing.
 
  I had to make sure that the training manuals would be ready in time.
 
  And I wanted to check on our English - language training program.
 
  Our technicians would need to be able to explain technical processes in clear English.
 
  I wanted to be sure that I could keep all of my promises to Mr. Gomez.
 
 Eliz: I see. Mr. Blake, thank you for talking to us today.
 
  Let’s take a short break.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, rồi nghe lại câu hỏi, và trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại. Another concern is your performance record in Asia with these machines. = Một mối quan tâm nữa là thành tích về hiệu năng của những máy rô - bô này ở Á châu. I’m sure you’ll be quite pleased with what you see. = tôi chắc ông sẽ rất hài lòng khi ông thấy tường trình về thành tích về hiệu năng của những máy này. ImMEdiately = ngay lập tức [Nhấn mạnh vần ‘me’.] Within a few weeks = trong vòng vài tuần lễ.



 Cut 4

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


 
 Larry: Questions.
 
  Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: What information would Mr. Gomez like?
 
 (short pause)
 
 Gomez:  Uh, another concern is your performance record in Asia with these machines.
 
 Blake:  Why don’t I send you some reports on our performance, ...
 
  ... on the performance of the robots in some Japanese and Korean companies who are also our clients.
 
   And I’m sure you’ll be quite pleased with what you see.
 
 Eliz: What information would Mr. Gomez like?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He’d like information on the performance of Mr. Blake’s robots.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Does Mr. Gomez want the performance reports immediately?
 
 (short pause)
 
 Gomez:  Could you get those off to me within a few weeks?
 
 Blake:  Sure. That shouldn’t be a problem.
 
   In fact as soon as I get back to Beijing, I’ll see to it.
 
 
 Eliz: Does Mr. Gomez want the performance reports immediately?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: No, he doesn’t. He is willing to wait for a few weeks.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần mách giúp Văn hoá Culture Tips sắp tới, Gary chỉ cho ta những cách kiểm chứng lại để hiểu rõ điều mình nghe hay đọc. To confirm = to verify, to make sure that is correct, xác nhận lại cho đúng. Confirming understanding of a proposal. = xác nhận lại để hiểu kỹ một đề nghị. To accept, to approve a proposal = chấp nhận đề nghị; to reject a proposal = bác đề nghị. To paraphrase = say, or repeat something again in your own words, restate what you read, nhắc lại bằng lời của chính mình.

To misunderstand = understand by mistake = hiểu nhầm. Một câu ta thường dùng khi hỏi lại là: What do you mean by that? bạn nói thế là nghĩa làm sao? Hay là, By…do you mean…như câu, This car repair will be ready in a few days. = xe này sẽ sửa xong trong vài ngày. Có thể hỏi lại cho chắc như, Today’s Monday, by “a few days,” do you mean it will be ready by Thursday afternoon? Ông nói vài này xe sẽ xong, hôm nay thứ Hai, vậy chiều thứ Năm có xong không? Hoặc một câu dùng để kiểm chứng là: If I understand you correctly, what you said is….(repeat what you have heard). nếu tôi hiểu đúng lời ông nói, thì có phải ông muốn nói là…(lập lại điều ta đã nghe). Unless = trừ phi, nếu không thì. We will have a barbecue in the backyard unless it rains. = chúng ta sẽ nướng thịt ngoài sân sau nhà trừ phi trời mưa.

Cut 5

 Culture Tips: Confirming understanding of a proposal
 
 Larry: Culture Tips
 
  This Culture Tip focuses on confirming understanding of a proposal
 
 When you negotiate, you have to read very carefully and listen carefully to what people have to say.  trong khi bạn thương lượng, bạn phải đọc rất kỹ và lắng nghe điều người ta nói.
 
 One good way to confirm understanding is to paraphrase, or restate, what you read or hear.  Một cách hữu hiệu để kiểm chứng rằng ta hiểu là tóm tắt lại, hay nói lại điều ta đã đọc hay nghe.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
  Today, Gary will talk about another aspect of negotiating.
 
 Gary: Yes, today I’m going to talk about confirming understanding of a proposal.
 
  For example, if someone wants to sell a book for thirteen dollars, you want to make sure that they aren’t saying thirty dollars.
 
  But that’s a very simple example.
 
  In negotiations between corporations, there may be many pages of details.
 
  When you negotiate, you have to read very carefully and listen carefully to what people have to say.
 
 Eliz: What could go wrong if you don’t?
 
 Gary: Well, you might reject a proposal because you misunderstand it.
 
  Or even worse, you might accept it by mistake.
 
  One good way to confirm understanding is to paraphrase, or restate, what you read or hear.
 
 Eliz: Say it again in your own words.
 
 Gary: Right.
 
  You shouldn’t respond to a proposal unless you are sure that you have understood it.
 
 Eliz: Thanks, Gary!
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 161 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp. 
Anh Ngữ sinh động bài 162

Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 162. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học trước, ta nghe Gary Engleton chỉ những cách kiểm chứng lại điều mình nghe hay đọc một đề nghị khi thương lượng, confirming understanding of a proposal. Ông chỉ cho ta biết một cách để kiểm chứng, bằng cách lập lại bằng lời của mình đều mình hiểu, đó là paraphrase. Poor reading and poor listening can cause big problems. = đọc không kỹ hay nghe không kỹ có thể gây nhiều vấn đề khó khăn lớn. Twenty - third và twenty - first, ngày hăm ba và ngày hăm mốt, thirty và thirteen, ba mươi và mười ba, dễ nghe nhầm, nhất là khi nghe qua điện thoại. Hãy học những tiếng khó trong phần sắp tới. Independent laboratory = phòng thử nghiệm độc lập. Test results = kết quả thử nghiệm. A lab report = tờ tường trình kết quả thử nghiệm.

Chữ laboratory chỉ phòng thí nghiệm, nhưng trong chữ computer lab, thì là ‘lab’ chỉ là phòng máy vi tính. Operating systems. = hệ thống điều hành. Version = một ấn bản. We have versions for all major operating systems. = chúng tôi có đủ các ấn bản của các hệ thống điều hành chính. Software = nhu liệu, phần mềm của máy điện tử, như chương trình [phân biệt với hardware = phần cứng, như hệ thống xử - lý CPU, hay máy in.] Impressive = gây ấn tượng tốt, remarkable. We’ll have to see the complete lab report. = nhưng chúng tôi phải coi bản bá cáo đầy đủ của phòng thử nghiệm. Release = thả ra, cho phép phổ biến. My partners will have to agree to release the technical information. = Người hợp tác của tôi cần phải đồng ý cho phổ biến tin tức kỹ thuật đó.

 Cut 1

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:  In negotiations, careful reading and listening are very important.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. Poor reading or listening can cause big problems.
 
 (pause)
 
 Eliz:  Paraphrasing means to say something again in your own words.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. Paraphrasing is a good way to check your understanding.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, mục đàm thoại thương mại, ta nghe những cách xác nhận tin tức khi thương lượng. Alan Chandler muốn Mark và Rose Klein hùn vốn đầu tư vào công ty chế tạo chương trình phần mềm, nhu - liệu (software) của anh ta. Alan wants them to invest in his software company.

 Cut 2

 Business Dialog: Confirming Information in a negotiation
 
 Larry: Business Dialog
 
  Alan Chandler is talking with Mark and Rose Klein.
 
  Alan wants them to invest money in his software company.
 
· an independent laboratory  phòng thử nghiệm độc lập
· a lab report bản tường trình của phòng thử nghiệm.

We have versions for all major operating systems.  Chúng tôi có các ấn bản chỉ dẫn tất cả các hệ thống điều hành chính.

My partners will have to agree to release the technical information.  Người cộng - tác của tôi sẽ phải bằng lòng phổ biến tin tức kỹ thuật.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Alan Chandler is talking with Mark and Rose Klein.

 Alan wants them to invest money in his software company.

SFX:

Alan: We just received the latest test results from an independent laboratory.



 With our newest software, your computers will run thirty percent faster!

Mark: Excuse me, but was that thirty or thirteen?

Alan: Thirty, three - zero.

 And we have versions for all major operating systems.

Rose: So you’re saying that anyone can use this?

Alan: Yes, that’s right.

Mark: Well, that’s certainly impressive, but we’ll have to see the complete lab report.

Alan: I understand, but I’ll have to get back to you on that request.

 My partners will have to agree to release the technical information.

Rose: Okay.

Mark: We’d like to do our own independent testing.

Alan: That’s no problem. We can help you set it up.

 If the test results are good, are you interested in becoming partners?

Rose: Let’s talk it over after we see the test results.

Alan: Well, I hope that you’ll agree to join us.

 It’s a good opportunity.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Variations sắp tới, ta nghe cách diễn tả cùng một ý bằng hai cách. Thay vì nói, “xin trả lời ông sau,” ta nói:‘‘I’ll give you the answer later,” hay “I’ll get back to you.” Thay vì nói , ‘‘Talk it over,” ta nói ‘‘discuss it” = bàn lại.

Cut 3

Focus on Functions: Variations

Larry: Focus on Functions: Variations

Larry: Listen to these variations.

Eliz: Was that thirty or thirteen?

Larry: Did you say thirty or thirteen?

(pause)

Eliz: So you’re saying that anyone can use this?



Larry: Are you saying that anyone can use this?

(pause)


Eliz: I’ll have to get back to you.

Larry: I can’t give you an answer at this time.

(pause)

Eliz: Let’s talk it over after we see the results.



Larry: Let’s discuss it when we have the results.

(pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Alan Chandler đang thương lượng với Mark và Rose Klein. Alan muốn ông bà Mark và Rose Klein hùn vốn đầu tư (invest) vào công ty chế tạo phần mềm cho máy vi tính của Alan. Alan wants them to invest in his software company. Mở đầu Alan nói, We just received the latest test results from an independent company. With our newest software, your computers will run 30% faster. Chúng tôi mới nhận được kết quả thử nghiệm mới nhất từ một phòng thử nghiệm độc lập. Với nhu liệu mới nhất của chúng tôi, máy vi tính của các ông sẽ chạy nhanh hơn 30 phần trăm. Versions = các bản (chương trình phần mềm). Operating systems = hệ thống điều hành. Impressive = rất tốt, gây ấn tượng tốt. Partner = người hay công ty cộng tác hùn vốn.

To release = đưa ra, loan ra, phổ biến. My partner will have to agree to release the technical information. = Người hợp tác của tôi (người canh ty với tôi) sẽ phải thoả thuận cho phổ biến tin tức kỹ thuật của phần mềm. Independent testing = thử nghiệm riêng. Test results. = kết quả thử nghiệm. Talk over = bàn lại. Join = Gia - nhập, cộng tác. I’ll have to get back to you. = I will give you an answer later = sẽ trả lời ông sau. To stall = to delay = hoãn. Một cách trì hoãn quyết định là: I’ll get back to you later; tôi sẽ trả lời ông sau. I’ll talk it over with my lawyer and repond to your proposal in a few days. = tôi phải bàn với luật sư của tôi và sẽ trả lời đề nghị của ông trong vòng vài ngày.




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   52   53   54   55   56   57   58   59   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương