VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang53/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   49   50   51   52   53   54   55   56   ...   72

Cut 1
Language Focus: Key Sentences

Larry: Listen to these sentences.

Eliz:  One of our major concerns...

Larry:  One of our major concerns is the service manual.

(pause)

Eliz: We’re quite concerned...



Larry: We’re quite concerned about getting a service manual in English.

(pause)


Eliz: We expect...

Larry: We expect that to be ready in a short time.

(pause)

Eliz: I’d like to say...



Larry: I’d like to say two weeks, but I’d have to get back to you.

(pause)


MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Elizabeth hỏi chuyện Ông Blake về cuộc thương lượng với Ông Gomez. To meet with = gặp. Mr. Thornton is going to meet with his Congressman. = ông Thornton sẽ gặp vị dân biểu đại diện khu ông ở. After my meetings with Advanced Technologies, I was better prepared to respond to the concerns at Federal Motors. = Sau các buổi họp với công ty Advanced Technologies, tôi chuẩn bị kỹ hơn để giải đáp những mối lo ngại của công ty Federal Motors. For example, I knew that they would want us to send some engineers to train their workers. = thí dụ, họ muốn chúng tôi gửi vài kỹ sư để huấn luyện công nhân của họ. And I knew they would want service manuals in English. = và tôi biết trước họ muốn có sách hướng dẫn cách dùng và bảo trì người máy rô - bô. Respond = trả lời, đáp ứng, answer. Respond to their concerns. = giải đáp những điều lo ngại của họ. So you were prepared to respond to these concerns. = Như vậy ông đã chuẩn bị trước để giải đáp những điều họ lo ngại này. I felt we could meet their concerns. = Tôi cảm thấy chúng tôi có thể đáp ứng được những điều họ lo ngại. To meet the requirements = đáp ứng đúng đòi hỏi, đáp ứng được yêu cầu. Requirement = điều đòi hỏi, bắt buộc, yêu cầu. Need = điều cần, nhu cầu; to meet their needs. = đáp ứng (thỏa mãn) nhu cầu.

Cut 2

Interview: Blake

Larry: Interview

Eliz: Mr. Blake, how did you feel about these negotiations?

Blake: After my meetings with Advanced Technologies, I was better prepared to respond to the concerns at Federal Motors.

 For example, I knew that they would probably want us to send some engineers.

Eliz: To train their workers?

Blake: Yes, exactly. And these engineers would have to be able to speak English.

 And I knew they would want service manuals... in English.

Eliz: So you were prepared to respond to these concerns.

Blake: Yes, I was. I felt that we could meet their needs.

Eliz: Mr. Blake, thank you for talking to us today.

Blake: It was a pleasure.

Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và trả lời. Trước hết, nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời. Rồi nghe lại câu hỏi, và trả lời. Khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. The service manual has to be easy to read and very clear and useful for our engineers. = Sách Hướng dẫn cách bảo trì phải dễ hiểu, rành mạch và giúp ích cho kỹ sư của chúng tôi. Trong câu trên, The service manual has to be easy to read, “easy to read” không có dấu nối; nhưng nếu nhóm chữ này dùng làm tĩnh từ kép như câu, “We need an easy - to - read service manual,” thì có dấu nối giữa easy và to và giữa to và read. Xin nghe và thực tập.



Cut 3

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Has the service manual already been translated into English?

(short pause)

Gomez:  Uh, another one of our major concerns is the service manual.

  We’re quite concerned about getting a service manual in English.

  It has to be easy to read and very clear and useful for our engineers.

Blake:  Yes, again, as I told you, we are preparing a translation of the Chinese manual we have now...

 ... and we expect that to be ready in a short time.

Eliz: Has the service manual already been translated into English?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: No, it hasn’t. It is still being translated.

(short pause)

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Is Mr. Gomez willing to wait two or three weeks for the English service manual?

(short pause)

Gomez:  By a short time... could you give me an estimate?

Blake:  Uh, I’d like to say two weeks, but I’d have to get back to you.

 But probably about two or three weeks.

Gomez:  Oh, that sounds quite reasonable.

Eliz: Is Mr. Gomez willing to wait two or three weeks for the English service manual?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: Yes, he is. He says, “That sounds quite reasonable.”

(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Mách giúp Văn hoá, Gary Engleton tiếp tục bàn về cách tạo giao hảo trong một cuộc thương lượng. This Culture Tip deals with developing a good relationship in a negotiation. A good relationship = liên hệ tốt, giao hảo. Series = một loạt. Good negotiators want an agreement that is good for both sides. = Người lo thương lượng giỏi muốn có một thoả thuận mà cả hai bên đều coi là tốt. [A win - win solution = giải pháp cả hai đều chấp nhận.] Different from = khác với. Negotiating can be different from playing a game, where one person wins and the other person loses. Thương lượng khác với trò chơi ở chỗ trong một trò chơi, một bên thắng và một bên thua. Try to understand what the other side needs. = Gắng tìm hiểu bên kia cần gì. Find out everything that you can about the company. = Hãy cố gắng tìm hiểu (tìm kiếm tin tức) về công ty mình thương lượng. Get to know the people in the company. = Tìm hiểu nhân viên của hãng đó. Arrive early at meetings to chat about personal matters. = Ðến họp sớm, để nói chuyện về những vấn đề cá nhân. To chat = to talk informally, nói chuyện thân mật. Small talk = hỏi thăm qua loa. To build trust = gây tín nhiệm. Deadlines = Hạn chót. Avoid short deadlines. = Tránh những hạn chót quá gần.  We’re under deadline. = chúng tôi đang làm gấp cho kịp hạn chót. Good working relationship = sự giao thiệp (mối liên hệ) tốt trong công việc.



Cut 4

Culture Tips: Relationship in Negotiations: sự giao - thiệp trong khi thương lượng.

Larry: Culture Tips

 This Culture Tip deals with developing a good relationship in a negotiation.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

  Today, we are continuing our special series on negotiating.

Gary: Yes, today I’m going to talk about developing a good relationship.

 Good negotiators want an agreement that is good for both sides.

 That is sometimes called a win - win solution.

Eliz: So negotiating can be different from playing a game, where one person wins and the other person loses.

Gary: Exactly.

Eliz: So, uh, how do you develop a good relationship?

Gary: Well, try to understand what the other side needs.

 Find out everything that you can about the company.

 You also should get to know the people in the company.

 For example, arrive early at meetings to chat about personal matters.

Eliz: So small talk is important.

Gary: Yes, it can help to build trust.

 Finally, if possible, avoid short deadlines.

 It takes time to develop a good working relationship.

 And good agreements are based on good relationships.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, ta nghe lại những lời khuyên của Gary để gây tín nhiệm với người mình thương lượng (build trust). Ôn lại: It takes time to develop a good working relationship. = phải mất nhiều thì giờ mới tạo được mối giao hảo trong công việc. And good agreements are based on good relationships. = và những thoả thuận tốt được xây dựng trên những mối giao hảo.

Cut 5

[same as Cut 4.]
Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 153 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 154

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 154. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, ta hãy ôn lại những câu chính của bài trước, trong đó Gary khuyên cách gây tín nhiệm trong một cuộc thương lượng—how to build trust in a negotiation. Ông nói những câu như: Good negotiators want an agreement that is good for both sides. = những người thương lượng giỏi muốn đạt được một thoả thuận tốt cho cả hai bên. A win - win solution = giải pháp cả hai bên đều đồng ý. So negotiating can be different from playing a game, where one person wins and the other person loses. = Như vậy thương lượng khác với một trò chơi hay trận đấu ở chỗ là trong một trò chơi, một bên thắng, một bên thua. To win/won/won = thắng, được. To lose/lost/lost. = thua, mất. Gary nói: Try to understand what the other side needs. = Gắng tìm hiểu phe bên kia cần gì. Find out everything that you can about the company. = Hãy cố gắng tìm kiếm tin tức liên quan đến hãng đó. Get to know the people in the company. = Tìm hiểu, làm quen với nhân viên hãng đó. Arrive early at meetings to chat about personal matters. = Ðến họp sớm, để có thì giờ nói chuyện về những vấn đề cá nhân. Small talk is important because it helps build trust. = Nói chuyện qua loa ban đầu (cuộc họp) là điều quan trọng vì giúp gây tín nhiệm. To socialize with someone = giao thiệp với người nào. Ðoạn tới, quí vị nghe một câu rồi nói Ðúng hay Sai, True or False, tuỳ ý nghĩa bài đã học.



Cut 1

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  In a negotiation, you should try to win, like in a game.


 
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. The goal should be an agreement that will help both sides.

(pause)

Eliz:  It’s a bad idea to socialize with the other side in a negotiation.



(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. You should try to build personal relationships.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Business Dialog, Ðàm thoại Thương Mại, Thomas trình bầy tin tức về công ty Burger Town cho cô Sophia là xếp của ông ta. Thomas is presenting information about Burger Town to his boss, Sophia. Công ty Metro Foods, nơi làm việc của Thomas và Sophia, đang thương lượng để mua công ty Burger Town. Their company, Metro Foods, is negotiating to buy Burger Town. Chữ mới: Market share: “thị phân”: phần phân phối trên thị trường, tỷ lệ lượng đồ bán ra của một công ty trên toàn thị trường. To decline = giảm đi, suy sụp, khước từ. Declining sales = mức bán ra giảm. Declining prices = giá giảm đi. Decline an invitaton = từ chối lời mời.

Figures = numbers = những con số. According to these figures, the market share of Burger Town has declined twenty percent during the last three years. = theo những con số này thì tỉ lệ lượng hàng bán ra của công ty Burger Town đã giảm 20 phần trăm trong ba năm qua. It’s clear that competition is increasing. = rõ ràng là sự cạnh tranh gia tăng. Những câu diễn tả sự lo ngại: That has me really worried. = That really worries me. = I’m quite concerned about that. = điều đó làm tôi thực lo ngại. I’m especially concerned about competition from other types of fast food restaurants. = tôi đặc biệt lo ngại về sự cạnh tranh của những loại nhà hàng khác bán đồ ăn liền. Hamburgers aren’t as popular as they used to be. = Bánh mì nhân thịt bò nghiền không còn được ưa thích như xưa. That’s definitely a concern. = đó chắc chắn là một mối quan tâm. Một câu diễn tả sự nghi ngờ: I’m not sure that this is the right time to invest in a fast food company. = tôi không chắc là bây giờ là lúc thuận tiện để đầu tư vào một công ty bán đồ ăn liền. To invest = đầu tư. Investment = sự đầu tư. Investor = người đầu tư.

Burger Town does have a very high quality product. = Công ty Burger Town quả thật có sản phẩm hảo hạng. [chữ “does” dùng trước động từ chính “have” để nhấn mạnh.] Management team = nhóm quản đốc. To be scheduled = dự định, dự trù. We’re scheduled to meet with their top management team next week. = Theo thời biểu thì chúng ta hẹn gặp ban giám đốc của họ tuần tới. We should get to know more about their management team before we begin negotiations. = chúng ta nên tìm hiểu thêm về nhóm quản đốc của họ trước khi ta thương lượng. On schedule = đúng hạn; tương tự: according to schedule, on track; behind schedule = trễ hạn (late); ahead of schedule = trước hạn (early).

Cut 2

Business Dialog: Negotiating

Larry: Business Dialog

 Thomas is presenting information about Burger Town to his boss, Sophia.

 Their company, Metro Foods, is negotiating to buy Burger Town.

The market share of Burger Town has declined twenty percent during the last three years.  

It’s clear that competition is increasing.  

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Thomas is presenting information about Burger Town to his boss, Sophia.

 Their company, Metro Foods, is negotiating to buy Burger Town.

Thomas: According to these figures, the market share of Burger Town has declined twenty percent during the last three years.

Sophia: Yes, that has me really worried.

 It’s clear that competition is increasing.

 I’m especially concerned about competition from other types of fast food restaurants.

Thomas: Like pizza and Mexican food?

Sophia: Exactly. Hamburgers aren’t as popular as they used to be.

Thomas: Yes, that’s definitely a concern.

Sophia: Burger Town does have a very high quality product.

 I’m just not sure that this is the right time to invest in a fast food company.

Thomas: Well, we’re scheduled to meet with their management next week.

Sophia: That’s good.

 We should get to know more about their management team before we begin negotiations.

Thomas: Perhaps I can arrange to have lunch or dinner with someone from their team before the meeting.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới ta nghe những câu diễn tả một điều lo ngại, quan tâm, how to express a concern. That has me really worried = điều ấy làm tôi thực lo ngại. Tương tự, Competition worries me. I’m especially concerned about competition. Competition is definitely my concern, tôi lo ngại vì có cạnh tranh. Dùng “I’m just not sure that…” để diễn tả một điều ta bất đồng ý một cách lịch sự. Thay vì nói: “This is not the right time to invest in a fast food company,” bây giờ không phải là lúc thuận tiện để đầu tư vào công ty bán đồ ăn liền, thì Sophia nói: “I’m just not sure that this the right time to invest in a fast food company.” Tương tự, thay vì nói: “That’s not a good idea,” đó không phải là một ý hay, ta nói: “I’m just not sure that’s a good idea.” Hay là: “I’m not so sure that’s a good idea.” Tóm lại, khi diễn tả sự nghi ngờ (doubts), ta dùng những câu như: I’m just not sure…I’m not so sure that… hay I’m not sure about that.

Cut 3

Focus on Functions: Expressing a concern

Larry: Focus on Functions: Expressing a concern

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: That has me worried.

(pause for repeat)

Eliz: I’m especially concerned about competition.

(pause for repeat)

Eliz: That is definitely a concern.

(pause for repeat)

Eliz: I’m not sure that this is the right time.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần Mách giúp Văn hoá, Culture Tip, Gary chỉ cho ta cách diễn tả sự quan tâm, và cách diễn tả sự hoài nghi - - how to express your concerns, and doubts. Khi thấy những con số chứng tỏ mức phân phối thị trường của hãng Burger Town đã giảm trong ba năm qua, Sophia lo ngại về sự gia tăng cạnh tranh của các công ty khác. Thomas nói: According to these figures, the market share of Burger Town has declined twenty percent during the last three years. = theo những con số này thì thị phân của hãng Burger Town đã giảm 20% trong ba năm qua. Sophia nói: Competition has me really worried. = Tôi lo ngại về sự cạnh tranh. Có thể nói bằng những cách khác cùng một ý như: I’m especially worried about increasing competition from other fast food restaurants. Và để diễn tả sự hoài nghi về việc có nên đầu tư hay không, cô nói: I’m just not sure that this is the right time to invest in a fast food company. To work towards a solution. = cùng nhau tìm ra giải pháp. Toward(s) = về phía, hướng về. Quí vị còn nhớ chữ gì chỉ tỉ lệ phần trăm trên toàn thị trường của một sản phẩm của một công ty? –Ðó là chữ “market share.” Xin nghe và trả lời bằng tiếng Anh: If the market share of a company is declining, is the company doing well or poorly? –Poorly. Xin nghe đoạn cuối.



Cut 4

Gary’s Tips: 

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses how to express concerns. = Gary bàn về cách diễn tả sự lo ngại.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about how to express concerns.

 In today’s Business Dialog, Sophia and Thomas both have concerns about Burger Town.

 Notice their use of the expressions “That has me really worried” and “I’m especially concerned...”

Thomas: According to these figures, the market share of Burger Town has declined twenty percent during the last three years.

Sophia: Yes, that has me really worried.

 It is clear that competition is increasing.

 I’m especially concerned about competition from other types of fast food restaurants.

Gary: Later, Sophia expresses her doubts with the words “I’m just not sure that this is the right time...”

Sophia: I’m just not sure that this is the right time to invest in a fast food company.

Gary: Mr. Gomez also expresses his concerns when he talks to Mr. Blake about the service manual.

Gomez:  Uh, another one of our major concerns is the service manual.

  We’re quite concerned about getting a service manual in English.

  It has to be easy to read and very clear and useful for our engineers.

Gary: One important part of any negotiation is to bring up your concerns and to understand the other person’s concerns.

 In this way, you can work towards a solution that will work well for both sides of the negotiation.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!



 MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 154 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 155

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 155. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu “We’ll Sell Men’s Clothing.” Chúng tôi sẽ bán quần áo đàn ông. Trong phần đầu bài học, ta nghe Kathy hỏi chuyện Bà Maria Alvarez về dự định sẽ mở thêm một tiệm bán quần áo trong tương lai. Maria is going to talk about her plans for the future. A plan = điều dự trù, kế hoạch. To plan = dự tính làm gì. To plan for the future. = dự tính làm các việc trong tương lai. Ta cũng học về động từ “sell” và danh từ “sales,” những chữ về quần áo như clothing/clothes/cloth, và chữ “wear” và những cách dùng chữ này.



Cut 1

MUSIC


Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “We’ll Sell Men’s Clothing.”

 This program will teach you more about how to talk about plans for the future.

MUSIC


Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Maria Alvarez.

Max: Oh, yes, Maria. She manages a clothing store.

Kathy: That’s right. And she’s going to talk to us about her plans for the future

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta nghe Maria Alvarez sẽ mở thêm một tiệm bán quần áo mới ở thành phố San Jose, ở California vào tháng tới. Next month we’re going to open up a new store. Store = cửa tiệm. Hãy học chữ clothing/clothes/cloth/to clothe. Clothing store = tiệm bán quần áo. Men’s clothing = quần áo đàn ông. Clothing, Clothes = quần áo nói chung, garments, apparel [nhấn mạnh vần thứ nhì: apPArel]. Shirt = áo sơ mi; tie = ca - vát; shoes = giầy; socks = bí - tất, vớ; gloves = bao tay. Ôn lại: Clothes = (số nhiều) quần áo, nói chung, attire. Cloth: (số ít) chỉ một mảnh vải hay lụa, a piece of cloth; a piece of fabric; tablecloth = khăn giải bàn; damp cloth = khăn lau. The cloth = giới thầy tu. He’s a man of the cloth = ông ta là thầy tu. To clothe = to dress = mặc quần áo; simple past và past participle của to clothe là “clad.” He’s poorly clad, he’s poorly dressed. = anh ta ăn mặc quần áo xập xệ. To put on/take off one’s clothes. = mặc quần áo/cởi quần áo. Full - time workers = công nhân làm toàn thời gian. Part - time = bán thời gian (ít hơn 40 giờ mỗi tuần). [Có dấu nối trong chữ full - time và part - time.] To close = đóng cửa. To open = mở cửa. Adj. open = mở. The store is open during the day, but it will close at six o’clock. = tiệm mở ban ngày nhưng đóng từ sáu giờ chiều. Nhận xét: Chữ “open” là hình thức tĩnh từ và động từ. Còn to close = đóng; tĩnh từ là “closed”. Is the store still open now? tiệm hiện còn mở cửa không? Yes, we’re still open, but we’re closed at six [we will close at six.] = tiệm đang mở nhưng sẽ đóng cửa lúc sáu giờ. When I came to the store, it was closed. Khi tôi tới tiệm thì tiệm đóng cửa rồi. How’s business? = việc buôn bán ra sao, có khá không? To manage = quản trị.

Manager = quản lý, quản đốc. To employ = dùng, thuê làm việc. Employee = workers = công nhân [nhấn mạnh vần ee.] Employer = chủ nhân, công ty mướn mình [nhấn mạnh vần ploy.] Fair Employment Opportunity = luật về cơ hội đồng đều đối với công nhân [cấm kỳ thị].



Cut 2

Interview. Maria Alvarez: Next month we’re going to open up a new store.

Larry: Interview

 Maria’s company is going to open a men’s clothing store.

We’ll sell all kinds of men’s clothing - - shirts, ties, shoes, etc.  Chúng tôi bán đủ các loại quần áo đàn ông—sơ mi, ca - vát, giầy, v.v...

There will be five full - time employees, and some part - time workers. = sẽ có năm người làm toàn thời gian và vài công nhân bán thời gian.

It’ll close at six o’clock.  Tiệm sẽ đóng lúc sáu giờ.

Kathy: Our guest today is Maria Alvarez.

 She manages a women’s clothing store in San Jose, California.

 How’s business, Maria?

Maria: Good. Very good.

 In fact, next month we’re going to open up a new store.

Kathy: A new store? What kind of store will it be?

Maria: It’ll be a men’s clothing store.

 We’ll sell all kinds of men’s clothing - - shirts, ties, shoes, etc. [et cetera = and so on, vân vân.]

Kathy: How many people will work in the new store?

Maria: There will be five full - time employees, and some part - time workers.

Kathy: Will the store be open in the evening?

Maria: No, it won’t. It’ll close at six o’clock.

Kathy: Our guest is Maria Alvarez. We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Viettnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   49   50   51   52   53   54   55   56   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương