VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang5/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72

BÀI 15

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 15. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu bài học hôm nay là FUNCTIONING IN BUSINESS - ANH NGỮ THƯƠNG MẠI, trong đó quí vị nghe Elizabeth Moore phỏng vấn cô Shirley Graham, phó chủ tịch cao cấp (senior vice president) của hãng Advanced Technologies. 

Tiếp theo, ta học phần “Introductions, Part 6, Giới thiệu phần 6”. Bài hôm nay nói về cách hỏi những câu hỏi có tính cách riêng tư. (Personal questions). Những câu hỏi nên tránh, trừ phi rất thân, là đừng hỏi về tuổi (AGE), tôn giáo (RELIGION), lương (SALARY), tình trạng gia đình (MARITAL STATUS). 

- Chữ khó: 

TO OVERSEE = trông nom, quản đốc, giám thị. 
TO REPORT (TO SOMEONE) = bá cáo, trình lên cấp trên của mình, làm dưới quyền ai. 
SUPPORT STAFF = ban nhân viên phụ tá. 
MARKETING = thị trường. 
EXECUTIVE RECRUITER = nhân - viên tuyển chọn cấp điều hành. 
I HAVE FIVE SENIOR ENGINEERS WHO REPORT DIRECTLY TO ME = tôi có 5 kỹ sư cao cấp trực - tiếp làm việc dưới quyền tôi (trình công việc cho tôi biết). 
INDUSTRIAL ROBOTS = người máy kỹ nghệ. 
INCREASE PRODUCTIVITY = tăng năng suất. 
INVOLVED IN THE NEGOTIATIONS = tham gia vào việc thương lượng. 
PLANTS = xưởng máy, FACTORIES. 
POWER PLANT = nhà máy điện; PAPER MILL = nhà máy giấy. FACILITIES = tiện - nghi, đồ thiết bị về máy móc hay trong cơ xưởng.
MODERNIZE = tân tiến hoá
CONSTRUCTION = xây cất
CONCERNS = nối quan tâm
COMPLEX QUESTION = vấn đề phức tạp. 
STAFF = ban nhân viên chỉ huy. 
HANDLE = điều khiển
THERE WAS A POSITION OPENING UP = có một chức vụ còn trống, chưa có người làm. 
ATTRACT = quyến rũ, thu hút. 
MAKE A GOOD CHOICE = lựa chọn khéo. 
CHALLENGING = đầy thử thách. 
PURCHASE = mua
EXISTING = hiện có
GROW = lớn lên, phát triển thêm 
GROWTH = (noun) sự phát triển. 
OPPORTUNITIES FOR GROWTH = cơ hội phát triển. 
DEFINITELY = nhất định. 
REWARD = thưởng công; I'm well rewarded = tôi được thưởng công xứng đáng. 
DESIGN = họa - đồ, cơ cấu, vẽ kiểu. 
FLEXIBILITY = sự mềm dẻo, uyển chuyển, linh động. 
Flexibility for the future = có thể phát triển thêm trong tương lai. 
Xin mời quí vị nghe. 

CUT 1


Eliz: Hello, I'm Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business! 

MUSIC


Larry: Functioning in Business is an international level business English course with a focus on American business practices and culture. Today's unit is “Introductions, Part 6.” This program focuses on personal questions. 

Interview: Shirley Graham. 


Larry: Interview. 
Eliz: Our guest today is Ms. Shirley Graham. Ms. Graham is Senior Vice President at Advanced Technologies. Good evening, Ms. Graham. Thank you for joining us. 
Graham: My pleasure. 
Eliz: We have already met Mike Epstein, who is a Senior Systems Engineer at your company. He explained to us how he met Charles Blake in China at a trade show. Mr. Epstein was interested in purchasing industrial robots from Mr. Blake's company for one of your factories. 
Graham: Yes, that's right. Mr. Epstein felt that the industrial robots would increase productivity at our new factory. 
Eliz: And you were also involved in the negotiations about the robots? Graham: Yes, I was. Both Mr. Epstein and I met with Mr. Blake when he visited our company. 
Eliz: We'll be talking more about those meetings in the coming weeks. Let's tell our listeners a little about your work at Advanced Technologies. As Vice President, what are your main responsibilities? 
Graham: One thing I do is oversee our manufacturing plants and facilities. Last year we built a new factory, and of course we're always modernizing our existing facilities. 
Eliz: I see. And what are your main concerns in the construction of a new factory? 
Graham: That's a very complex question. Of course, one concern is keeping costs within limits. We also have to be concerned with a design that will help improve our productivity and provide flexibility for the future. 
Eliz: How many people work for you? 
Graham: Well, I have five senior engineers who report directly to me, including Mike Epstein. I also have my own support staff. 
Eliz: Before coming to Advanced Technologies, what did you do? 
Graham: I worked for Boston Electronics for five years. 
Eliz: And what did you do there? 
Graham: I was in charge of marketing. 
Eliz: Why did you leave? 
Graham: I felt I could handle more responsibility, and the company wasn't growing at that time. So I began looking for a new position.
Eliz: Did you work with an executive recruiter? 
Graham: Yes, I did. She was very helpful. She told me that there was a position opening up at Advanced Technologies. 
Eliz: What attracted you to Advanced Technologies? 
Graham: The opportunities for growth and for greater responsibility. 
Eliz: I see. Do you feel that you made a good choice? 
Graham: Oh, definitely. My work is challenging and I'm well rewarded. 
Eliz: That's all very interesting. 

Music 


Vietnamese explanation 

Trong phần trước của bài, quí vị nghe tiếng DEFINITELY có nghĩa là chắc chắn, nhất định; tương tự có chữ CERTAINLY. 

Sau đây là phần thực tập VARIATIONS, cách nói một ý khác nhau. 
Thí dụ như động từ và danh từ “REPORT TO” nghĩa là “phải tường trình với cấp trên; làm dưới quyền ai”; tương tự có chữ “SUPERVISE" = giám thị, chỉ huy. 
I have five senior engineers who report directly to me = Tôi có 5 kỹ sư cao cấp làm trực tiếp dưới quyền tôi ( = tường trình công việc cho tôi). 
Xin nghe và lập lại. 

CUT 2 


Eliz: I have five senior engineers who report directly to me. 
Larry: I directly supervise five senior engineers.(pause) 
Eliz: I worked for Boston Electronics for five years. 
Larry: I was with Boston Electronics for five years. (pause) 
Eliz: I began looking for a new position. 
Larry: I began a job search.(pause) 
Eliz: I was well rewarded. 
Larry: I have a good salary.(pause) 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần ba bài học, quí vị nghe tiếp cuộc phỏng vấn về đời tư của cô Graham. Cô ấy ở Woodside, California, với chồng cô. 

HORSEBACK RIDING = cưỡi ngựa. 

Xin mời quí vị lắng nghe. 

CUT 3 

Eliz: May I ask you a little about your personal life? 


Graham: Please, go ahead. 
Eliz: Where do you live? 
Graham: My husband and I live in Woodside. That's a little town about 30 miles south of San Francisco. 
Eliz: Oh, what does your husband do? 
Graham: He's a high school teacher. 
Eliz: And what do you like to do in your free time? 
Graham: Well, my husband and I both love horseback riding. We don't have any children, so we spend a lot of time with the horses.
Eliz: Where do you go riding? 
Graham: We ride in the hills above Woodside. 
Eliz: How interesting. Well, thank you, Ms. Graham. 

Music


Vietnamese explanation

Trong phần bốn kế tiếp, quí vị nghe một cuộc điện đàm về quá trình giáo dục (educational background) của cô Graham. Cô ấy tốt nghiệp Mills College năm 1988 với văn bằng thương mại. Rồi cô học lấy bằng MBA (cao học quản trị kinh doanh) ở Đại học University of Pennsylvania. 

CUT 4 

Eliz: Let's open up the phone line and see if we have any callers. [Telephone bleep - tiếng điện thoại] 



Eliz: Caller Number 1. You're on the air with Functioning in Business. 

Female caller: Hello. I have a question for Ms. Graham. 


What is your educational background? 
What prepared you to handle your current position? 
Graham: I graduated from Mills College in 1988 with a Business major. Then I worked for several years in sales and marketing. In 1990, I went back to school to get my MBA. 
Female caller: Where did you go? 
Graham: I went to the University of Pennsylvania. 
Female caller: I see. Thank you. 
Eliz: Thank you for being with us today. 
Graham: It was my pleasure, Elizabeth. 

Music


Vietnamese explanation

Tiếp theo đây là phần lắng nghe rồi lập lại, thoạt tiên lập lại nhóm chữ, sau lập lại cả câu; rồi nghe câu hỏi mà câu trả lời chính là câu quí vị vừa lập lại. 

CUT 5

Larry: Listen and repeat. 


Eliz: Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: She works for Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: Who does Ms. Graham work for?(pause for repeat) 
Eliz: She works for Advanced Technologies.(pause for repeat) 
Eliz: Mills College.(pause for repeat) 
Eliz: She went to Mills College.(pause for repeat) 
Eliz: What school did she go to?(pause for repeat) 
Eliz: She went to Mills College.(pause for repeat) 
Eliz: Business.(pause for repeat) 
Eliz: She majored in Business.(pause for repeat) 
Eliz: What did she major in?(pause for repeat) 
Eliz: She majored in Business.(pause for repeat) 
Eliz: Sales and marketing.(pause for repeat) 
Eliz: She worked in sales and marketing.(pause for repeat) 
Eliz: What area did she work in after graduation?(pause for repeat)
Eliz: She worked in sales and marketing.(pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation

Quí vị vừa học xong bài số 15 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 16

Đây là chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 16. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Phần đầu của bài học hôm nay là CULTURAL TIPS - những điều mách giúp về văn hóa, quí vị để ý đến (vai trò của) phụ nữ ở nơi làm việc - Women in the workplace.

LAW = luật
MEDICINE = y - khoa
A FEMALE BOSS = bà xếp; người chỉ huy là một bà; bà trưởng phòng. 
SUPERVISE = chỉ huy; giám thị
A SUPERVISOR = giám thị; quản đốc. 
Cách đọc: WOMAN/WOMEN. 
Nghe câu: 
- WOMEN STILL GENERALLY MAKE LESS THAN MEN = phụ nữ nói chung vẫn còn được trả lương ít hơn nam giới. 
- PAY EQUALITY IS AN IMPORTANT ISSUE IN BUSINESS. Sự trả lương đồng đều là một vấn đề quan hệ trong thương mại. [Tương tự còn có một tiếng nữa là pay equity] 
- EQUAL PAY FOR EQUAL WORK = trả lương bằng nhau cho công việc làm như nhau. 
Xin mời quí vị nghe: 

CUT 1 


Eliz: Hello again. We're here with Gary Engleton, our business language expert. Let's look at our e - mail question, Gary. 
Gary: All right. 
Eliz: Our first question is, “Is it common for a woman to be a manager in the U.S.?” 
Gary: In fields such as law and medicine, the percentage of women is increasing quickly. However, in corporations there are still not many women in the top jobs. 
Eliz: Here's another question. “Is women's pay equal to men's?” 
Gary: In corporations, women still generally make less than men. Pay equality is an important issue in business. 
Eliz: And one more question. “Is it difficult for a woman to supervise men?” 
Gary: Some men don't like to have a female boss, but that's changing. 
Eliz: In my experience, most of the men I supervise accept me as their supervisor. 
Gary: Yes, I think most men today are quite comfortable with a woman as a supervisor. 
Eliz: Let's take a break, Gary. 
Gary: OK

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập. Xin nghe rồi lập lại. Phần này gọi là VARIATIONS - cách nói một ý khác nhau. Thí dụ như trong câu: In some fields, the percentage of women is increasing = Ở vài ngành, tỷ số phần trăm phụ nữ đang tăng. Thay vì dùng chữ PERCENTAGE - phần trăm, quí vị có thể dùng chữ PROPORTION = tỷ lệ. 


Tương tự, thay vì dùng chữ TOP JOBS = chức vụ cao, có thể dùng chữ HIGH - LEVEL POSITIONS. 
FIELD = AREA = ngành, địa hạt. 

Xin nghe và thực tập. 

CUT 2 

Larry: Variations. Listen to these variations. 


Eliz: In some fields, the percentage of women is increasing. 
Larry: In some fields, the proportion of women is increasing. (Pause) 
Eliz: There are not many women in top jobs. [chức vụ cao] 
Larry: There are not many women in high - level positions. (Pause) 
Eliz: Pay equality is an important issue. 
Larry: Equal pay for equal work is an important issue. [vấn đề] (pause) 
Eliz: Most men today are comfortable with a woman as a supervisor. 
Larry: Most men today are comfortable being supervised by a woman. (pause) [comfortable = thoải mái, dễ chịu; ngày nay phần lớn đàn ông cảm thấy thoải mái khi được chỉ huy bởi một phụ nữ] 

Music 


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần ba bài học BUSINESS DIALOG - Personal questions - Đàm thoại về thương mại về câu hỏi có tính cách riêng tư. 


A COCKTAIL PARTY = bữa tiệc rượu. 
COCKTAIL = rượu mạnh pha nước trái cây. 
PROFESSIONAL MEETING = buổi hội nghị có tính cách chuyên nghiệp. 
SALES MANAGER = quản đốc về mãi vụ. 
SALES REP = đại điện hãng; SALES REPRESENTATIVE. 
ACME ELECTRONICS = tên hãng chuyên về máy điện tử
DEPARTMENT STORES = tiệm bách hóa. 
THEATER = kịch nghệ. 
PLAYS = vở kịch, tuồng. 
HOW DO YOU LIKE LIVING IN PHILADELPHIA? = bạn có thích sống ở thành phố Philadelphia không? 
HAVE YOU LIVED THERE A LONG TIME? = Bạn đã ở đó lâu chưa? 

CUT 3


Eliz: Today's Business Dialog is about asking personal questions. Fred and Sue are at a cocktail party at a professional meeting. They are meeting each other for the first time. During the conversation, they ask each other some personal questions. Let's listen. 
Fred: Hi, my name is Fred Jones. 
Sue: Hello, Fred. I'm Sue Carter. 
Fred: Nice to meet you, Sue. 
Sue: Nice to meet you too, Fred. What type of work are you in? 
Fred: I work for Ace Department Stores in New York. I'm a sales manager. 
Sue: I work in sales too. I'm the sales rep for Acme Electronics in Philadelphia. 
Fred: How do you like living in Philadelphia? 
Sue: Philadelphia is great. The people are very nice. 
Fred: Have you lived there a long time? 
Sue: No. I just moved there two years ago. How about you? Do you like living in New York city? 
Fred: Well, the weather is terrible, but I love the theaters and restaurants. 
Sue: Do you go to the theater a lot? 
Fred: Yes, my wife and I see a lot of plays. New York is great. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây chú trọng về phần vụ - Focus on Functions - Personal Questions - những câu hỏi về đời tư. 

BUSINESS CONTEXTS = hoàn cảnh thương mại = BUSINESS SETTINGS, 
BUSINESS SITUATIONS, nơi làm việc. 
MOVE = dọn nhà
SAFE TOPICS = những đề tài an toàn khi nói chuyện [không làm mất lòng, hay mang tiếng soi bói]. 

Xin nghe rồi lập lại. 

CUT 4 

Eliz: Now let's focus on personal questions in business contexts. 


Larry: Listen and repeat. 
Eliz: How do you like living in Philadelphia? (pause for repeat) 
Eliz: Philadelphia is great. (pause for repeat) 
Eliz: Have you lived there a long time? (pause for repeat) Eliz: No. I just moved there two years ago. (pause for repeat) 
Eliz: Do you like living in New York City? (pause for repeat) 
Eliz: Well, the weather is terrible. (pause for repeat) 
Eliz:...but I love the theaters and restaurants. (pause for repeat) 
Eliz: Do you go to the theater a lot? (pause for repeat) 
Eliz: Yes, my wife and I see a lot of plays. (pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây, xin nghe Gary mách cách hỏi những câu có tính cách cá nhân ở môi trường thương mại. 


QUESTIONS WHICH ARE SAFE TO ASK = câu hỏi không va chạm đến đời tư khi hỏi [ở đâu, chức vụ, làm bao lâu, etc..] 
QUESTIONS WHICH ARE NOT SAFE TO ASK = câu không tiện hỏi [như lương (SALARY); tôn giáo, theo đạo nào (RELIGION); tình trạng gia đình (MARITAL STATUS). 
Xin nghe lại mấy lời đàm thoại giữa Fred và Sue. 

CUT 5 


Gary's Tips: Personal questions in business settings. 

UPBEAT MUSIC

Larry: Gary's Tips. 
Eliz: Welcome back. It's time for Gary's Tips. What's your topic for today, Gary? 
Gary: Today I'll be talking about personal questions in business settings. Personal questions are questions about your living situation, family, and interests. Some personal questions are safe to ask, and others are not so safe. When you're in a business setting, it's best to stick to safe topics. [cứ “đeo dính” lấy các đề tài an toàn.] Some safe topics are where someone lives, how long the person has lived there, and what interests a person has. 

Let's listen to the Business Dialog again. 

In the conversation, Fred asks Sue how she likes living in Philadelphia and how long she's lived there. Let's listen. 

Sue: I'm the sales rep for Acme Electronics in Philadelphia. 


Fred: How do you like living in Philadelphia? 
Sue: Philadelphia is great. The people there are very nice. 
Fred: Have you lived there a long time? 
Sue: No, I just moved there two years ago. 

Gary: Then Sue asks Fred if he likes living in New York. She also asks him a question about his interest in the theater. Let's listen. 

Sue: How about you? Do you like living in New York City? 
Fred: Well, the weather is terrible, but I love the theaters and restaurants. 
Sue: Do you go to the theater a lot? 
Fred: Yes, my wife and I see a lot of plays. New York is great. 

Gary: There are some topics which are not to ask someone unless you know the person well. You shouldn't ask if someone is married, or about the person's age or religion, or about how much money a person makes or spends.[đừng hỏi kiếm được hay tiêu bao nhiêu tiền.] It's also a bad idea to talk about politics in business situations. It is much better to stay with very safe topics. Well, that's all we have for today. I hope today's tips were helpful! 


Eliz: Thanks very much, Gary. 

Music


Eliz: Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then! 

Music


Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài số 16 trong chương trình Anh Ngữ sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


BÀI 17

Đây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài thứ 17. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy, hai người phụ trách chương trình Anh ngữ căn bản nhằm giúp quí vị hiểu thêm về người Mỹ và văn hóa Mỹ. Chủ đề của bài học hôm nay là câu HOW MANY BROTHERS DO YOU HAVE? - Bạn có bao nhiêu anh em?


Quí vị sẽ học về cách đếm số, và cách hỏi bằng cách dùng nhóm từ HOW MANY (bao nhiêu). 
Đoạn đầu bài học, Kathy nói chuyện với Max về chuyện ông khách mời lên đài là Pierre Dubois; ông Dubois ở Pháp sang thăm người chị ở Mỹ. 

CUT 1 


Music 

Max: Hi, I'm Max. 


Kathy: Hello. My name is Kathy. 
Max and Kathy: Welcome to Dynamic English! 

MUSIC


Larry: Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture. Today's unit is How Many Brothers Do You Have? This lesson focuses on counting and numbers. 
Max: Hi, Kathy. 
Kathy: Hi, Max. That's a nice shirt. 
Max: Thank you. Who's our guest today? 
Kathy: Today, we'll talk with Pierre Dubois. 
Max: I remember Pierre. He's visiting from France. 
Kathy: That's right. Pierre is from France. 

Music 


Vietnamese explanation 

Bây giờ đến phần tập đếm các con số. Xin nghe rồi lập lại. 

CUT 2 

Language Focus. Repeat with a Beat. Numbers 1 - 5. 



Larry: Listen and repeat. 

CHANT


Max: 1...2...1, 2, 3 (pause for repeat) 
Max: 3...4...3, 4, 5 (pause for repeat) 
Max: 1...2...3, 4, 5 (pause for repeat) 
Max: 1, 2, 3, 4, 5! (pause for repeat) 

Music 


Vietnamese explanation 

Bây giờ quí vị nghe một đoạn phỏng vấn giữa Kathy và Pierre. Pierre sang thăm người chị ở Virginia có chồng làm việc với chính phủ Mỹ. Nghe mấy câu: 

YOU LIVE IN PARIS, DON'T YOU? = Ông ở Paris, phải không? 
BY HERSELF = (bà ấy) ở một mình. 
SINGLE = chưa lập gia đình, còn độc thân. 
MARRIED = đã lập gia đình. 
HUSBAND = chồng. 
HER HUSBAND WORKS FOR THE U.S. GOVERNMENT = chồng bà làm cho chính phủ Mỹ. 
BROTHER = anh hay em trai; 
SISTER = chị hay em gái. 

CUT 3 


INTERVIEW: Pierre Dubois. Do they have any children? 
Larry: Interview. 
Kathy: Hello, Pierre. Welcome back to our show. 
Pierre: It's nice to be back. 
Kathy: You live in Paris, don't you? 
Pierre: That's right. I live in Paris. 
Kathy: Why are you here in Washington? 
Pierre: I'm visiting my sister. She lives in Virginia. 
Kathy: I see. Where in Virginia does she live? 
Kathy: She lives in Alexandria. 
Kathy: Does she live by herself? Is she single? 
Pierre: No, she's married. Her husband works for the U.S. government. 
Kathy: He's American? 
Pierre: That's right. 
Kathy: Do they have any children? 
Pierre: Yes, they do. 
Kathy: How many children do they have? 
Pierre: They have three children, two boys and a girl. 
Kathy: Tell me, Pierre. How many brothers and sisters do you have? 
Pierre: I have one brother and two sisters. 
Kathy: Our guest is Pierre Dubois. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English. 

Music


Vietnamese explanation 

Bây giờ chúng ta tiếp tục tập đếm từ số 6 đến số 10. Đếm theo nhịp. 

CUT 4 

CHANT


Max: 6...7...6, 7, 8 (pause for repeat) 
Max: 8...9...8, 9, 10 (pause for repeat) 
Max: 6...7...8, 9, 10 (pause for repeat) 
Max: 6, 7, 8, 9, 10! (pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây Kathy tiếp tục hỏi chuyện về họ hàng Pierre Dubois. 


AUNT: cô, dì, mợ. Nhận xét: chữ “aunt” có hai cách đọc: giọng Mỹ đọc [aent], tức là có âm [ae] như trong chữ “cat”; giọng Anh đọc [a:nt] với âm [a] mở miệng. 
UNCLE: cậu, chú, dượng. 
LARGE FAMILY: gia đình đông con cháu. 
HUSBAND = chồng; 
WIFE = vợ, [số nhiều = WIVES]. 
REALLY? = Thật thế ư? 

CUT 5 


Interview

Kathy: We're back with Pierre Dubois. Tell me, Pierre. Do you have any aunts or uncles? 


Pierre: Yes, I do. 
Kathy: How many uncles do you have? 
Pierre: I have four uncles. 
Kathy: Really? 
Pierre: Yes. We have a large family. My mother has one brother. And my father has two brothers. 
Kathy: So that's three uncles. 
Pierre: Yes...and one of my aunts is married. Her husband is my uncle. 
Kathy: I see. So you have four uncles. 
Pierre: That's right. 
Kathy: How many aunts do you have? 
Pierre: I have two aunts. They're my mother's sisters. 
Kathy: Our guest is Pierre Dubois. We'll talk more after our break. This is New Dynamic English. 

Music


Vietnamese explanation

Bây giờ là phần thực tập dùng các con số, hai chữ AUNTS và UNCLES, và cách dùng HAVE trong nhóm chữ HE HAS và DOES HE HAVE. Xin lắng nghe rồi lập lại. 

CUT 6 

Larry: Listen carefully. 


Max: two aunts. 
Max: Pierre has two aunts. (pause for repeat) 
Max: How many aunts does Pierre have? (pause for repeat) 
Max: He has two aunts. (pause for repeat) 
Max: Four uncles. 
Max: Pierre has four uncles. (pause for repeat) 
Max: How many uncles does Pierre have? (pause for repeat) 
Max: He has four uncles. 

Music


Vietnamese explanation

Sau đây là phần điện đàm trong đó có những câu như: 

Pierre's father is seventy years old = Cha ông Pierre năm nay 70 tuổi. 
My mother is sixty - five years old = Mẹ tôi năm nay 65 tuổi. 
How old are your parents? = Hai cụ [cha mẹ ông] được bao nhiêu tuổi? 
Go ahead = xin hỏi trước. 
Are they still living = Các cụ vẫn còn [sống] phải không? 
My grandfather - my mother's father - is still alive = Ông ngoại tôi - cụ thân sinh ra mẹ tôi vẫn còn sống. 
ALIVE = còn sống. 
He lives with my parents = ông ngoại tôi ở với cha mẹ tôi. 
HOW ABOUT..? = Thế còn...thì sao? 

Music


CUT 7 

Telephone

Kathy: We're back with Pierre Dubois. Now let's go to our phones. 
SFX: Phone ring (tiếng điện thoại reo) 
Kathy: Hello. You're on the air with Dynamic English. 
Julia: Hello. My name is Julia. I'm from Detroit. I have a question for Mr. Dubois. 
Pierre: Yes, go ahead. 
Julia: You live in Paris. Where do your parents live? 
Pierre: They live in Marseille. My father is seventy years old, and my mother is sixty - five. 
Julia: I see. What about your grandparents? Are they still living? 
Pierre: My grandfather—my mother's father—is still alive. He lives with my parents. 
He's ninety years old. 
Julia: I see. Thank you. 
Kathy: Thank you for calling. 

Music


Vietnamese explanation 

Sau đây là phần thực tập các con số hàng chục. 


- Nhận xét: từ số 13 đến 19, khi đọc, nhấn mạnh vào vần teen: 

Thirteen = 13


Fourteen = 14
Fifteen = 15
Sixteen = 16
Seventeen = 17
Eighteen = 18
Nineteen = 19

- Những số hàng chục nhấn mạnh vần đầu: 

Thirty = 30
Forty = 40 [không có u sau o như trong chữ four hay fourteen] 
Fifty = 50
Sixty = 60
Seventy = 70
Eighty = 80
Ninety = 90

Xin nghe rồi lập lại. 

CUT 8 

Max: 10 (pause for repeat) 


Kathy: 20 (pause for repeat) 
Max: 30 (pause for repeat) 
Kathy: 40 (pause for repeat) 
Max: 50 (pause for repeat) 
Kathy: 60 (pause for repeat) 
Max: 70 (pause for repeat) 
Kathy: 80 (pause for repeat) 
Max: 90 (pause for repeat) 
Kathy: one hundred (pause for repeat) 

Music


Vietnamese explanation 

Phần kế tiếp là một điện thư e - mail về ông Pierre Dubois, năm nay 35 tuổi. Ông có một người chị, một em gái và một em trai. 


Tiếng BROTHER một mình chỉ anh hay em trai. 
Muốn nói anh trai thì dùng OLDER BROTHER; em trai thì dùng YOUNGER BROTHER. 
Tiếng SISTER chỉ chị hay em gái. Muốn nói rõ chị thì dùng OLDER SISTER; em gái thì dùng YOUNGER SISTER. 
Muốn nói rõ Anh cả (anh hai) thì dùng ELDEST BROTHER; chị cả (chị hai) thì dùng ELDEST SISTER. 

Xin mời quí vị nghe. 

CUT 9 

Kathy: It's time to check our e - mail. 



We have an e - mail from Steven in Pittsburgh. His question is : Are you the oldest in your family? 
Pierre: Well, no... My mother and father are both older than me. (laughs - tiếng cười) 

Let's see. 

I'm 35 years old.[thirty - five, có dấu nối] And I have one older sister. She's 40 years old. [forty] And I have a younger sister. She's 30.[thirty] 
Kathy: So you have one older sister and one younger sister. 
Pierre: That's right. And I have one younger brother. He's 25.[twenty - five] 
Kathy: So your sister is the oldest? 
Pierre: That's right. 
Kathy: Thank you for being our guest today. 
Pierre: My pleasure. 

Music


Vietnamese explanation 

Trong phần kế tiếp, xin quí vị lắng nghe rồi lập lại các câu nói về tuổi. 

CUT 10 

Max: Pierre is 35 years old. (pause for repeat) 


Max: He has an older sister. (pause for repeat) 
Max: She's 40 years old. (pause for repeat) 
Max: He has a younger brother. (pause for repeat) 
He's 25 years old. (pause for repeat) 

Vietnamese explanation 

Quí vị vừa học xong bài 17 trong chương trình Anh Ngữ sinh động. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương