VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang49/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   45   46   47   48   49   50   51   52   ...   72

Cut 2

Interview.  Mike Johnson: I work for Stagecoach Bank.

Larry: Interview

 Mike Johnson works in a bank in San Francisco.
 He rides his bike to work.

 Kathy: Now it’s time for today’s interview.


 
  Our guest today is Mike Johnson
 
  Hello, Mike.  Welcome to New Dynamic English.
 
 Mike: Hello, Kathy.  Thanks for inviting me.
 
 Kathy: Can you tell us a little about yourself?
 
 Mike: Well, I’m twenty three years old... and I live in San Francisco.
 
  I work for Stagecoach Bank in downtown San Francisco.
 
  I’m an accountant.
 
  I work in the loans department.
 
 Kathy: Do you live near your office?
 
 Mike: No, I live about five miles away, on the other side of San Francisco.
 
 Kathy: How do you get to work?  Do you drive?
 
 Mike: No, I don’t. I don’t have a car.
 
  I ride my bike to work.
 
 Kathy: Really?
 
 Mike: Yes, it’s much cheaper than driving a car.
 
  And it’s faster than taking the bus.
 
  It’s great exercise, too.
 
  And it’s much better for the environment!
 
 Kathy: Our guest is Mike Johnson.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong  đoạn tới, quí vị nghe mấy câu dùng thể so sánh hơn, như Riding a bike is cheaper than driving a car = lái xe đạp thì rẻ  hơn lái xe hơi;  It’s better for the environment = lái xe đạp tốt hơn cho môi sinh.



 Cut 3

 Language Focus. It’s cheaper than driving a car.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Mike rides his bike to work.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s cheaper than driving a car.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s faster than taking the bus.
 ,
 (pause for repeat)
 
 Max: It’s much better for the environment.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Kathy phỏng vấn Mike Johnson.  Mike thinks that more people should ride bikes. = Mike nghĩ nhiều người hơn nên lái xe đạp. A parking space. = chỗ  đậu xe hơi.  Do you think more people should ride their bikes to work? = Bạn có  nghĩ là nhiều người hơn nên lái xe đạp đi làm không? SHOULD = nên. Một cách  dùng của chữ “would” là dùng WOULD  ở mệnh đề chính của một câu chỉ điều kiện giả thiết (conditional). If more people rode bikes, there  would be fewer cars on the roads. Đây là một câu chỉ một giả thiết, một ước muốn chưa có thật ở hiện tại. Câu này gồm hai phần, phần mệnh đề phụ theo sau if,  và mệnh đề chính. Nhận xét là  ở  mệnh đề phụ if,  động từ ở hình thức giống như quá khứ đơn simple past, đúng ra là subjunctive   trong trường hợp câu trên thì là RODE, quá  khứ của ride. Nhưng nếu là động từ  “be” thì dùng “were” cho mọi ngôi. Và ở mệnh  đề chính ta  dùng WOULD cho tất cả các ngôi. Nghe lại: If more  people rode bikes, there would be fewer cars on the roads. Nếu như có nhiều người đi xe đạp hơn thì sẽ có ít xe hơi hơn trên đường lộ. [Dùng “fewer” trước  count nouns, và   “less” trước noncount nouns: fewer  cars; less  pollution.]  To own = làm chủ, sở hữu.
 
 Cut 4

 Interview 2. Mike Johnson: I think more people should ride bikes.
 
 Larry: Interview
 
  Mike thinks that more people should ride bikes.
 
 If more people rode bikes, there would be fewer cars on the road.  
 
 There would be less air pollution.  
 
 Kathy: Our guest today is Mike Johnson.
 
  Mike works for a bank in San Francisco.
 
  You said you ride your bike to work.
 
  Do you think more people should ride their bikes to work?
 
 Mike: Yes, I do.  I think more people should ride bikes.
 
 Kathy: Why?
 
 Mike: For one thing, it would help the environment.
 
  Cars are the major cause of air pollution in San Francisco.
 
  If more people rode bikes, there would be fewer cars on the road.
 
  There would be less air pollution.
 
  And riding a bike is a great way to save money.
 
  It’s very expensive to own and drive a car.
 
  And if you ride a bike, you don’t have to pay for parking.
 
  And parking is very expensive in San Francisco.
 
 Kathy: If you can find a parking space!
 
 Mike: That’s right!
 
 Kathy: Our guest is Mike Johnson.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới,  quí vị nghe rồi lập lại. Ðể ý đến chữ như few = ít, dùng trước một count noun; few cars = ít xe hơi; fewer cars on the  road = ít xe hơi hơn trên đường  lộ; little = ít; less = ít hơn, dùng trước một noncount noun, như less air pollution. = ít ô nhiễm không khí hơn.



Cut 5

 Language Focus.  If more people rode bikes, there would be fewer cars.


 
 Larry: Listen and repeat.
  
 Max: fewer cars on the road
 
  (pause for repeat)
 
 Max: There would be fewer cars on the road.
 
  (pause for repeat)
 
  Max: If more people rode bikes, there would be fewer cars on the road.
 
  (pause for repeat)
 
 Max: less air pollution
 
  (pause for repeat)
 
 Max: There would be less air pollution.
 
  (pause for repeat)
 
  Max: If more people rode bikes, there would be less air pollution.
 
  (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Mike Johnson nói về những tiện lợi của xe đạp.  Isn’t it dangerous to ride your bike on city streets? Lái xe đạp trên đường phố ở thành phố không nguy hiểm sao? Mike thinks the city government should do more to help bike  riders. = anh Mike nghĩ là nhà cầm quyền thành phố phải làm nhiều hơn để  giúp người lái xe đạp. Lane = đường nhỏ.  Last year they made bike lanes along some of the  major streets. = Năm ngoái họ xây  nhiều đường nhỏ  dành cho người lái xe đạp dọc theo những phố chính. There’s a lot of traffic. = có nhiều xe  cộ. Nhận xét: Khi muốn nói “nhiều,” ta dùng “many” trước một count noun, như many cars, many bicycles, many streets, nhưng ta dùng “much,” trước một noncount  noun, như much air pollution, much  traffic, much money, much time. Nhưng giản tiện hơn, a dùng “a lot of” [hay “lots of”] trước count nouns hay noncount nouns, như a lot of cars, a lot of  pollution,  a  lot of  money, a lot of traffic.



 Cut 6

 E mail: Isn’t it dangerous to ride your bike on city streets?


 
 Larry: E mail.
 
  Mike thinks that it is dangerous to ride a bike in San Francisco.
 
  He thinks the city government should do more to help bike riders.
 
 Kathy: Now let’s check our e mail.
 
 SFX: Computer keyboard sounds (tiếng đánh  máy trên mặt máy vi tính)
 
 Kathy: We have an e mail from Christie in Los Angeles.
 
  Her question is:  “Is it safe to ride your bike on the streets of San Francisco?”
 
 Mike: Well, that’s a difficult question.
 
  There’s a lot of traffic, and sometimes there are accidents.
 
 Kathy: Is the city government doing anything for bike riders... to make bike riding safer?
 
 Mike: Well, last year they made bike lanes along some of the major streets.
 
  But I think they should do more.
 
  They should stop all automobile traffic on some streets.
 
  Some streets should be for bicycles only.
 
  Then it would be much safer to ride bikes.
 
 Kathy: Thank you, Mike, for being our guest today.
 
 Mike: Thank you.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong  bài 143 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 144

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English Bài 144. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại trong bài trước, Kathy hỏi chuyện anh Mike Johnson, làm nhân viên kế toán ở  phân vụ cho vay trong Ngân hàng Stagecoach Bank loans department ở San Francisco.  Anh  dùng xe  đạp đi làm. Anh  cho  rằng nhà cầm quyền thành phố San Francisco cần làm nhiều hơn để giúp  những người đi xe  đạp. 



Ta hãy ôn lại mấy câu trong bài trước:

Is it safe to ride your bike on the streets of San  Francisco? =  Lái xe đạp có an toàn trên đường phố San Francisco không?

Is the city  government doing anything  to make bike riding safer? = Nhà  cầm quyền thành phố có làm gì cho việc lái xe đạp được an toàn hơn không?

Last year they made bike lanes along some of the major streets = Năm ngoái nhà  cầm quyền thành phố làm những con đường nhỏ  dành riêng cho xe đạp dọc theo vài đường phố chính. 



Ôn lại mấy  câu If clauses:

If more more people rode bikes, there  would be fewer cars on the road. = Nếu như có nhiều người dùng xe  đạp hơn thì sẽ có ít xe  hơi hơn trên đường phố.

If more people rode bikes, there would be less air pollution = Nếu như có nhiều người dùng xe đạp hơn thì sẽ có ít ô nhiễm không khí hơn. 

If  there were fewer cars on the road, there would be fewer car accidents = Ví thử như nếu có ít xe hơi hơn trên đường phố thì sẽ có ít tai nạn xe hơi hơn. 

Ðối với động từ BE ở câu điều kiện giả sử, ta dùng WERE cho tất cả các ngôi. Trong phần tới, quí vị nghe một  câu  rồi tuỳ  ý nghĩa trong bài  học mà trả lời,  và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.

 Cut 1  

 Language Focus.  Listen and answer.


 
 Larry:   Listen and answer.
 
    Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: If more people rode bikes, would there be more air pollution?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, there wouldn’t.
 
 Max: There would be less air pollution because there would be fewer cars.
 
 (short pause)
 
 Max: If there were fewer cars on the road, would there be more accidents?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, there would be fewer accidents if there were fewer cars.
 
  (short pause)
  
 Max: If some streets were for bicycles only, would it be safer to ride a bike?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, it would.  It would be much safer.
 
 (short pause)
  
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta nghe lại mẩu đàm thoại giữa Freddy và Stephanie. Freddy mời  Stephanie  đi xem hát bóng (ci nê ma) nhưng cô phải làm bài tập Anh văn. Stephanie has to do her English homework.  Xin nghe.


 
 Cut 2

 Daily Dialogue: Making a Date (Part 3)


 
 Larry:  Daily Dialogue: Making a Date (Part 3)
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
  SFX:  phone ring
 
 Stephanie: Hello?
 
 (short pause)
 
 Freddy: Hi, Stephanie.  This is Freddy.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh...  hi...  Freddy.
 
 (short pause)
 
 Freddy: Would you like to go to a movie tonight?
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh, Freddy, I’m sorry, but I can’t.
 
 (short pause)
 
 Freddy: Why not?
 
 (short pause)
 
 Stephanie: I have to wash my hair.
 
 (short pause)
 
 Freddy: That’s okay.  I’ll wait.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: No, really, I can’t.
 
 (short pause)
 
  I have to give my dog a bath.
 
 (short pause)
 
 Freddy: No problem.  I’ll help you.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: I just can’t, Freddy.
 
 (short pause)
 
  I have to do my English homework.
 
 (short pause)
 
 Freddy: I’ll do it for you!
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Really??
 
 (short pause)
 
  OK.  I’ll see you at six!
 
 (short pause)
  
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Câu đố trong tuần Question of  the Week. Quí vị sẽ  nghe mô tả một lá cờ và đoán xem đó là cờ xứ nào. A flag = cờ. Describe = mô tả.  I’ll describe a flag to you, and you tell me the name of the country. = tôi sẽ mô tả một lá cờ cho bạn, và bạn sẽ cho tôi biết  đó là cờ xứ nào.  Star = ngôi sao. Rectangle = hình chữ nhật.  In the center = ở  giữa. Circle = một vòng. Ôn lại về mầu  sắc: red = đỏ;  green = xanh lá cây; blue = xanh da trời, white = trắng,  yellow = vàng; orange = mầu cam. Whose flag is it? Ðó là cờ của xứ nào?  On the right = bên phải; on the left = bên trái;  in the center = ở  giữa.



CUT 3

 Question of the Week (question): “Whose flag is it?”
 
 Larry: Question of the Week!
  
 UPBEAT MUSIC
 
  Max: Once again it’s time for Question of the Week.
 
  Today our question is “Whose flag is it?”
 
  I’ll describe a flag to you, and you tell me the name of the country.
 
  First question:  Which flag is red... with five yellow stars?
 
  Which flag is red with five yellow stars?
 
  Question number two:
 
  Which flag has a green rectangle on the left....a white rectangle in the center...and a red rectangle on the right?
 
  Which flag has a green rectangle on the left, a white rectangle in the center, and a red rectangle on the right?
 
  Question number three:
 
  Which flag is blue... with a circle of little yellow stars... in the center?
 
  Which flag is blue with a circle of little yellow stars  in the center?
 
  Listen to our next show for the answers to these questions.
 
 MUSIC 
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Câu chuyện giữa bài Story Interlude, ta nghe chuyện Larry  tính đi lựa mua một máy vi tính mới. Larry thinks he will go shopping for a new computer. Run = làm chạy. Our  computer at home can’t run the newest programs. = cái máy vi tính của chúng tôi ở nhà  không chạy được những thảo trình mới nhất. Computers are not very expensive those days. = Dạo này  máy vi tính không quá mắc (đắt) nữa. Do you remember how expensive they  were just a few years ago = Cách đây chỉ vài năm,  bạn còn nhớ máy vi tính đắt  thế nào không? Nhớ lại: Few = ít; a few = vài. Come  down = hạ. The prices have really come down. = giá thực sự đã hạ.  Do our family finances. = tính sổ sách chi tiêu trong gia đình chúng tôi. [finance = tài chính.]  It makes things a little easier when it  is time to pay taxes. = Máy vi tính giúp cho việc tính sổ dễ dàng hơn khi tới lúc phải trả  thuế.  Pay taxes = trả thuế; taxpayers = người đóng thuế. Play computer games. = chơi các trò chơi điện tử. Give something a try. = thử xem, try to see if something is  good or not. A  fun game = trò  chơi thích thú.


 
 Cut 4
 
 Story Interlude: Shopping for a New Computer; lựa  mua máy vi tính mới
 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Kathy: What are you doing this weekend, Larry?
 
 Larry: Well, I think I’ll go shopping for a new computer.
 
 Max: Really?
 
 Larry: Yes, our computer at home can’t run the newest programs.
 
  It’s very slow.
 
 Kathy: Computers are not very expensive these days.
 
 Max: Yeah.  I can’t believe how cheap they are now.
 
  Do you remember how expensive they were just a few years ago?
 
 Larry: Yes, the prices have really come down.
 
 Max: What will you use it for, Larry?
 
 Larry: Well, mostly for e mail.
 
  Also, I want to use it to do our family finances.
 
 Max: My wife and I do that.
 
  It makes things a little easier when it is time to pay taxes.
 
  And my son loves to play computer games.
 
 Larry: Actually, I was thinking I might give some of these computer games a try.
 
  “Computer Soldier” looks like a fun game.
 
 Max: That’s a great game!!
 
  I play…. I mean, my son plays it all the time.
 
 Kathy: Oh, you guys! [Ồ, mấy ông cũng mê chơi trò chơi trên  máy vi tính như trẻ con.]
 
 SFX: Elizabeth enters
 
 Larry: Oh, hi, Elizabeth.  I guess we’d better get started.
 
  Quiet, please.  Ready for Functioning in Business.
  
 Vietnamese  Explanation

Phần tới,  Functioning in Business,  là một  chương trình Anh ngữ Thương Mại Trung Cấp chú trọng vào tập tục và văn hoá trong thương trường Hoa Kỳ. Phần này nhan đề “A New Customer, Part 5” “Thân Chủ Mới, Phần 5.” Phần này chỉ cho ta cách xin ai làm ơn giúp mình, asking a favor. At  first I was a little upset. = Lúc đầu, tôi hơi bất mãn. But then Mr.Gomez reassured me. = Nhưng rồi Ông Gomez làm tôi yên lòng.  He assured me that he was familiar with my  company products. = ông ta đoan chắc với tôi là ông hiểu rõ sản phẩm của hãng tôi. Phân biệt: To reassure = làm yên lòng; to assure = bảo đảm.



Cut 5
 
 FIB Opening
 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “A New Customer, Part 6.”
 
    This program focuses on Asking a Favor.
 
 MUSIC
 
 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 
 Eliz: Today, we are talking to Mr. Charles Blake from his office in Beijing.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello Mr. Blake.
 
 Blake: Hello.
 
 Eliz: Today we’re listening to the end of your first conversation with Mr. Gomez at Federal Motors.
 
  You expected to meet Mr. Stewart Chapman.
 
 Blake: Yes, Mr. Chapman was called out of town suddenly on a personal matter.
 
  At first I was a little upset.
 
  But then Mr. Gomez reassured me.
 
 Eliz: OK.  Let’s listen to that part of the conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần đàm thoại sắp tới, ta xem Ông Gomez hỏi Ông Blake chắc đi đường xa nên mệt, và mời ông vào phòng uống trà hay cà phê. You must be tired from your  trip. = chắc ông mệt sau cuộc hành trình.   Why don’t we go into the office and sit down and relax for a few minutes...? = Nào chúng ta hãy vào văn phòng ngồi nghỉ ngơi vài phút cho thoải mái. And  we can get coffee or tea if you’d like. = và chúng ta sẽ uống cà phê hay trà nếu ông thích.  

Cut 6

Dialog: FIB Dialog, Blake, first meeting with Gomez
 
 Larry: Dialog
 
 Larry:        Mr. Gomez apologizes for Mr. Chapman’s absence.
 
 Gomez:      Did you have a good trip  to New York?
 
 Blake:        Yes, and I’m looking forward to staying here for a few days  and doing 
 
                    some business.
 
 Gomez:       Great. Uh, Mr. Chapman asked me to apologize to you.
                     
                    He was called out of town on a personal matter very suddenly.
                   
        And he does assure me he is looking forward to meeting with you as soon as
 
         he gets back.
 
 Blake:         uh huh.
 
 Gomez: In the meantime, I’m quite familiar with International Robotics and your products...
 
  ...and so I’d like to work with you, if that would be all right.
 
 Blake: Okay, sure.  And I understand about Mr. Chapman’s absence.
 
  It’s no problem.
 
 Gomez: Great.
 
  Uh, you must be tired from your trip.
 
  Why don’t we go into the office and sit down and relax for a few minutes...
 
  And we can get some coffee or tea if you’d like.
 
 Blake: Okay, that sounds great.
 
 Gomez: Great.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation


 
Quí  vị vừa học xong bài 144 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp
Anh Ngữ sinh động bài 145

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 145. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong phần cuối bài trước, ông Gomez thấy Ông Blake hơi bất mãn vì Ông Chapman, người mà Ông  đã hẹn gặp, đi vắng. Ông Gomez lần đầu gặp thân chủ mới là Ông Blake. Mr. Gomez tried to make Mr. Blake feel more comfortable. = Ông Gomez cố làm cho ông Blake cảm thấy dễ chịu. He assured Mr. Blake that he knows Mr.Blake’s company and its products. = ông đoan chắc với ông Blake là Ông biết rõ hãng ông Blake và sản phẩm của hãng ông. Ông nói, “In the meantime, I’m quite familiar with International Robotics and your products,  and so I would like to work with you, if that would be all right? = Trong khi chờ ông Chapman về, tôi rất quen thuộc với hãng chế tạo người máy International Robotics  và sản phẩm của ông,  và như vậy tôi muốn làm việc cùng ông, nếu ông  không thấy có gì trở ngại  Sau đó, ông Gomez nói,  “You must be tired from your trip,” chắc ông mệt sau cuộc du hành. Và  Ông mời ông Blake, “Why don’t we go into the office  and sit down and relax  for a few minutes? And we  can get some coffee  or tea, if you’d like.’’ Nào chúng ta hãy vào văn phòng nghỉ vài phút cho thoải mái,  và uống cà phê hay trà, nếu ông thích. To relax = nghỉ ngơi cho thư giãn. Let’s stop work and relax for fifteen minutes. = hãy ngưng làm việc và nghỉ 15 phút cho thoải mái. The doctor told him to relax for a month before  going back to work. = bác sĩ bảo anh ta nghỉ ngơi một tháng trước khi trở lại làm việc. Trong phần tới,  quí vị ôn lại một mẩu đàm thoại, sau đó, trong phần Variations, quí vị nghe hai câu diễn tả cùng một ý.



Cut 1

[Review: Dialog

Gomez:  Uh, Mr. Chapman asked me to apologize to you. He was called out of town on a personal matter very suddenly. And he does assure me he is looking forward to meeting with you as soon as he gets back. 

Blake:  uh huh.

Gomez:   In the meantime, I’m quite familiar with International Robotics and your

   products, and so I’d like to work with you, if that would be all right.

Blake:   Okay, sure. And I  undersatnd about Mr. Chapman’s absence. It’s no problem.

Gomez:   Great. Uh, you must be tired from your trip. Why don’t we go into the office 


and sit down and relax for a few minutes…And we can get some coffee or tea,      if  you like. 

 Blake:    Okay, that sounds great.

Gomez:   Great.]
 Focus: Variations
 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations. 
 
 Eliz: You must be tired.
 
 Larry: You’re probably tired.
 
 (pause)
 
 Eliz: Why don’t we go into the office?
 
 Larry: Let’s go into the office.
 
 (pause)
 
 Eliz: We can get some coffee or tea, if you’d like.
 
 Larry: Would you like some coffee or tea?
 
 (pause)
 
 Eliz: Okay, that sounds great.
 
 Larry: Thanks.  I appreciate it.
 
 (pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, cô Elizabeth hỏi Ông Blake tại sao Ông hơi phật lòng  (upset).  Ông nói, Well, that was because I  didn’t know who Dave Gomez was. = ấy là vì tôi không biết Ông Dave Gomez là ai.  Low level manager = người quản lý ở cấp thấp. But later I found out that he was a Vice President of Federal Motors. = nhưng sau đó tôi  được biết là Ông ta là một Phó Chủ tịch công ty chế xe hơi Federal Motors. 




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   45   46   47   48   49   50   51   52   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương