VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang47/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   43   44   45   46   47   48   49   50   ...   72

Cut 4

Focus on Functions: Talking with a receptionist

Larry: Focus on Functions: Talking with a receptionist

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: May I help you?

(pause for repeat)

Eliz: I’m from the East West Trading Company.

(pause for repeat)

Eliz: I’d like to speak to Ms. Suzanne Martins.

(pause for repeat)

Eliz: Do you have an appointment?

(pause for repeat)

Eliz: Ms. Martins is very busy today.

(pause for repeat)

Eliz: I’m afraid that she won’t have time to talk to you.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, Gary Engleton mách cho ta biết mấy câu đàm thoại tiêu biểu (typical conversations) giữa ông David Wan của hãng East West Trading Company với cô Marla Fenster, tiếp viên thuộc văn phòng bà Suzanne Martins. Ðể ý đến bốn câu của ông Wan: My name is David Wan. I’m from the East West Trading Company. Here’s my card. Ðây là danh thiếp của tôi. I’d like to speak to Ms. Martins. Cũng để ý đến mấy câu cô Marla hỏi ông Wan: May I help you? Do you have an appointment? Ms. Martins is very busy today. I’m afraid that she won’t have time to talk to you. Tôi e rằng bà Martins không có thì giờ nói chuyện với ông. Ðể ý đến câu nói lịch sự: I’m afraid…Tôi e rằng…To make an appointment = xin hẹp gặp ai. To show up without an appointment = đến mà không có hẹn trước. To refuse = từ chối. A request = lời thỉnh cầu. I just happened to be in town = tôi nhân tiện đến thành phố nên ghé qua. When you come to an office, be sure to introduce yourself, with your name and the name of your company. = Khi bạn tới một văn phòng, nhớ tự giới thiệu, cho biết tên mình và tên công ty mình làm. And if you have an appointment, you should tell this to the receptionist. = và nếu bạn có hẹn gặp ai thì nói mình có hẹn cho người tiếp viên biết. Như ông Blake nói: I have an appointment with Mr. Chapman at ten thirty. = tôi có hẹn gặp ông Chapman lúc 10 giờ rưỡi. Difference = sự khác biệt.

Cut 5

Gary’s Tips: 

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses conversations with receptionists.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about typical conversations between receptionists and visitors to an office.

 In today’s Business Dialog, Mr. Wan shows up without an appointment at Ms. Martins’ office.

 First he introduces himself by name and company, using the expressions “My name is...” and “I’m...”

Marla: May I help you?

David: Yes, my name is David Wan.

 I’m from the East West Trading Company.

 Here’s my card.

Gary: When he asks to see Ms. Martins, the receptionist asks him if he has an appointment.

David: I’d like to speak to Ms. Suzanne Martins.

Marla: Do you have an appointment?

David: No, actually I don’t. I just happened to be in town.

Gary: Since he doesn’t have an appointment, the receptionist politely refuses his request, using the expression “I’m afraid...”

Marla: Well, Ms. Martins is very busy today.

 I’m afraid that she won’t have time to talk to you.

Gary: This conversation is similar to Mr. Blake’s conversation with the receptionist.

 The big difference is that Mr. Blake had an appointment.

 Let’s listen to that conversation again:

Sil:  Good morning, sir. Can I help you?

Blake: Yes.  I have an appointment to see Mr. Chapman, Stewart Chapman, at ten thirty.

Sil:  Oh, Mr. Chapman. Can I have your name please?

Blake: Yes. The name is Blake, Charles Blake of International Robotics.

Sil:  All right, thank you. Just a moment please.

Gary: When you come to an office, be sure to introduce yourself, with your name and the name of your company.

 And if you have an appointment, you should tell this to the receptionist.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!



MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 138 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 139

Đây  là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 139. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay chú trọng vào hình thể và vị trí (shapes and locations) với chủ đề The sun is a circle  mặt trời là một vòng tròn. Ta nghe Jenny Chen nói chuyện về con trai của cô là  Jason thích vẽ. Ta sẽ nghe các từ ngữ: Model = người mẫu. To be married to = lập gia đình với ai. Jenny Chen is married to Richard Chen = Jenny Chen lập gia đình với Richard Chen. Ðộng từ bất qui tắc:To draw/drew/drawn = vẽ. To draw pictures = vẽ hình. 

Jason drew a tree and some flowers = Jason vẽ một cây và vài bông hoa. A shape = hình. Some other shape = hình khác. A circle = hình tròn [adj. CIRcular.] A square = hình vuông.  RECtangle = hình chữ nhật [adj. recTANgular.] TRIangle = hình  tam giác [adj. triANgular.]

CUT 1

NDE MUSIC lead in and then dips for voice over

Max (voice over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice over): Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “The Sun is a Circle.”

MUSIC

Kathy: Hello, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Jenny Chen.

Max: Oh, yes.  She’s a model, and she’s married to Richard Chen.

 They have a child, don’t they?

Kathy: Yes, a son.  His name’s Jason.

 Today we’re going to talk about Jason.

Max: OK.  I’m looking forward to it.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong  đoạn tới Kathy hỏi chuyện Jenny Chen về cậu con trai Jason. Jenny’s son Jason likes to draw pictures. = cậu con trai Jason của cô Jenny thích vẽ hình. He drew a small circle for the nose, under the eyes. = cậu bé vẽ một vòng tròn nhỏ làm cái mũi, bên dưới đôi mắt. Clock = đồng hồ. Balloon = trái bong bóng. A basketball = bóng rổ. The sun is a circle. = mặt trời hình vòng tròn. To do together = cùng làm với nhau. A sunny day = một ngày có nắng.

Cut 2

Interview.  Jenny Chen: He likes to draw pictures.

Larry: Interview

 Jenny’s son Jason likes to draw pictures.

 Kathy: Our guest today is Jenny Chen
 
  How are you today?
 
 Jenny: Fine.
 
 Kathy: Jenny, tell us a little about your son.
 
 Jenny: Jason....
 
  Well, he likes to draw pictures.
 
  It’s something we like to do together.
 
  First I draw a circle, a square, or some other shape.
 
  And then Jason draws a picture with that shape.
 
 Kathy: Can you give us an example?
 
 Jenny: Sure.
 
  Last night I drew a circle on a piece of paper.
 
  And I asked Jason, “What is it?”
 
 Kathy: What did he say?
 
 Jenny: He said, “It’s the sun.”
 
 Kathy: Yes, the sun is a circle.
 
 Jenny: And then he drew a tree and some flowers.
 
  And he made a picture of a sunny day.
 
 Kathy: Our guest is Jenny Chen.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại.



 Cut 3

 Language Focus. Jenny drew a circle.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Jason and Jenny like to draw pictures together.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Last night Jenny drew a circle on a piece of paper.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Jason said, “It’s the sun.”
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The sun is a circle.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới, Kathy tiếp tục hỏi chuyện Jenny về Jason. A mouse = con chuột [số nhiều = mice]. A mouth = miệng. A cookie = cái bánh ngọt. A clock = đồng hồ để bàn hay treo trên tường. [Ðồng hồ đeo tay = watch.]. Basketball = bóng rổ. He drew two circles next to each other—inside  the big circle = cậu bé vẽ hai vòng tròn sát cạnh nhau—bên trong một vòng tròn lớn. He drew a small circle for the nose, under the eyes. = cậu bé vẽ một vòng tròn nhỏ cho cái mũi, dưới hai con mắt.  DREW là quá khứ của động  từ draw. This morning he drew a picture  of a   mouse. = sáng  nay cháu  nó vẽ hình một con chuột. Next to each other = sát cạnh nhau, kế bên nhau. On each side of the head. = mỗi  bên  đầu.



 Cut 4

 Interview 2. Jenny Chen: He made a picture of a mouse


 
 Larry: Interview
 
  This morning, Jason drew a picture of a mouse. = sáng nay Jason vẽ hình con chuột.
 
 Kathy: Our guest today is Jenny Chen.
 
  We’re talking about the pictures that her son Jason drew.
 
  Can Jason draw other pictures with circles?
 
 Jenny: Well, for example, this morning he drew a picture of a mouse.
 
 Kathy: A mouse?
 
 Jenny: Yes.  He drew a big circle for the head.
 
  Then he drew two circles next to each other    inside the big circle.
 
 Kathy: Those were the eyes?
 
 Jenny: That’s right.  Those were the eyes.
 
  Then he drew a small circle for the nose, under the eyes.
 
  Then he drew a mouth below the nose.
 
 Kathy: And what about the ears?
 
 Jenny: He drew a circle on each side of the head.
 
  Those were the ears.
 
 Kathy: You can make a lot of pictures with circles, can’t you?
 
 Jenny: Yes.  A circle can be a clock, or a balloon, or a basketball.
 
 Kathy: Or a cookie.  Mmm, I’m getting hungry.
 
  Our guest is Jenny Chen.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới, quí vị luyện đọc. Xin nghe trước rồi lập lại.

 Cut 5

 Language Focus. How did he draw the head? Cậu bé  vẽ cái đầu thế nào?


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Jason drew a picture of a mouse.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How did he draw the head?
 
 Max: He drew a big circle.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How did he draw the eyes?
 
 Max: He drew two circles next to each other.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How did he draw the nose?
 
 Max: He drew a small circle under the eyes.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How did he draw the mouth?
 
 Max: He drew a circle below the nose.
 
 (pause for repeat)
 
 Kathy: How did he draw the ears?
 
 Max: He drew a circle on each side of the head.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Jenny tả Jason vẽ con chuột thế nào. He drew a big circle for the head. = cậu bé vẽ một cái vòng lớn làm đầu con chuột.  He drew two circles next to each other for the  eyes. = câu bé vẽ hai cái vòng cạnh nhau làm hai con mắt. He  drew a small circle under the eyes for the nose. = cậu bé vẽ một vòng nhỏ dưới hai mắt làm cái mũi. He drew a circle below the nose for the mouth. = cậu bé vẽ một vòng nhỏ dưới mũi làm cái mõm. He drew a circle on each side of the head for the ears. = cậu bé vẽ mỗi bên đầu một vòng tròn làm hai cái tai.  A triangle = hình tam giác. A square = hình vuông. Sometimes he draws a small circle for the doorknob. = đôi khi cậu bé vẽ một vòng tròn nhỏ làm nắm đấm cửa. A rectangle. = hình chữ nhật. A roof = mái nhà. Doorknob = nắm đấm cửa.



 Cut 6

 Interview 3. Jenny Chen: He likes to draw houses.


 
 Larry: Interview
 
 Jason likes to draw pictures of houses.
 
 Kathy: Our guest is Jenny Chen.
 
  She’s talking about her son Jason.  He likes to draw.
 
  What other things does Jason like to draw?
 
 Jenny: He likes to draw houses.
 
  First he draws a large square.
 
  That’s the house.
 
  Then he draws a triangle on top of the house.
 
 Kathy: The roof.
 
 Jenny: Yes.
 
  Then he draws two squares for windows.
 
  And a rectangle for the door.
 
  Sometimes he draws a small circle... for the doorknob.
 
 Kathy: Can I see some of his pictures?
 
 Jenny: OK.  I’ll bring them with me next time I come to your show.
 
 Kathy: Thank you, Jenny, for being our guest today.
 
 Jenny: Thank you.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong  phần tới, ta ôn lại xem Jason vẽ căn nhà thế nào. First he draws a large square for the house = thoạt tiên cậu bé vẽ một hình vuông làm căn nhà. Then he  draws a triangle on top of the house for the roof. = rồi cậu bé vẽ một hình tam giác phía trên nhà làm mái nhà.

Then he draws two squares for windows. = rồi cậu bé vẽ hai hình vuông làm cửa sổ. And  a rectangle for the door. = rồi cậu bé vẽ  một hình chữ nhật làm cửa ra vào. Doorknob = quả đấm cửa. Quí vị sẽ nghe câu hỏi, What shape is…cái đó hình gì? Ðể  ý đến thứ tự các chữ  trong câu hỏi,   “What shape is…hình gì?” “What shape is the house?”  căn nhà hình gì? The house is a square. Căn nhà hình vuông. Xin nghe rồi trả lời.


 
Cut 7

 Language Focus.  Listen and answer.


 
 Larry:   Listen and answer.
 
   Max: What shape is the house?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: It’s a square.
 
  (short pause)
 
 
 Max: What shape is the roof of the house?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: It’s a triangle.
 
  (short pause)
 
 Max: What shape is the sun?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: It’s a circle.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Quí vị vừa học xong bài  139 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English.  Phạm Văn  xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 140

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 140. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta nghe đoạn đối thoại giữa Freddy và Stephanie. Freddy muốn mời Stephanie đi xem xinê, nhưng cô từ chối. Ôn lại: make a date = mời bạn đi chơi. I have to wash my hair. = tôi phải gội đầu. I have to give my dog a bath. = tôi phải tắm cho chó của tôi. That’s okay, it’s no problem = không sao. Sau khi nghe xong, quí vị nghe và lập lại.



 Cut 1

 Daily Dialogue: Making a Date (Part 2)
 
 Larry:  Daily Dialogue: Making a Date (Part 2)
 
  Stephanie has to wash her hair and give her dog a bath.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 SFX: phone ring
 
 Stephanie: Hello?
 
 (short pause)
 
 Freddy: Hi, Stephanie. This is Freddy.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh... hi... Freddy.
 
 (short pause)
 
 Freddy: Would you like to go to a movie tonight?
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh, Freddy, I’m sorry, but I can’t.
 
 (short pause)
 
 Freddy: Why not?
 
 (short pause)
 
 Stephanie: I have to wash my hair.
 
 (short pause)
 
 Freddy: That’s okay. I’ll wait.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: No, really, I can’t.
 
 (short pause)
 
  I have to give my dog a bath.
 
 (short pause)
 
 Freddy: No problem. I’ll help you.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 
 Freddy: Why not?
 
 (pause for repeat)
 
 Stephanie: I have to wash my hair.
 
 (pause for repeat)
 
 Freddy: That’s okay. I’ll wait.
 
 (pause for repeat)
 
 Stephanie: No, really, I can’t.
 
 (pause for repeat)
 
  I have to give my dog a bath.
 
 (pause for repeat)
 
 Freddy: No problem. I’ll help you.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Man on the Street sắp tới, Kent Moss phỏng vấn Betty Li về “Feng Shui,” [phát âm như tiếng Việt ‘phèng truê’] Phong thuỷ. Kent talks to a woman carrying a mirror. = Kent nói với một người đàn bà đang cầm một tấm gương. Feng Shui = Phong thuỷ, phép xem đất để xây nhà, trồng cây hay bày biện bàn ghế cho hòa hợp với thiên nhiên. Feng Shui is the Chinese art of putting things in the best places in your house. = Phong Thuỷ là nghệ thuật bày biện xếp đặt đồ vật [như bàn ghế giường tủ] vào vị trí tốt nhất trong nhà. Mirror = cái gương. Candle = cây nến. A living room = phòng khách. A bedroom = phòng ngủ. I read a book about Feng Shui. = tôi đọc một cuốn sách về Phong thuỷ. Betty Li nói: “It can bring you happiness, health and love.” = thuật này có thể đem lại hạnh phúc, sức khoẻ và tình yêu. This mirror is not for sale. = gương này không bán.



 Cut 2

 Man on the Street: Betty Li


 
 Larry: Man on the Street
 
  Kent talks with a woman carrying a mirror.
 
  The woman is studying Feng Shui.
 
 It bring you happiness, health, money and love.  
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Kent: This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss.
 
  With me is Betty Li.
 
  Betty, may I ask why you’re carrying that mirror?
 
 Betty: I’m going to put it in my living room.
 
 Kent: So your guests can look at their hair?
 
 Betty: No! I’m putting it in my living room to bring me money.
 
 Kent: How can a mirror bring you money?
 
 Betty: I read a book about Feng Shui.
 
 Kent: Feng Shui?
 
 Betty: Yes, Feng Shui is the Chinese art of putting things in the best places in your house.
 
 Kent: Hmmm! I see you’re also carrying two red candles.
 
 Betty: I’m going to put them in my bedroom.
 
 Kent: To bring you money?
 
 Betty: No!
 
  To bring me love!
 
 Kent: Love!
 
  Feng Shui can bring love?
 
 Betty: Certainly!
 
   It can bring you happiness, health, money and love!
 
 Kent: Wow!
 
  Can I buy that mirror?
 
 Betty: I’m sorry. It’s not for sale.
 
 MUSIC
 
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
  
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: What kind of pictures do you like to draw?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: OK!
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Câu Chuyện Giữa Bài Story Interlude, ta nghe về “Recycling”—cách tái chế, tái dụng, tức là chế lại để dùng lại các chất phế thải. Ðộng từ là to recycle. Recycle newspapers = tái chế giấy báo cũ để dùng lại. Recycling aluminum cans = tái chế lon (hôp) bằng nhôm. Recycling paper = tái chế giấy vứt đi. Stuff = things, goods, đồ, vật dụng. I have so much stuff to throw away in my office. = tôi có rất nhiều đồ vứt đi từ văn phòng tôi. Most of this paper is from the computer printer. = phần lớn giấy này từ máy in của máy vi tính. The other sides are blank. = mặt kia còn trắng. Lobby = phòng khách đợi ở dưới nhà. [Lobbyist = người vận động.] To waste = lãng phí. To get rid of = bỏ đi. We want to get rid of this extra paper. = chúng ta muốn bỏ chỗ giấy dư này đi. Put them in the recycling bin = bỏ vào sọt rác để tái chế. Hallway = hành lang. Newspapers go into the blue bin. = báo cũ bỏ vào sọt mầu xanh. They will be picked up for recycling. = báo cũ sẽ được lấy đi để tái chế. I have to clean up my office. = tôi phải dọn sạch văn phòng của tôi.

Blank = để trắng, trống. A blank sheet of paper = tờ giấy trắng, chưa viết gì lên. A blank tape = cuộn băng chưa thâu. A blank check = ngân phiếu ký sẵn nhưng chưa ghi tên người và số tiền trả; còn có nghĩa bóng là cho toàn quyền hành động, như chữ carte blanche. His memory is completely blank = anh ta hoàn toàn không nhớ gì. To fire point blank = bắn thẳng. A blank mind = đầu óc trống rỗng. A blank look = vẻ nhìn lãnh đạm. Fill in the blanks with appropriate words. = điền vào chỗ trống bằng chữ hợp nghĩa. This page is intentionally left blank = trang này chủ ý để trống. They just set up the recycling bin. = họ vừa mới để chiếc sọt rác đựng đồ tái chế. Bundle = cuộn, bó. Toss = ném, throw away, pitch. 

 Cut 3

 Story Interlude: Recycling = tái chế, tái dụng.


 
 Larry: OK... and we’re off the air. Good show.
 
 SFX: Office sounds. Sound of box placed on table.
 
 Kathy: Well, here you go, Max.
 
 Max: What’s that box for?
 
 Kathy: It’s for all this extra paper.
 
  We can use most of this stuff again.
 
 SFX: sound of paper being gathered and put in box [tiếng giấy đang được thu thập và bỏ vào thùng.]
 
 Max: You’re right. Most of this paper is from the computer printer.
 
  The other sides are blank.
 
 SFX: door opening, footsteps
 
 Kathy: I got this box in the lobby.
 
  They think we waste too much paper.
 
 Eliz: What are you guys doing? [you guys = mấy bồ, mấy bạn.]
 
 Max: We want to get rid of this extra paper.
 
  What should we do with these old newspapers?
 
 Eliz: Oh, put them in the recycling bin.
 
 Max: Where’s that?
 
 SFX: footsteps, door opening
 
 Eliz: It’s right here in the hallway.
 
   It’s new. They just set it up.
 
  Newspapers go in the blue bin.
 
  Then, once a week, they will be picked up for recycling.
 
 Max: Now I’ll have to clean up my office!
 
 SFX: sound of large bundle being tossed into bin [tiếng cuộn lớn bỏ vào thùng.]
 
 Larry: OK. Quiet, please, everyone. Ready for Functioning in Business.
 
 
 Vietnamese Explanation
 
 Trong phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, ta nghe phần “A New Customer, Part 5”, “Thân chủ Mới, Phần 5”. Phần này chú trọng vào những cách xin lỗi –This program focuses on Apologizing.” Ta còn nhớ trong mấy bài trước, Ông Blake thuộc hãng International Robotics chuyên chế người máy điện tử có hẹn gặp ông Stewart Chapman, nhưng ông này đi vắng và chỉ có ông David Gomez thay ông tiếp ông Blake. Mr. Blake expected to meet Mr. Chapman. = ông Blake mong đợi là sẽ gặp ông Chapman. Mr. Chapman was out of town on a personal matter. = Ông Chapman đi vắng khỏi tỉnh vì chuyện riêng. I remember being a bit nervous. = tôi nhớ lại là lúc đó tôi hơi bồn chồn, áy náy. Ta hãy nghe lời kể lại của ông Gomez.

 Cut 4

 FIB Opening


 
 FIB MUSIC lead in and then background
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “A New Customer, Part 5.”
 
   This program focuses on Apologizing.
 
 MUSIC
 
 Interview: Gomez
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking to Mr. David Gomez from his office in New York.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Gomez.
 
 Gomez: Hello.
 
 Eliz: Today we are listening to your first conversation with Mr. Charles Blake.
 
  If you remember, Mr. Blake expected to meet Mr. Chapman.
 
 Gomez: Yes, Stewart was out of town on a personal matter.
 
  And he asked me to meet Mr. Blake.
 
  I remember being a bit nervous.
 
 Eliz: Let’s listen to part of that conversation.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe mẩu đối thoại giũa ông Blake và ông Gomez và cách dùng danh từ apology, và động từ to apologize. To apologize to someone for something. = xin lỗi ai vì chuyện gì. Mr. Gomez apologized to Mr. Blake for Mr. Chapman’s absence. = Ông Gomez xin lỗi ông Blake vì ông Chapman vắng mặt. Mr. Chapman asked me to apologize to you. = Ông Chapman nhờ tôi xin lỗi ông. Danh từ là apology. Số nhiều là apologies. Please accept my apologies for being late = xin nhận lời xin lỗi của tôi vì tới trễ. Reception area. = khu tiếp khách. To assure = bảo đảm, cam kết, đoan chắc. And he does assure me he is looking forward to meeting with you as soon as he gets back. = và ông ấy đoan chắc với tôi là ông sẽ mong gặp ông ngay sau khi ông ta về. In the meantime = trong lúc này. It’s no problem = không sao. Tương tự, That’s all right. Familiar = quen thuộc. Products = sản phẩm. And I understand about Mr. Chapman’s absence. = tôi thông cảm sự vắng mặt của ông Chapman.


 

tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   43   44   45   46   47   48   49   50   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương