VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang46/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   42   43   44   45   46   47   48   49   ...   72

 Cut 2

 Language Focus. Listen and answer.


 
 Larry:  Listen and answer.
 
  Max: When you travel by motorhome, do you have to stay in motels?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: No, you don’t.
 
  You don’t have to stay in motels because you can sleep in your motorhome.
 
 (short pause)
 
 Max: Do you have to eat in restaurants when you travel by car?
 
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, you do.
 
  You have to eat in restaurants because you can’t cook your own food.
 
 (short pause)
  
 Max: When you travel in a motorhome, can you cook your own meals?
  (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Yes, you can.
 
  You can cook your own meals because the motorhome has a kitchen.
 
  (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe mẩu đàm thoại hàng ngày Daily Dialog, trong đó Freddy mời Stephanie đi xem ci nê, nhưng cô không đi được. Freddy invites Stephanie to go to the movies, but she can’t go. Would you like to go to a movie tonight? Cô có muốn đi xem hát bóng tối nay không? Oh, Freddy, I’m sorry, but I can’t. = Ồ, anh Freddy, rất tiếc, tôi không đi được. To make a date. = mời ai đi chơi. Nếu bạn mời ai, thì người đó gọi là ‘your date’ (companion, escort). Who’s your date for the dance? Ai là người sẽ đi dự tiệc khiêu vũ với bạn? Xin nghe trước, rồi nghe lại và lập lại.



 Cut 3

 Daily Dialogue: Making a Date (Part 1)


 
 Larry:  Daily Dialogue: Making a Date (Part 1)
 
  Freddy invites Stephanie to go to the movies, but she can’t go.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
  phone ring tiếng điện thoại reo
 
 Stephanie: Hello?
 
 (short pause)
 
 Freddy: Hi, Stephanie. This is Freddy.
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh... hi... Freddy.
 
 (short pause)
 
 Freddy: Would you like to go to a movie tonight?
 
 (short pause)
 
 Stephanie: Oh, Freddy, I’m sorry, but I can’t.
 
 (short pause)
 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Stephanie: Hello?
 
 (pause for repeat)
 
 Freddy: Hi, Stephanie. This is Freddy.
 
 (pause for repeat)
 
 Stephanie: Oh... hi... Freddy.
 
 (pause for repeat)
 
 Freddy: Would you like to go to a movie tonight?
 
 (pause for repeat)
 
 Stephanie: Oh, Freddy, I’m sorry, but I can’t.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Phần tới là phần Câu đố trong tuần, Question of the Week. What can’t you buy? bạn không thể mua được những món gì ở một nơi nào. A magazine = tạp chí. Fast food restaurants = tiệm ăn bán đồ làm sẵn, ăn liền như McDonald’s. Post office = bưu điện, Stamps = tem thư. Clothing store = tiệm bán quần áo. A shirt = sơ mi. A dress = áo dài. French fries = khoai tây chiên. Everyone knows you can’t buy French fries at a clothing store. = ai cũng biết tiệm quần áo không bán khoai tây chiên. [Sau everyone, chủ từ số ít, singular, động từ ở ngôi thứ ba số ít, KNOWS.] I had fun. = I enjoyed it. = tôi thích trò chơi này.


 
 Cut 4

 Question of the Week (answer): What can’t you buy?
 
 Larry: Question of the Week!
 
  The Question of the Week is “What can’t you buy?”
 
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Max: Well, Kathy, it’s Question of the Week time again.
 
  Are you ready?
 
 Kathy: I certainly am!
 
 Max: Okay, Kathy.
 
  This week, I’m going to talk about some places and ask you what you can’t buy there.
 
 Kathy: Sounds like fun!
 
 Max: All right...first question: What can’t you buy at a fast food restaurant?
 
  Hamburgers..., stamps... or French fries?
 
 Kathy: What can’t I buy at a fast food restaurant...a hamburger, stamps or French fries?
 
   Well, of course, I can’t buy stamps at a fast food restaurant.
 
 Max: Excellent answer, Kathy.
 
  You can’t buy stamps at a fast food restaurant.
 
  You buy stamps at a post office.
 
  Okay, second question: What can’t you buy at a post office: stamps, envelopes or shirts?
 
 Kathy:  At a post office? Stamps...., envelopes.... or shirts?
 
   Shirts! I can’t buy a shirt at a post office!
 
 Max: Great, Kathy! You can’t buy shirts at a post office.
 
  Question number three: What can’t you buy at a clothing store: shirts, French fries or dresses?
 
 Kathy: At a clothing store? Shirts, French fries, or dresses?
 
  Everyone knows you can’t buy French fries at a clothing store.
 
 Max: Are you sure about that, Kathy?
 
 Kathy: Of course, I’m sure!
 
 Max: Well, you’re right again, Kathy. You can’t buy French fries at a clothing store.
 
  Once again, you’ve done very well.
 
 Kathy: Thanks, Max. I had fun. 
 
 MUSIC
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: In your country, do people like to travel in motorhomes?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Unh hunh. Okay!
 
 MUSIC
  
 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Câu Chuyện Giữa Bài, Story Interlude, Kathy đang đọc nhật báo, phần nói về địa ốc  The Real Estate section of the newspaper. Real estate = một khu đất hay một căn nhà, một bất động sản; người chuyên viên địa ốc lo việc mua bán nhà gọi là ‘real estate agent,’ hay ‘realtor.’ Buy a house = mua nhà. Rent a house = thuê nhà. Lease a house = thuê nhà dài hạn, ít nhất là một năm. House for sale. = nhà bán; house for rent = nhà cho thuê. Well, sort of. = to some extent, somewhat, not quite = không hẳn như thế. Nhóm chữ “sort of” dùng như một trạng từ để tả một chuyện chưa chính xác. I sort of thought this would happen. = tôi hơi ngờ ngợ là chuyện này sẽ xẩy ra. Trong bài, Max hỏi Kathy: Are you thinking about buying a house? Chị đang tính mua nhà phải không?   Well, sort of. Right now I’m just looking. Chưa hẳn thế, bây giờ tôi mới coi xem sao. See anything interesting? Có thấy căn nào chị thích không? My dream house = căn nhà mong ước của tôi. Close to Washington = gần Washington. Price = giá. That is expensive = căn nhà thật là mắc. It really is just a dream. = thực ra căn nhà vẫn còn là mong ước thôi. To hunt = nguyên nghĩa là săn, ở đây có nghĩa là to search, tìm. Househunting = tìm nhà.



 Cut 5

 Story Interlude: Househunting [săn nhà = tìm nhà]
 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 SFX: show ending sounds and music, followed by newspaper rustling
 
 Kathy: Hmmm…….Oh, wow.
 
 Max: What are you reading, Kathy?
 
 Kathy: I’m reading the Real Estate section of the newspaper.
 
  I’m looking at the houses for sale.
 
 Max: You’re thinking about buying a house?
 
 Kathy: Well, sort of.
 
  Right now I’m just looking.
 
 Max: See anything interesting?
 
 Kathy: Yes, here’s a beautiful house.
 
  It’s my dream home.
 
  Look at this picture!
 
 Max: Mmm, yes. That’s a beautiful old home.
 
  Four bedrooms. And it’s close to Washington.
 
  It’s probably expensive.
 
 Kathy: Yes. Look at the price.
 
 Max: (surprised) Wow. That is expensive!
 
 Kathy: Yes. It really is just a dream.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
Quí vị vừa học xong bài 136 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

Anh Ngữ sinh động bài 137

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 137. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học mở đầu bằng phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functiong in Business, một lớp Anh ngữ Trung cấp, chú trọng về các tập tục thương mại Hoa Kỳ. Ðó là phần nhan đề “A New Customer, Part 4,” “Thân Chủ Mới, Phần 4.” Trong phần này, Elizabeth hỏi ông Blake về cuộc đàm thoại của ông ở hãng xe hơi Federal Motors. Ông Blake có hẹn gặp Ông Stewart Chapman nhưng ông này đi vắng và có ông Dave Gomez, Phó chủ tịch về sản xuất, tiếp ông.  Mr. Chapman was out of the office on a personal matter. = ông Chapman vắng mặt ở sở vì chuyện riêng. I have a  personal matter to take care of = có chuyện riêng phải lo giải quyết. Personal = tư, riêng. That’s personal. = That’s private. = đó là chuyện riêng, xin đừng tò mò,  stop prying into my affairs! This program focuses on Arriving at an Office, phần này chú trọng vào “Lúc tới một Văn phòng,”


 
 Cut 1

 Opening
 
 MUSIC
 
 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “A New Customer, Part 4.”
 
    This program focuses on Arriving at an Office.
 
 MUSIC
 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Today, we are talking to Charles Blake.
 
  He is in his office in Beijing.
 
 SFX:  Phone beep
 
 Eliz: Hello, Mr. Blake.
 
 Blake: Hello. 
 
 Eliz: Today, we are listening to your first conversation at Federal Motors.
 
  You arrived to see Mr. Stewart Chapman.
 
 Blake: Yes.... but he was out of the office on a personal matter.
 
  So I met with Dave Gomez.
 
 Eliz: Let’s listen to that conversation.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông Blake và ông Gomez. Ðể ý đến câu hỏi của ông Gomez sau khi ông chào ông Blake: Ông có một cuộc du hành thoải mái khi tới New York không? Did you have a good trip to New York? Ông Blake trả lời, Yes, I’m looking forward to staying here for a few days and doing some business. = Dạ, cuộc du  hành thoải mái, tôi tính sẽ ở lại đây vài ngày và lo vài công chuyện. Ðể ý sau “look forward to,” động từ theo sau ở thể verb + ing [staying for a few days and doing some business.] Nghe và so sánh hai  câu,  I  planned to stay here for a few  days and do some business. = tôi  tính sẽ ở đây vài ngày và  lo vài việc. I’m looking forward to staying here for  a few days and doing some business. [sau planned to  dùng stay  và do, sau  looking forward to, dùng staying và doing.]

Nhận xét: used to  +  verb = xưa thường. That’s where I used to live when I was a child,  đó  là nơi tôi đã ở khi  còn nhỏ. Life isn’t so easy  as it used to be. = đời  sống nay không giản dị  như xưa.  There used to be a grocery store over there. = Ở đằng kia xưa có một tiệm thực phẩm. You used to smoke a pipe,  didn’t you? Có phải ngày trước anh hút píp phải  không? Trong những thí dụ trên ‘used to’ phát âm là  /ju:st/. 


 Còn used  to + verb ing, có nghĩa là “quen,”  đi trước bởi động từ  “be” hay “get”. So sánh hai câu: He’s quite used  to hard work, anh ta quen làm việc nặng nhọc. He’s used to working hard. = anh ta  quen  làm việc chăm chỉ.  I’m used to getting up early. = tôi quen dậy sớm. I’m not used to spicy foods. = tôi không quen ăn cay. You’ll soon get used  to  it. =   Rồi  anh sẽ quen với chuyện đó. Used  to trong những thí dụ  này cũng đọc là /ju:st/. Now  employees  have  to get used  to changing jobs  and  companies. = bây  giờ nhân viên một  sở  phải quen  với vấn đề đổi việc  hay  đổi  sở. Vậy sau “be used to’ hay “get used to” nghĩa là “quen,” động từ theo sau ờ dạng verb+ing.

Phân biệt với “used”  là quá khứ (past tense) hay quá khứ phân từ (past participle) của  động từ  ‘to use’—nghĩa là “dùng.”  Used  phát  âm là /ju:zd/.  I  used  his cell phone because mine  was  dead. = tôi dùng  điện thoại  cầm tay của ông  ta vì máy của tôi hết pin.  Used  cars = xe cũ. This used car is  still useable = xe  này cũ nhưng còn dùng  được. User = người sử dụng. There are more cell phone users in the United States than in any country = có  nhiều người  dùng điện thoại cầm tay ở Mỹ  hơn các  xứ  khác.  User friendly = dễ sử  dụng.   Big  computer companies try to make their equipment  as  user friendly as possible. = các  công ty lớn chế  tạo máy điện  tử  cố làm cho dụng cụ máy  móc của họ càng dễ sử dụng  càng  tốt. Tóm lại,  used to, nghĩa là xưa thường;  be/get used to +  adj. or verb+ing, nghĩa  là  “quen,” phát âm là   /ju:st/;  còn  quá khứ hay quá  khứ phân  từ “used” của  to use  thì phát  âm là  /ju:zd/. Nói vắn tắt,  used đọc là  /ju:zd/  nhưng nếu used có to  theo sau  thì used to đọc như /ju:st/.   


 
 Cut 2: Dialog

 FIB Dialog, Blake, first meeting with Gomez


 
 Larry: Dialog
 
 
 Larry: Mr. Gomez welcomes Mr. Blake to Federal Motors.
 
 
 Gomez:  Good morning Mr. Blake.
 
  Welcome to Federal Motors.  My name is Dave Gomez.
 
 Blake: Pleased to meet you, Mr. Gomez.
 
 Gomez: Nice to meet you.
 
  Did you have a good trip to New York?
 
 Blake: Yes, and I’m looking forward to staying here for a few days and doing some business.
 
 Gomez: Great.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Variations, quí vi tập cách dùng hai câu cùng diễn tả một ý. Thí dụ như hai câu “My name is Dave Gomez,” và “I’m Dave Gomez,” hay hai câu  “Nice to meet you,” và “It’s a pleasure to meet you.” [Hân hạnh gặp ông.]



 Cut 3

 Language Focus: Variations
 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations. 
 
 Eliz: Welcome to Federal Motors.
 
 Larry: I’d like to welcome you to Federal Motors.
 
 (pause)
 
 Eliz: My name is Dave Gomez.
 
 Larry: I’m Dave Gomez.
 
 (pause)
 
 Eliz: Pleased to meet you.
 
 Larry: I’m very pleased to meet you.
 
 (pause)
 
 Eliz: Nice to meet you.
 
 Larry: It’s a pleasure to meet you.
 
 (pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation



Trong phần phỏng vấn sắp tới, Elizabeth hỏi cảm tưởng của ông Blake khi ông biết Ông Chapman, người có hẹn với ông nhưng đi vắng. Mr. Blake, how did you feel when you found out that Mr. Chapman was out of town? = Ông cảm thấy thế nào khi ông biết Ông Chapman đi vắng? Ông Blake trả lời, Well, naturally, I was a little disappointed at first. = dĩ nhiên, thoạt tiên tôi hơi bất mãn một chút. Disappointed = bất mãn, thất vọng, không hài lòng. I was looking forward to meeting Mr. Chapman = tôi mong  được gặp ông Chapman. But instead I had to talk to someone else. = Nhưng thay vì gặp ông ấy, tôi phải nói chuyện với người khác.  He seemed very nice, but I didn’t know anything about his background. = ông Gomez rất hoà nhã nhưng tôi không biết gì về quá trình của ông ấy.  Background = quá trình chuyên môn.  That made me a bit nervous. = điều đó khiến tôi hơi áy náy. Nervous = uneasy = lo, bồn chồn.

Cut 4
 
 Interview: Blake
 
 Larry: Interview
 
 Eliz: Mr. Blake, how did you feel when you found out that Mr. Chapman was out of town?
 
 Blake: Well, naturally, I was a little disappointed at first.
 
  I was looking forward to meeting Mr. Chapman.
 
  But instead I had to talk with someone else.
 
 Eliz: Uh huh. 
 
 Blake: He seemed very nice, but I didn’t know anything about his background.
 
  That made me a bit nervous.
 
 Eliz: I understand completely, Mr. Blake.
 
  Well, thank you for talking to us today.
 
 Blake: Sure.  You’re welcome.
 
 Eliz: Let’s take a short break.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 Trong phần tới, để luyện nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời, rồi sau khi nghe câu hỏi được lập lại, quí vị trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.

Cut 5

 Language Focus: Questions Based on FIB Dialog
 
 Larry: Questions.
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 
 Eliz: How long does Mr. Blake plan to stay in New York?
 
 (short pause)
 
 Gomez: Did you have a good trip to New York?
 
 Blake: Yes, and I’m looking forward to staying here for a few days and doing some business.
 
 Gomez: Great.
 
 Eliz: How long does Mr. Blake plan to stay in New York?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He plans to stay for a few days.
 
 (short pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation
 
 Ðể ôn lại, quí vị nghe lại một đoạn đã học. Ðể ý đến những câu: I was disappointed at first. I was looking forward to meeting Mr. Chapman. I didn’t know anything about Mr. Gomez’s background.
 
Cut 6

 [Same as Cut 4.]
 
Vietnamese Explanation 
 
Quí vị vừa học xong bài học 137 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.  

Anh Ngữ sinh động bài 138

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 138. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài này là “Embrace Change” “Ðón nhận Thay đổi” trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Mở đầu bài học, Larry trong phần Mách Giúp Văn Hoá, trả lời câu hỏi, “What do Americans mean when they say “Embrace Change?” Người Mỹ ngụ ý gì khi họ nói “Hãy đón nhận thay đổi?” To embrace change means to welcome change. Embrace trong thí dụ này có nghĩa như welcome, đón nhận. Job stability = sự vững chắc trong công việc. Stable = vững chắc; stability = sụ vững vàng. [Nhận xét cách đọc của stable và stability.] This has become very common advice in American business. = đây là lời khuyên rất thông thường trong thương trường Mỹ. Recently = mới đây. Almost everyone in business today has to deal with change. = hầu như ai trong thương trường ngày nay cũng phải đối phó với thay đổi. Long term = lâu dài, trường kỳ. In the traditional American company, a job was often long term. = trong một công ty Hoa Kỳ ngày xưa, một công việc thường lâu dài. In my grandfather’s time, job stability was normal. = thời ông nội tôi, công việc bền vững là chuyện thường. Now employees have to get used to changing jobs and companies. = bây giờ, nhân viên phải quen với thay đổi công việc và thay đổi công ty. [Note: get used to changing; used to đọc như /ju:st/].

Even if you stay in the same job, the job requirements will change. = dù bạn giữ nguyên một công việc, thì đòi hỏi của công việc cũng sẽ thay đổi. Nhận xét: EMBRACE có nghĩa là đón nhận, embrace an opportunity = đón nhận cơ hội; embrace change—đón nhận thay đổi; động từ embrace còn có nghĩa nữa là ôm; embrace a person, ôm người nào tỏ lộ trìu mến. If you don’t keep your knowledge and skills up to date, you won’t be able to do a good job. Nếu bạn không cập nhật hóa hiểu biết và kỹ năng của mình thì bạn không làm việc được hữu hiệu. That’s why it’s important to read and study all the time. Vì thế điều quan trọng là  phải học hỏi liên tục. Advice: (n.) lời khuyên; muốn nói một lời khuyên, dùng a piece of advice. Ðộng từ là to advise. The doctor advised a complete rest. = bác sĩ khuyên phải nghỉ hoàn toàn. Please follow your doctor’s advice. = xin theo lời khuyên của bác sĩ.

 Cut 1

 Culture Tips: Embrace Change
 
 Larry: Culture Tips
 
This Culture Tip answers the question: “What do Americans mean when they say ‘Embrace Change’?”
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
   Today, our e mail question is “What do Americans mean when they say Embrace Change?”
 
 Gary: To “embrace change” means to welcome change.
 
  This has become very common advice in American business.
 
 Eliz: Why is that?
 
 Gary: Well... Recently, there has been a lot of change in American business culture.
 
  Almost everyone in business today has to deal with change.
 
 Eliz: What kind of change do you mean?
 
 Gary: Well, for example, in the traditional American company, a job was often long term.
 
  For example, my grandfather worked for the same company for forty five years.
 
  And he did the same job for all of that time.
 
 Eliz: That’s very unusual!
 
 Gary: Today, it’s unusual. In his day, job stability was normal.
 
 Eliz: Now employees have to get used to changing jobs and companies.
 
 Gary: Exactly. And even if you stay in the same job, the job requirements will change.
 
  If you don’t keep your knowledge and skills up to date, you won’t be able to do a good job.
 
  That’s why it’s important to read and study.
 
 Eliz: Interesting, Gary. Thanks.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý nghĩa trong bài mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False. To study and read constantly = lúc nào cũng phải học hỏi và đọc liên tục. Constantly = continuously, all the time, không đổi.

 Cut 2

 Language Focus: True/False
 Larry:  True or False.
 
 Eliz: In companies today, there is more job stability than there was in the past.
  
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  False. Now employees have to be prepared for changing jobs and companies.
 
 (pause)
 
 Eliz:  You have to keep your skills up to date in order to do a good job.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True. That’s why you have to study and read constantly.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần Ðàm thoại thương mại, Business Dialog, ta nghe cô Marla Fenster làm tiếp viên điện thoại hãng tiếp thị Northstar Marketing chào một người bước vào sở. Business card = danh thiếp. Do you have an appointment? = ông có hẹn trước không? I just happened to be in town. = tôi nhân tiện tới thành phố và tạt qua. Could you let her know that I’m here? Cô có thể cho bà ta biết tôi đến đây được không? Trade = thương mãi. Trading company = công ty giao dịch thương mãi. Actually = thực ra, đúng ra. Actually, I don’t. I just happened to be in town. Thực ra thì tôi không có hẹn trước. Tôi nhân tiện tới thành phố và tạt qua. Actually she knows me fairly well. Thực ra thì bà ta cũng khá quen tôi.

Cut 3

 Business Dialog: 
 
 Larry: Business Dialog
 
  Marla Fenster is the receptionist at Northstar Marketing.
 
  She is talking to a man who walked into her office.
 
· a (business) card = Danh thiếp.

I just happened to be in town = tôi nhân tiện tới thành phố nên tạt qua.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Marla Fenster is the receptionist at Northstar Marketing.

 She is talking to a man who walked into her office.

SFX: office sounds

Marla: May I help you?

David: Yes, my name is David Wan.

 I’m from the East West Trading Company.

 Here’s my card.

Marla: Uh huh. Thank you, Mr. Wan.

David: I’d like to speak to Ms. Suzanne Martins.

Marla: Do you have an appointment?

David: No, actually I don’t. I just happened to be in town.

Marla: Well, Ms. Martins is very busy today.

 I’m afraid that she won’t have time to talk to you.

David: Well, actually she knows me fairly well.

 Could you let her know I’m here?

Marla: If you’ll take a seat, I’ll see if I can contact her.

David: Thank you.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại mấy câu đã học.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   42   43   44   45   46   47   48   49   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương