VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang45/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   41   42   43   44   45   46   47   48   ...   72

Cut 4

Culture Tips: Receptionists
 
 Larry:  Culture Tips
 
This Culture Tip answers the question: is “Do most American offices have receptionists?”
 
Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

  Today, our e mail question is “Do most American offices have receptionists?”

Gary: That’s a good question.

 In the past, receptionists greeted visitors, answered phones, and took messages.

 But today, many American business people use voice mail to receive their phone messages.

 And instead of making phone calls, many business people now send e mail messages.

 So now, instead of receptionists, many offices now have administrative assistants.

Eliz: What’s the difference between a receptionist and an administrative assistant?

Gary: Administrative assistants have more technical responsibilities than receptionists.

 And they usually need to know how to use computers.

Eliz: Do some companies have receptionists?

Gary: Yes. There are some receptionists in large companies.

 But it’s usually a very low level job.

 Most receptionists probably want to become administrative assistants.

Eliz: Thanks for the interesting information, Gary!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, căn cứ vào ý nghĩa các đoạn đã học, quí vị nghe một câu rồi trà lời đúng hay sai, True or False.



Cut 5

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz: Many people in business today use e mail instead of making phone calls.


 
(ding)
(pause for answer)

Eliz:  True. E mail has become very popular in American business.

(pause)

Eliz:  In general, a receptionist has more responsibilities than an administrative assistant.



(ding)
(pause for answer)

Eliz:  False. An administrative assistant usually has more technical responsibilities than a receptionist.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 133 trong ChươngTrình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 134

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 134. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay nói về những cách yêu cầu và đề nghị. This lesson is about requests and offers. Jerry Spaulding, Chủ tịch công ty Spaulding Electric, yêu cầu cô Carol Wong giúp về máy điện toán của ông ta. Jerry Spauding, the President of Spaulding Electric, asks his assistant, Carol Wong, for help with his computer. I can’t print this document. = tôi không in được tài liệu này. Document = tài liệu. Cable = đường dây điện nối máy điện toán với mạch điện. Would you mind checking the cable for me? = xin cô vui lòng kiểm soát dây điện dẫn đến máy điện toán của tôi. Figure out what is wrong. = xem xem có gì trục trặc không. To figure out = tìm ra lý do tại sao. Loose = lỏng. The cable is loose. = dây dẫn điện cắm không chặt. That may be the problem. = có thể đó là lý do tại sao tôi không in được. Anytime = bất cứ lúc nào. Fix. = sửa. Let me fix it. = để tôi sửa. Carol is fixing the cable in Jerry’s computer. = Cô Carol đang sửa dây cáp nối với máy điện toán của ông Jerry. The printer is on…, so it should print. Máy in đang chạy rồi, như vậy máy chắc sẽ in được.



Cut 1

Business Dialog: Requests and Offers

Larry: Business Dialog

Jerry Spaulding, the President of Spaulding Electric, asks his assistant, Carol Wong, for help with his computer.

I can’t print this document. Tôi không in tài liệu này được.

Would you mind checking the cable for me?  Xin vui lòng xem đường dây cáp có sao không.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog

 Jerry Spaulding, the President of Spaulding Electric, asks his assistant, Carol Wong, for help with his computer.

SFX: office sounds

Jerry: Uh, Carol. Could you help me for a minute?

Carol: Sure, Jerry. What can I do for you?

Jerry: Well, I can’t print this document.

 Could you try to figure out what’s wrong?

Carol: Hmmm. The printer’s on..., so it should print.

Jerry: What about the cable?

 Would you mind checking the cable for me?

Carol: No, not at all. Oh, yeah.... OK....

 The cable is loose.

 That may be the problem.

 Let me fix it.

(pause)

SFX: printing (continues to end)



Jerry: (VO) OK!! It’s printing!

 Thanks a lot, Carol.

Carol: Anytime!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Có hai cách yêu cầu người khác giúp mình. Một là dùng Could you…Could you check the cable please. = Xin cô vui lòng kiểm soát đường dây điện. Could you figure out what’s wrong? = xin xem xem có gì trục trặc.  Sure (hay Certainly) = chắc chắn. Cách thứ hai là dùng Would you mind…Có phiền không… Would you mind checking the cable for me? Xin cảm phiền xem lại đường dây điện hộ tôi? Khi ai hỏi Would you mind…, nếu giúp được, thì dùng “No,” hay “Certainly not,” hay “Not at all…” [Dạ, không sao].

Cut 2

Focus on Functions: Requesting Help



Larry: Focus on Functions: Requesting Help

Larry: Listen and Repeat.

Larry: Could you help me for a minute?

(pause for repeat)

Eliz: Sure.

(pause for repeat)

Larry: Could you try to figure out what’s wrong?

(pause for repeat)

Eliz: OK.

(pause for repeat)

Larry: Would you mind checking the cable for me?

(pause for repeat)

Eliz: No, not at all.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần Mách giúp văn hóa sắp tới, Gary chỉ cho ta cách dùng câu “Can you…” để xin giúp. “Can you help me?” hay “Could you help me for a minute?” = xin cô giúp tôi một chút được không? Và khi muốn giúp ai, ta dùng câu, “Can I help you?” Hay “What can I do for you?” Cũng dùng câu “May I help you?” khi khách lạ vào cửa tiệm hay công ty của mình. Can I have your name please. = xin ông/bà cho biết quí danh.

Cut 3

Gary’s Tips: Offers and Requests

Larry: Gary’s Tips.

 Gary discusses offers and requests.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!  Today I’ll be talking about offers and requests.

 When Ms. Silverstone greets Mr. Blake, she asks him some questions.

 Notice that the expression “Can I...”can be used to make an offer or to request information.

 Listen to this conversation:

Sil:  Good morning, sir. Can I help you?

Blake: Yes. I have an appointment to see Mr. Chapman, Stewart Chapman, at ten thirty.

Sil:  Oh, Mr. Chapman. Can I have your name please?

Blake: Yes. The name is Blake, Charles Blake of International Robotics.

Gary: When Ms. Silverstone says, “Can I help you?” she is offering to help.

 But when she says, “Can I have your name, please?” she is requesting information.


 Today’s Business Dialog also includes examples of both offers and requests.

 First, Jerry asks for help and uses the expression “Could you help me for a minute?”

 Carol answers with an offer to help: “What can I do for you?”

 Let’s listen.

Jerry: Uh, Carol. Could you help me for a minute?

Carol: Sure, Jerry. What can I do for you?

Jerry: Well, I can’t print this document.


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới ta phân biệt cách dùng “Could you?” và “Would you mind?” khi xin giúp.

Nhớ là khi nghe “Could you” hay “Can you” và nếu ta muốn giúp, ta trả lời, “Yes,” hay “Sure” hay “Certainly.” Còn khi nghe, “Would you mind…” khi muốn giúp, ta dùng “Not at all.” Would you mind checking the cable for me?—No, not at all. Cô cảm phiền xem đường dây điện xem có sao không.  Dạ, không sao. [Nhớ là sau “Would you mind…động từ theo sau ở thể Verb+ing.] Bây giờ, để ôn lại, ta hãy nói mấy câu bằng tiếng Anh. Tôi không in được tài liệu này. Cô giúp tôi được không? I can’t print this document. Could you help me? Tôi ra ngoài vài phút, nếu có điện thoại, xin vui lòng lấy lời nhắn hộ tôi. I’m out for a moment. If someone calls, can you take a message for me? [ Sure] Hay là,  If someone calls, would you mind taking a message for me? [ Not at all.] Tôi mở cửa sổ có phiền bạn không? Would you mind my opening the window? –Không sao.  Not at all.



Cut 4

Gary: Later, Jerry uses the expression “Would you mind...” to ask for help.

 Let’s listen:

Jerry: Would you mind checking the cable for me?

Carol: No, not at all.

Gary: The expressions “Could you?” and “Would you mind?” are two ways to request help.

 But notice that the response to these requests is different.

 When someone asks Could you do something, you say “Yes” or “Sure” if you will do it, as in the Business Dialog:

Jerry: Could you help me for a minute?

Carol: Sure, Jerry.

Gary: But when someone asks Would you mind doing something, you say “no” or “not at all” if you will do it, as in this example:

Jerry: Would you mind checking the cable for me?

Carol: No, not at all.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ, để ôn lại, ta hãy nghe mấy câu chính trong bài học hôm nay. Khi hỏi ai cần gì hay khi muốn giúp đỡ ai, ta dùng câu, What can I do for you? Hay Can I help you? Muốn nói “Tôi có hẹn găp Ông Chapman lúc mười giờ rưỡi,” quí vị có thể nói, “I have an appointment with Mr. Chapman at ten thirty.” Muốn nhờ ai giúp mình một chuyện gì, ta có thể dùng câu, “Could you help me for a minute?” hay “Could you lend me a hand?” Nhưng nếu ai hỏi ta câu “Could you lend me a hand?” Và nếu ta sẵn lòng giúp, ta trả lời, “Sure,” hay “Certainly.” Còn nếu ai hỏi ta bằng câu Would you mind…như “Would you mind checking the printer for me?” Xin bạn vui lòng xem lại xem máy in có gì trục trặc không? Và nếu ta sẵn lòng giúp, ta trả lời bằng câu phủ định, “No,” hay “Not at all.” Xin nghe lại.



Cut 5

(Same as Cut 4)

Eliz:   Well, our time is up. Tune in next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC.


Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 134 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 135

Đây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English Bài 135. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu “The Motorhome Has a Kitchen.” Bài học cũng chú trọng về các phòng trong nhà và vị trí các phòng và vật dụng trong nhà. This program focuses on rooms and spatial locations. Chữ “space” nghĩa là  không gian, khoảng trống; tĩnh từ là spatial; spatial locations = vị trí của các phòng. Motorhome –xe nhà lưu động đủ tiện nghi, hay còn gọi là ô tô ca ra van, hay xe lữ hành đủ tiện nghi; đây chỉ một chiếc xe hơi lớn như xe buýt, trong đó có phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, phòng rửa tay có chỗ vệ sinh và vòi tắm hoa sen. Motorhome còn có tên là RV, viết tắt từ hai chữ “Recreational Vehicle.” Recreational = có tính cách giải trí, vehicle = xe. Trong đoạn tới, ta nghe chuyện Bob Harris và gia đình tính thuê một chiếc xe nhà lưu động motorhome đề đi du lịch ở Alaska. Postal worker = nhân viên bưu điện. Bob Harris is a postal worker. = Bob Harris là nhân viên bưu điện. Bob Harris is married to Sandra Harris. They have two children—Collette and John. Bob Harris lập gia đình với Sandra Harris. Họ có hai con—con gái là Collette và con trai là John.



Cut 1

Max (voice over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “The Motorhome Has A Kitchen.”

 This program focuses on rooms in a house and spatial location.

MUSIC

Kathy: Hello, Max.



Max: Hi, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Bob Harris, the postal worker from Florida.

Max: Oh, sure...

 He’s married to Sandra Harris. They have two children Collette and, uh, John.

Kathy: Right. Bob’s going to talk to us today about his family’s vacation plans.

Max: Great!

MUSIC


Vietnamese  Explanation

Trong phần tới, Kathy phỏng vấn Bob Harris về việc ông định thuê một xe nhà lưu động để du lịch. Motorhome = motor = động cơ; home = căn nhà. Tương tự: RV, viết tắt từ chữ recreational vehicle = xe du lịch thứ lớn. Travel by car = du lịch bằng xe hơi. Pay for motels = trả tiền khách sạn bên đường. Motel = motor+ hotel = >motel, khách sạn loại thường, cạnh xa lộ, để du khách tạm nghỉ. [Phân biệt với “hotel” là khách sạn đủ tiện nghi hơn.] Ferry = tàu thủy, phà. Motels are expensive. = ở khách sạn thì tốn. When you travel by car, you have to pay for motels. = khi du lịch bằng xe hơi, bạn phải tốn tiền trả khách sạn bên đường. We can save a lot of money, because we don’t have to eat at restaurants. = chúng tôi bớt tốn nhiều tiền vì không phải ăn ở trong tiệm. We’re going to drive around Alaska for a week = chúng tôi sẽ lái xe đi quanh tiểu bang Alaska trong một tuần lễ. We can sleep in the motorhome = chúng tôi có thể ngủ trong xe nhà lưu động. And the motorhome has a kitchen, so we can cook our own meals. = Xe nhà lưu động có bếp nên chúng tôi có thể tự nấu ăn lấy. Sounds like a great idea for a vacation = xem chừng như một ý rất hay để đi du lịch. Dùng câu này khi khen ai có ý kiến hay: Sounds like a great idea! Seatle = tên thành phố của tiểu bang Washington ở phía tây nước Mỹ. Anchorage = tên thành phố thuộc tiểu bang Alaska.



Cut 2

Interview. Bob Harris: We’re going to rent a motorhome.

Larry: Interview

 When Bob Harris takes his family to Alaska next summer, he’s going to rent a motorhome. Khi Bob Harris đưa gia đình thăm Alaska mùa hè tới, ông sẽ thuê một xa nhà lưu động.

· a motorhome = xe nhà lưu động; ô tô ca ra van; xe lữ hành đủ tiện nghi.
 
 Are you going to rent a car? bạn có mướn xe hơi không?
 
 When you travel by car, you have to pay for motels.  Khi bạn du lịch bằng xe hơi, bạn phải trả tiền phòng ở khách sạn bên đường.
 
 We can save a lot of money, because we don’t have to eat at restaurants. Chúng tôi có thể tiết kiệm được nhiều tiền vì chúng tôi không phải ăn ở nhà hàng.  
 
 Kathy: Now it’s time for today’s interview.
 
  Our guest today is Bob Harris
 
  Next summer, you’re going to Alaska with your family.
 
 Bob: That’s right.
 
  We’re going to take the ferry from Seattle to Anchorage, Alaska.
 
  And then we’re going to drive around Alaska for a week.
 
 Kathy: Are you going to rent a car?
 
 Bob: No, we’re going to rent a motorhome.
 
 Kathy: A motorhome?
 
 Bob: Yes. Some people call them RV’s  recreational vehicles.
 
 Kathy: Why are you going to rent a motorhome?
 
  Isn’t it expensive?
 
 Bob: Not really.
 
  When you travel by car, you have to stay in motels.
 
  Motels are expensive.
 
  When you travel in a motorhome, you don’t have to pay for motels.
 
  You can sleep in the motorhome.
 
  And the motorhome has a kitchen, so we can cook our own meals.
 
  We can save a lot of money, because we don’t have to eat at restaurants.
 
 Kathy: Sounds like a great idea for a vacation, Bob.
 
  Our guest today is Bob Harris. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, để tập nói một câu dài cho thông thạo, không vấp váp (SENTENCE FLUENCY),  quí vị nghe rồi lập lại, phần ngắn trước, cả câu sau. Thí dụ: When you travel in a motorhome, you don’t have to stay in motels. Ta tập đọc từng đoạn ngắn phần thứ nhất: a motorhome/in a motorhome/travel in a motorhome/When you travel in a motorhome. Phần thứ hai của câu dài: motels/stay in motels/you don’t have to stay in motels. Nối hai phần lại, ta có câu dài: When you travel in a motorhome, you don’t have to stay in motels. Tương tự, ta hãy tập đọc câu Next summer, Bob is going to rent a motorhome, như sau: a motorhome/rent a motorhome/ Bob is going to rent a motorhome/Next summer Bob is going to rent a motor home. Ôn lại: Rent a car = thuê xe hơi. Motels = khách sạn bên đường.



Cut 3

 Language Focus. When you travel by car, you have to stay in hotels.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: Bob is going to rent a motorhome.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: Next summer Bob is going to rent a motorhome.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: You have to stay in motels.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: When you travel by car, you have to stay in motels.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: You don’t have to stay in motels.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: When you travel in a motorhome, you don’t have to stay in motels.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Kathy hỏi Bob Harris về chiếc xe nhà lưu động motorhome ông sẽ thuê. The motorhome will have a kitchen, a bathroom, a dining area, and four beds. = xe nhà lưu động có bếp, phòng tắm, chỗ ăn, và bốn giường. All those rooms in a motorhome? Xe nhà lưu động chứa đủ tất cả các phòng đó à?

 How big is a motorhome? Xe nhà lưu động lớn cỡ nào? We’re going to get one that’s twenty two feet long. = Chúng tôi sẽ thuê một chiếc xe dài 22 bộ Anh. [Nhớ lại: 1 foot = 30,479cms; 22 feet = 6.7 mét (meters)]

 Refrigerator = tủ lạnh. When you say “bathroom,” do you mean the “toilet”? Khi bạn nói phòng tắm “bathroom,” có phải bạn muốn ngụ ý nói phòng vệ sinh không? Bathtub = bồn tắm. Toilet = phòng vệ sinh. There isn’t a bathtub, but there is a shower. = không có bồn tắm nhưng có vòi tắm.

Cut 4

 Interview 2. Bob Harris: It has a kitchen.


 
 Larry: Interview
 
  The motorhome will have a kitchen, a bathroom, and a dining area.
 
· a bathroom  phòng tắm
· a dining area khu ăn
· a stove lò bếp
 
 The door is on the side of the motorhome, near the back. Cửa bước lên ở bên hông xe nhà lưu động, gần phía sau xe.
 
 The refrigerator is next to the door, on your right.  Tủ lạnh kế bên cửa bước vào, bên tay mặt. Còn gọi tắt là “fridge.”
 
 There’s a toilet and a sink.  Có phòng vệ sinh và bồn rửa.
 
 Kathy: Our guest today is Bob Harris.
 
  How big is a motorhome, Bob?
 
 Bob: We’re going to get one that is twenty two feet long.
 
  It has a kitchen, a bathroom, a dining area, and four beds.
 
 Kathy: Really!
 
  All those rooms in a motorhome?
 
 Bob: Yes! The door is on the side of the motorhome, near the back.
 
  When you come in, the kitchen is in front of you.
 
  There’s a sink... and a stove....
 
 Kathy: Where’s the refrigerator?
 
 Bob: The refrigerator is next to the door, on your right.
 
 Kathy: And the bathroom?
 
 Bob: The bathroom is on your left.
 
 Kathy: When you say “bathroom,“ do you mean the toilet?
 
 Bob: Well, there’s a toilet and a sink, but there’s also a shower.
 
  There isn’t a bathtub, so you can’t take a bath, but you can take a shower.
 
 Kathy: Our guest is Bob Harris. We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Cut 5

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại những câu đã học. On the side of = ở bên sườn, bên hông. The door is on the side of the motorhome. = cừa lên xe ở bên sườn xe nhà lưu động để du lịch.  

 Language Focus: The door is on the side of the motorhome.


 
 Larry: Listen and repeat.
 
 Max: The motorhome has a kitchen, a bathroom, a dining area, and four beds.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The door is on the side of the motorhome.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: When you come in, the kitchen is in front of you.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The refrigerator is next to the door, on your right.
 
 (pause for repeat)
 
 Max: The bathroom is on your left.
 
 (pause for repeat)
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ, để ôn lại, xin nghe lại mấy từ đã học. Motorhome = xe nhà lưu động = hay RV = recreational vehicle. The motor home is twenty two feet long. = xe nhà di động dài 22 bộ Anh. It has a kitchen, a bathroom, a dining area, and four beds. Xe có bếp, phòng tắm, khu ăn, và bốn giường. It has a refrigerator to keep food fresh during the trip = Xe có tủ lạnh để giữ đồ ăn tươi trong cuộc du lịch. They do not have to stay in motels, so they can save money. = vì họ không phải thuê khách sạn nên họ có thể tiết kiệm. The motorhome has a kitchen, so they can cook their own meals. = xe nhà lưu động có bếp nên họ có thể tự nấu ăn lấy. They don’t have to eat in the restaurants. = họ không phải ăn ở nhà hàng.  Xin nghe lại một đoạn trong bài.

Cut 6

 [Same as section in cut 4]


 Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 135 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 136

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 136. Phạm văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại là trong bài trước, Bob Harris sẽ thuê một motorhome, xe nhà lưu động để đưa gia đình đi thăm tiểu bang Alaska vào hè tới. Trong bài này Kathy hỏi chuyện Bob về bên trong xe motorhome. A sofa bed. = ghế dài có tay dựa, chỗ dựa lưng, và có thể kéo ra thành giường ngủ. He’s telling us about the motorhome that he’s going to rent next summer. = Ông ta sẽ tả cho chúng ta về chiếc xe nhà lưu động ông sẽ thuê mùa hè tới. There’s one big bed. Two people can sleep there. = có một cái giường lớn. Hai người có thể ngủ ở đó. And there’s a sofa bed and a small bed. Và có một cái ghế dài có thể kéo ra thành giường, và một giường nhỏ. Fun = vui thú. It sounds like a fun way to travel. = lối du lịch như vậy thì có vẻ thích thú lắm nhỉ? Nhớ lại bài trước có câu, It sounds like a great idea! Có vẻ là một ý hay!



 Cut 1

 Interview 3. Bob Harris: There are four beds.
 Larry: Interview
 
  There are four beds in the motorhome.
 
· a sofa bed = ghế dài có tay dựa và chỗ dựa lưng và có thể kéo ra thành giường; ghế đi văng.
 
 Kathy: Our guest today is Bob Harris.
 
  He’s telling us about the motorhome that he’s going to rent next summer.
 
  You said there are four beds. Where are they?
 
 Bob: They’re near the front of the motorhome.
 
  There’s one big bed. Two people can sleep there.
 
  And there’s a sofa bed and one more small bed.
 
 Kathy: It sounds like a fun way to travel.
 
  Thank you, Bob, for being our guest today.
 
 Bob: Thank you.
 
 Kathy: Let’s take a short break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

 Trong đoạn tới, ta nghe và trả lời, căn cứ vào ý nghĩa những câu đã học và dùng “because” để nói lý do. Sau đó lập lại câu trả lời đúng. You don’t have to stay in motels because you can sleep in your motorhome. = bạn không phải ở khách sạn bên đường vì bạn có thể ngủ trên xe nhà lưu động. You have to eat in restaurants when you travel by car. = Bạn phải ăn ở nhà hàng khi bạn du lịch bằng xe hơi. But when you travel by motorhome, you can cook your own meals. = Nhưng khi bạn du lịch bằng xe nhà lưu động, bạn có thể nấu ăn lấy. You can cook your own meals because the motorhome has a kitchen. = bạn có thể nấu ăn lấy vì xe nhà lưu động có bếp. Xin nghe và thực tập.
 



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   41   42   43   44   45   46   47   48   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương