VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang43/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   39   40   41   42   43   44   45   46   ...   72

 Cut 1

 Man on the Street: Tourist


 
 Larry: Man on the Street
 
  A man is looking for the National Art Gallery. Một ông đang đi tìm Bảo tàng viện Nghệ thuật Quốc gia.
 
 I need directions. Tôi cần chỉ đường.
 
 UPBEAT MUSIC
 
 Kent: This is Kent Moss, New Dynamic English Man on the Street.
 
  Today, I’m standing in front of the Washington Monument.
 
 Carl: Excuse me.
 
 Kent: Yes?
 
 Carl: I need directions.
 
 Kent: Certainly.
 
  Where do you need to go?
 
 Carl: To the National Gallery of Art.
 
 Kent: The National Gallery... let me see.
 
  It’s right next to the Natural History Museum.
 
 Carl: The Natural History Museum?
 
 Kent: Yes.  That’s where they have the dinosaur bones.
 
 Carl: I’m afraid I don’t know where that is.
 
 Kent: Okay... well, it’s across the street from the Air and Space Museum.
 
  You know, where they have the Wright Brothers’ airplane.
 
 Carl: I don’t know where that is, either.
 
 Kent: Is this your first visit to Washington, D.C.?
 
 Carl: Actually... I live here!
 
 Kent: OK.  Come with me.  I’ll show you where it is.
 
 MUSIC
 
 NDE Closing
 
 Larry:  A Question for You
 
 Max: Now here’s a question for you.
 
 Larry: Listen for the bell, then say your answer.
 
 Max: Did you have a summer job when you were in school?  What was it?
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Max: Unh hunh.  OK.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese Explanation

 Trong phần câu chuyện giữa bài Story Interlude, ta theo Kathy đi xem ci nê. Today is the opening day of the new movie, “Battle for the Stars.” Hôm nay là buổi chiếu đầu tiên của cuốn phim “Trận chiến  giữa các hành tinh”  Bet = cá. I’ll bet there is a long line of people at the movie theater. = tôi cá (cuộc) với bạn là có hàng dài người chờ mua vé ở rạp hát. Stand in line = xếp hàng chờ. Wow = tiếng tỏ dấu ngạc nhiên.



 Cut 2

 Story Interlude: Kathy goes to the movies
 
 Larry: OK... and we’re off the air.
 
 Kathy: Say, Max, what time is it?
 
 Max: Umm…. it’s three thirty.
 Kathy: Oh, I’ve got to go!
 
 Max: Where are you going?
 
 Kathy: Don’t you know?
 
  Today is the opening day of the new movie, “Battle for the Stars.”
 
 Max: Oh, that’s right.
 
  I heard about it on the news last night.
 
  Everyone wants to see it.
 
  I’ll bet there is a long line of people at the movie theater.
 
 Kathy: Oh, yes.  There’s a very long line.
 
  I’m meeting one of my friends there.
 
  She started standing in line after lunch today.
 
  We’re going to wait together.  Until the movie tonight.
 
 Max: (chuckles) Wow.  You’re going to wait all afternoon to see a movie?
 
 Kathy: That’s right.  I can’t wait to see it!
 
  See ya!
 
 SFX: Elizabeth entering
 
 Eliz: Hi, Max.
 
 Max: Hi, Elizabeth.  Have a good show.
 
 Eliz: Thanks.
 
 Larry: Alri i i ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...
 
 Vietnamese Explanation

Trong phần Anh Ngữ Thương mại Trung cấp, ta học cách nói về chi tiết liên quan đến cá nhân mình. Studio = phòng thâu  thanh hay thâu hình. Advisor = hay adviser, cố vấn. Robotics = khoa kỹ thuật chế tạo người máy điện tử. Position = chức vụ. Job. = công việc. Vice President for Production. = Phó Chủ Tịch Ðặc trách Sản xuất. To modernize = tân tiến hóa. What  is your relationship with Mr. Chapman? = ông liên hệ thế nào với ông Chapman? I keep him informed about the newest and best technology. = tôi tường trình, báo cho ông ta biết kỹ thuật mới và tốt nhất. My main responsibility  is to modernize our technology. = nhiệm vụ chính của tôi là tân tiến hóa kỹ thuật của chúng tôi. I’m his primary advisor on technology. = tôi là cố vấn chính của ông ta.


 
 Cut 3

 FIB Opening


 MUSIC
 


 Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore.  Welcome to Functioning in Business!
 
 MUSIC swells and fades
 
 Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.
 
  Today’s unit is “A New Customer, Part 2.”
 
    This program focuses on Giving Personal Information.
 
 
 MUSIC
 
 Interview: Introducing Mr. Dave Gomez of Federal Motors
 
 Larry: Interview
 
 
My main responsibility is to modernize our technology.  Trách nhiệm của tôi là là lo tân tiến hóa kỹ thuật.

Eliz: Today, we are talking to Mr. Dave Gomez of Federal Motors.

 He has come to our studio from his office in New York.
 
 Welcome to Functioning in Business, Mr. Gomez.

Gomez: I’m happy to be here.

Eliz: Could you tell our listeners a little bit about your position at Federal Motors?

Gomez: Certainly.  I’m Vice President for Production.

 My main responsibility is to modernize our technology.

Eliz: And what is your relationship to Mr. Chapman?

Gomez: I’m his primary advisor on technology.

 I keep him informed about the newest and best technology.

Eliz: Thank you, Mr. Gomez.

 We’ll be back with Dave Gomez, after a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation


Trong phần tới, ta nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách.  Keep someone informed. = báo cáo tin tức mới nhất cho ai biết. [Tương tự:  Keep me posted. = có tin gì lạ cho tôi biết.]

Cut 4

Language Focus: Variations

Larry: Variations. 

 Listen to these variations. 

Eliz: Could you tell us about your position?

Larry: Could you tell us about your job?

(pause)

Eliz: My main responsibility is to modernize our technology.



Larry: I’m responsible for modernizing our technology.

(pause)


Eliz: I keep him informed about the newest technology.

Larry: I give him information about the newest technology.

(pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cuộc phỏng vấn Ông Gomez. Machine shop. = một khu trong xưởng máy. Tool = dụng cụ. Computer Science. = khoa học điện toán. Undergraduate = sinh viên cử nhân. Masters = bằng Cao học, trên Bachelor. Penn State = tên tắt trường đại học Pennsylvania State University, một trường đại học công ở tiểu bang Pennsylvania. Mechanical Engineering = khoa Kỹ sư Cơ khí. My  father  worked in a machine shop, so I grew up around tools. = cha tôi làm ở xưởng máy nên từ nhỏ đến lớn tôi  đã quen với dụng cụ máy móc. Mathematics = môn toán học. I got my BA—or BS   in Computer Science. = tôi đậu cử nhân khoa học điện toán. Graduate school = trường Cao học, cấp bằng cao học, thạc sĩ và tiến sĩ. [nhớ  cách đọc chữ graduate—âm “d” đọc như /dz/; Tương tự, trong những chữ sau đây,  âm “d” đọc như /dz/  pendulum, quả lắc đồng hồ; procedure, thủ tục, phương  pháp tiến hành.]  I got my Masters in Mechanical Engineering there. = tôi đậu cao học kỹ sư cơ khí ở đó. Masters. = viết tắt của văn bằng Master of Arts hay Master of Science. MIT = Viết tắt của tên trường Massachusetts Institute of Technology, trường đại học kỹ thuật nổi tiếng ở Mỹ.  Encourage = khuyến khích. To be  good at = giỏi. I was always good at mathematics, so my parents encouraged me to go to college. = bao giờ tôi cũng  giỏi về môn toán, nên cha mẹ tôi khuyến khích tôi học lên đại học.



Cut 5

Interview 2: Introducing Mr. Gomez

Larry: Interview

Mr. Gomez’s parents come from Mexico.

 Mr. Gomez graduated from Penn State and did a Masters at MIT.


Eliz:   We’re back again with Dave Gomez.

 Mr. Gomez, could you tell us a little bit about your background?

Gomez: Sure.  My parents came to the U.S. from Mexico.

 My father worked in a machine shop, so I grew up around tools.

 I was always good at mathematics, so my parents encouraged me to go to college.

Eliz: And where did you go to school?

Gomez: I was an undergraduate at Penn State.

 I got my BA in Computer Science.

 Then I went to graduate school at MIT.

 I got my Masters in Mechanical Engineering there.

Eliz: Mr. Gomez, thank you very much for talking to us today.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong phần tới, ta luyện nghe hiểu. Quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời; sau đó nghe lại câu hỏi và trả lời và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại.

Cut 6

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: Did Mr. Gomez’s parents want him to go to college?

(short pause)

Gomez: My father worked in a machine shop, so I grew up around tools.

 I was always good at mathematics, so my parents encouraged me to go to college.

Eliz: Did Mr. Gomez’s parents want him to go to college?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: Yes, they did.  They encouraged him to go to college.

(short pause)

Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.


Eliz: Was Mr. Gomez an undergraduate at MIT?

(short pause)

Gomez: I was an undergraduate at Penn State.

 I got my BA in Computer Science.

 Then I went to graduate school at MIT.

 I got my Masters in Mechanical Engineering there.

Eliz: Was Mr. Gomez an undergraduate at MIT?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: No, he wasn’t. He went to graduate school at MIT.

Eliz: He was an undergraduate at Penn State.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa học xong bài 129 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 130

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 130. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay chú trọng về những cách gây ấn tượng tốt (cảm tình) nơi người mình được giới thiệu. Câu hỏi là, “What can I do to make a good impression?” Tôi phải làm gì để gây được ấn tượng tốt?  First impression = ấn tượng đầu tiên. Firm handshake = bắt tay chặt. Firm = chặt. Handshake (n.) một cái bắt tay. To shake hands = bắt tay.  Confident = tự tin. Good eye contact. = nhìn vào mắt người mình nói chuyện. To greet correctly. = chào đúng. Expect = mong đợi. When you greet someone, you should begin by looking him or her in the eyes for a second or two = khi bạn chào ai lần đầu, bạn nên nhìn thẳng vào mắt người đó trong một hai giây.  Then look away, to their chin or forehead, for a few seconds. = rồi nhìn vào cằm hay trán người đó trong vài giây.

Nhận xét: Chữ forehead có thể phát âm. là /fôr’id/ hay /fôr’hed/.  Good eye contact shows that you are interested and actively listening. = nhìn thẳng vào mắt họ tỏ ra mình lưu ý và lắng nghe. Sit up straight. = ngồi ngay ngắn, ngồi thẳng. Intelligent = thông minh.  

Cut 1
Culture Tips: First Impressions

Larry: Culture Tips

Most Americans expect good eye contact. Ða số người Mỹ khi nói chuyện muốn nhìn thẳng vào mắt người đối thoại, và muốn người đối thoại nhìn vào mắt họ.
 
 Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.
 
   Today, our e mail question is “I often meet Americans.”
 
  “What can I do to make a good first impression?”
 
 Gary: Well, it’s important to greet Americans correctly.
 
  They expect a firm handshake.
 
  A firm handshake shows that you are confident.
 
  And most Americans expect good eye contact.
 
  When you greet someone, you should begin by looking them in the eyes for a second or two.
 
  Then look away, to their chin or forehead, for a few seconds.
 
  Good eye contact shows that you are interested and actively listening.
 
 Eliz: Anything else?
 
 Gary: Yes, try to sit up straight, even if you’re tired.
 
 Eliz: OK.  So let me see: have a firm handshake, good eye contact, sit up straight...
 
  That’s a lot to remember.
 
 Gary:  Yes, but if you want to seem intelligent, confident, and interested, these things are important.
 
 Eliz: Thanks, Gary.
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý trong bài trả lời Ðúng hay Sai, True or False.  Polite = lễ độ; impolite = vô lễ.

 Cut 2

 Language Focus: True/False
 
 Larry:  True or False.
 
 Eliz:   In a first meeting, Americans expect a firm handshake.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  True.  A firm handshake shows that you are confident.
 
 (pause)
 
 Eliz: Americans think that looking at another person’s eyes is impolite.
 
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz:  False.  Eye contact shows that you are listening and interested.
 
 MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cuộc đàm thoại giữa  hai người là Andy và Cindy.  Trong phần này ta học về cách hỏi và trả lời các chi tiết cá nhân như chức vụ, công việc. I work in Accounts Payable. = tôi làm ở phân vụ Phát ngân. Accounts Receivable. = phân vụ Thâu ngân. Bills. = biên lai. I’m in IT. = tôi làm ở phân vụ điện tử. IT  stands for Information Technology. = chữ IT viết tắt từ chữ Information Techmology,  kỹ thuật tin học.
Boss. = người xếp, ông hay bà chủ. To stand for = thay cho, represent, mean.  IT stands for Information Technology.

Cut 3

 Business Dialog: Giving and Asking for Personal and Job Information


 
 Larry: Business Dialog
 
 Andrew and Cindy have just met at a company party in Chicago.
 
· Accounts Payable  Phân vụ Phát ngân; Accounts receivable. = phân vụ Thâu ngân
· Information Technology Kỹ thuật Tin Học; cũng chỉ phân vụ chuyên lo về máy điện tử và các chương trình ứng dụng  trong một cơ sở; gọi tắt là IT.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Andrew and Cindy have just met at a company party in Chicago.

SFX:  cocktail party noise

Andrew: Hi, I’m Andy Harrison!

 I work in Accounts Payable.

Cindy: I’m Cindy Mathers.

 I’m in I T.

Andrew: Nice to meet you.

Cindy: Nice to meet you too, Andrew.

Andrew: Please call me Andy.

Cindy: OK, Andy.

Andrew: I’ve been wanting to ask... What does I T stand for?

Cindy: Information Technology.

 I work with computers.

 And is Accounts Payable where you pay the company’s bills?

Andrew: Yes, Accounts Receivable takes in money and Accounts Payable pays it out.

 Uh, how long have you lived in Chicago?

Cindy: About ten years.  How about yourself?

Andrew: Oh, I just moved here from Detroit.

 I was wondering....

 Oh, excuse me, there’s my boss.

 I’d better go over and say hello.

 I’ll talk to you again later.

Cindy: Good luck with your boss!

MUSIC


Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại

Cut 4

Focus on Functions: Introducing yourself

Larry: Focus on Functions: Introducing yourself

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: I’m Cindy Mathers.

(pause for repeat)

Eliz: I’m in I T.

(pause for repeat)

Larry: Nice to meet you.

(pause for repeat)

Eliz: Nice to meet you too, Andrew.

(pause for repeat)

Larry: Please call me Andy.

(pause for repeat)

Eliz: OK, Andy.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Gary chỉ cho ta cách giới thiệu và cách nói về tin tức liên quan đến cá nhân mình trong những hoàn cảnh thương mại không có tính cách nghiêm trang. = Gary discusses introductions and giving personal information in informal business situations.  Introduce oneself = tự giới thiệu. Say which department you are working in. = hãy nói bạn hiện làm ở phân vụ nào. Nickname = tên thân mật, như Andy là nickname của Andrew, Bob là nickname of Robert, Bill là nickname của William. How about yourself? = thế còn bạn thì sao [ = bạn làm gì, ở phân vụ nào]. Nhận xét: Khi nói về công việc, người Mỹ tránh hỏi về lương kiếm được là bao nhiêu. Conversational techniques = cách nói chuyện, cách đàm thoại.



Cut 5

Gary’s Tips: Personal Information = tin tức cá nhân.

Larry: Gary’s Tips.
Gary discusses introductions and giving personal information.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth.   Today I’ll be talking about introductions and personal information in informal business situations.

 In today’s Business Dialog, two employees are meeting for the first time at a company party.

 First they introduce themselves and say which department they work in.

Andrew: Hi, I’m Andy Harrison!

 I work in Accounts Payable.

Cindy: I’m Cindy Mathers.

 I’m in I T.

Gary: To identify your department, you can use the expression “I work in...” or simply “I’m in....”

 You can also say, for example, “I’m in the Accounts Payable department.”

 Notice that when Cindy uses the more formal name “Andrew,” Andy asks her to use his nickname “Andy.”

Andrew: Nice to meet you.

Cindy: Nice to meet you too, Andrew.

Andrew: Please call me Andy.

Cindy: OK, Andy.

Gary: In formal business situations, it is best to begin by using last names.

 But many Americans in business will later ask you to use their first name or nickname.

Eliz: Yes.

Gary: One more thing...

 When people ask you a question, a good technique is to answer the question, and then say, “How about yourself?”

 Let’s listen.

Andrew: Uh, how long have you lived in Chicago?

Cindy: About ten years.  How about yourself?

Andrew: Oh, I just moved here from Detroit.

Gary: In this case, the expression “How about yourself?” means the same thing as “How long have you lived in Chicago?”

 Today’s Business Dialog takes place in an informal situation, but many of these same conversational techniques can be used in any business situation.

 We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Closing


Eliz: Well, our time is up.  Tune in again next time for Functioning in Business.  See you then!

FIB MUSIC lead in and then dips for voice over

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 130 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 131

Ðây là Chương trình Anh  Ngữ Sinh Ðộng  New  Dynamic English, bài  131. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính  giả. Chủ đề của  bài học hôm nay là câu “There are pictures on  the walls.” = Có những bức tranh trên tường. Bài học hôm nay cũng  học về các phòng, và  đồ đạc,  và  cách dùng nhóm chữ “There is/there are’’ (Có). This program will focus  on rooms and furniture, and on the expression “there is/there are.” It will also focus  on giving reasons, using the expression ‘‘so that” = cũng chú trọng vào cách nói lý do bằng cách dùng “so that.”

Hôm nay, ta nghe chuyện bác sĩ  Sara  Scott nói về bịnh viện trẻ  em (children’s hospital), nơi bà làm việc. Nhận xét: chữ furniture chỉ đồ đạc như  bàn ghế tủ,  giường, dùng như danh từ  số ít; nếu muốn nói một món đồ đạc thì dùng “a piece of furniture” hay “an article of furniture.” Ðộng từ là “to furnish” - trang bị đồ đạc. Thí dụ, This house was furnished entirely with handmade furniture. = nhà này trang bị toàn bằng đồ đạc làm bằng tay.  Some articles of furniture were lost when we  moved. = vài món đồ đạc bị thất lạc khi chúng tôi dọn nhà.

Cut 1

MUSIC


Max (voice - over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice - over): Hello.  My name is Kathy.

Max and Kathy (voice - over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC


Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

 Today’s unit is “There Are Pictures on the Walls.”

 This program will focus on rooms and furniture, and on the expression “there is.”

 It will also focus on giving reasons, using the expression “so that.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.



Max: Hello, Kathy.

 Who’s our guest today?

Kathy: Today we’ll be talking again with Sara Scott.

 You know, the doctor from Chicago.

 She’s going to tell us about the hospital where she works.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới,  Kathy phỏng vấn Sara Scott về  các phòng ở bịnh viện của  bà ta. Ðể ý đến cách dùng “so that”  có nghĩa là “để”. Room = phòng. Ceiling = trần nhà. Window = cửa  sổ.  Why  are  there  pictures on the ceilings? Tại sao  trên trần nhà có các bức hình?  So that the children can look at the pictures when they are lying in their beds. Ðể  các em có thể ngắm các bức hình khi các em nằm trên giường của chúng. To lie/lay/lain. = nằm. Don’t lie in bed all morning! đừng nằm ườn trên giường suốt cả sáng!  Funny = ngộ nghĩnh, vui tươi. Patients = bệnh nhân. Mostly và most. Mostly = (adv.) phần lớn, chiefly. You work mostly with children, don’t you? Bà phần lớn chữa bệnh cho các em nhỏ, phải không? Most = hầu hết, almost all. Most of my patients are children = hầu hết các bệnh nhân của tôi là trẻ em. Even = (adv.) ngay cả, ngay đến. Sometimes there are pictures even on the ceilings. = Ðôi khi còn có những bức hình ngay cả trên trần nhà.



Cut 2

Interview.  Sara:  The fourth floor is only for children. = tầng lầu thứ tư chỉ dành riêng cho trẻ em.

Larry: Interview

There is a special floor for children at Sara’s hospital. Có một tầng riêng cho trẻ em trong bệnh viện của bác sĩ Sara.

· a room  phòng
· a ceiling trần nhà
 
The fourth floor of the hospital is only for children Tầng thứ tư của  bệnh viện  chỉ để  dành cho trẻ em.  
 
There are funny pictures on the walls.  Có các  bức  hình ngộ nghĩnh vui tươi trên trần nhà.
 
 There are colorful curtains on the windows.  Có những rèm cửa  nhiều mầu sắc sặc sỡ ở cửa số.
 
 We  want our children to feel comfortable. Chúng  tôi muốn các  em cảm thấy thoải mái.
 
 Kathy: Our guest today is Sara Scott.
 
  Sara is a doctor at a large hospital in Chicago.
 
  Hello, Sara.
 
  You work mostly with children, don’t you?
 
 Sara: That’s right.  Most of my patients are children.
 
 Kathy: Is your hospital only for children?
 
 Sara: No, it isn’t.  It’s a very large hospital.
 
  But the fourth floor of the hospital is only for children.
 
  The rooms look like children’s rooms.
 
  There are funny pictures on the walls.
 
  And there are colorful curtains on the windows.
 
  Sometimes there are even pictures on the ceilings.
 
 Kathy: Why are there pictures on the ceilings?
 
 Sara: So that the children can look at the pictures when they are lying in their beds.
 
  We want our children to feel comfortable.
 
 Kathy: Our guest is Dr. Sara Scott.  We’ll talk more after our break.
 
  This is New Dynamic English.
 
 MUSIC
 
 Vietnamese  Explanation

 Ðoạn  tới mô tả tầng lầu thứ tư trong bệnh viện dành riêng cho trẻ em bị bệnh;  quí - vị nghe  và  lập lại các  câu  dùng  “There are” –có những.   Khi đổi thành câu hỏi, ta dùng “Are there..?” và khi đổi sang phủ định ta dùng “There are not, hay there aren’t” - không có những…Xin nghe và lập lại.




tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   39   40   41   42   43   44   45   46   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương