VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí BÀi số 1



tải về 6.44 Mb.
trang42/72
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích6.44 Mb.
#4364
1   ...   38   39   40   41   42   43   44   45   ...   72

Cut 4

 Language Focus: Variations


 
 Larry: Variations. 
 
  Listen to these variations. 
 
 Eliz: Our head office is in New York City.
 
 Larry: Our company is based in New York City.
 
 (pause)
 
 Eliz: I am primarily responsible for overseeing our factories.
 
 Larry: My primary responsibility is overseeing our factories.
 
 (pause)
 
 Eliz: What does your company manufacture?
 
 Larry: What are your main products?
 
 (pause)
 
 Eliz: We manufacture trucks and passenger cars.
 
 Larry: We make trucks and passenger cars.
 
 (pause)
 
 MUSIC
 
 Vietnamese explanation

Trong  phần tới, ta  nghe tiếp chuyện ông Chapman, Phó Chủ tịch Ðiều hành hãng Federal Motors.  Federal Motors has had some problems in the Asian market = hãng   Federal Motors đã gặp phải vài khó khăn trong thị trường Á châu. Production = sản xuất. Efficiency = hiệu năng.  We have to increase production efficiency so that we can reduce our prices. = chúng  tôi phải gia tăng hiệu năng sản xuất  để  có thể giảm giá. Our cars are too expensive  to be  competitive in Asia. = xe hơi của hãng chúng tôi đắt (mắc) quá không  thể cạnh tranh ở  Á châu. Our cars cannot compete against cars made in Asia. Expensive = đắt, mắc. To be competitive = có thể cạnh tranh. Plans for the future = Dự tính, dự trù cho tương lai. To schedule a meeting = chọn ngày giờ họp.



Cut 5

 Interview 2: Introducing Mr. Chapman


 
 Larry: Interview
  
 Eliz:   We’re back again with Stewart Chapman.
 
  Mr. Chapman, what are Federal Motor’s plans for the future?
 
 Chapman: Well, we’ve got to become more international.
 
  We’ve done well in Europe over the years.
 
  But we’ve had some problems in Asia.
 
 Eliz: What kind of problems?
 
 Chapman: Our cars are too expensive to be competitive in Asia.
 
  We have to increase production efficiency so that we can reduce our prices there.
 
  So that’s why I scheduled a meeting with Mr. Blake last year.
  wanted to learn more about his company’s robots.
 
 Eliz: Mr. Chapman, thank you very much for coming to talk with us.
 
 Chapman: It was a great pleasure!
 
 MUSIC
 
Vietnamese Explanation

Quí vị  vừa học xong  bài 126  trong  Chương Trình Anh Ngữ Sinh  Ðộng New  Dynamic  English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và  xin hẹn gặp lại trong bài học kế  tiếp.


Anh Ngữ sinh động bài 127

Đây là Chương Trình Anh  Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 127. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.  Trong  phần mở  đầu, quí vị luyện nghe hiểu bằng cách nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại trong đó có câu trả lời; sau đó nghe lại câu hỏi và trả lời, rồi khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. Robots = người máy, máy điện tử thay người.

Ôn lại: Ông Stewart Chapman, Phó Chủ tịch  điều hành công ty  Federal Motors,  cho biết hãng ông sản xuất xe  vận tải và xe  du lịch (trucks and passenger cars); và  những năm qua hãng  ông thành công ở Âu châu –We’ve done quite well in Europe over  the years. Nhưng hiện gặp khó khăn ở  thị trường Á châu. But  we’ve  had some problems in Asia. Xe chúng tôi đắt quá nên khó cạnh tranh ở Á  châu. Our cars are too expensive  to be competitive in Asia. Ông muốn xem người máy điện  tử có giúp tăng hiệu năng  sản xuất  (increase  production efficiency) và  giảm giá xe hơi (reduce prices) hay không.

Cut 1

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog


   
 Larry: Questions.
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
 Eliz: Where has Federal Motors been more successful, Europe or Asia?
 
 Chapman: We’ve done quite well in Europe over the years.
 
  But we’ve had some problems in Asia.
 
 Eliz: What kind of problems?
 
 Chapman: Our cars are too expensive to be competitive in Asia.
 
 Eliz: Where has Federal Motors been more successful, Europe or Asia?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: They’ve been more successful in Europe.
 (short pause)
 
 Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.
 
  Eliz: Why did Mr. Chapman schedule a meeting with Mr. Blake?
  (short pause)
 
 Chapman: We have to increase production efficiency so that we can reduce our prices there.
 
  So that’s why I scheduled a meeting with Mr. Blake last year.
 
  I wanted to learn more about his company’s robots.
 
 Eliz: Why did Mr. Chapman schedule a meeting with Mr. Blake?
 (ding)
 (pause for answer)
 
 Eliz: He wanted to learn more about the robots made by Mr. Blake’s company.
 
 (short pause)
 
 MUSIC

 Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta  nghe Gary  trả  lời câu hỏi tại sao người Mỹ say mê dùng  liên mạng Internet trong công  việc  kinh doanh.—Why are Americans so crazy about the  Internet. Crazy about = very excited or enthusiastic about = mê  thích. Thường   thường chữ “crazy’’  có nghĩa “điên  dại.”  You were crazy (foolish)  to lend  that man your money. = anh thật  khùng  mới cho anh ta  vay  tiền. Nhưng  “crazy”  trong câu He’s crazy  about her. = anh  ta  mê cô ta lắm.  He’s crazy  about  skiing. = anh ta  mê  trượt tuyết. Postage = tiền tem, cước phí bưu  điện. Newest information. = tin tức mới nhất [NHỚ LÀ INFORMATION DÙNG Ở SỐ ÍT, KHÔNG  BAO GIỜ CÓ S. Muốn nói NHIỀU TIN TỨC, thì nói MUCH INFORMATION]. Company website = mạng lưới địa chỉ của một công ty. A trade journal, a trade magazine. = tạp chí chuyên ngành thương mại hay  kỹ nghệ, đôi khi gửi miễn phí cho khách hàng. Products = sản phẩm; Services = dịch  vụ.   A  company can work more  cheaply  and quickly by using the Internet. = một  công ty  có thể điều  hành rẻ hơn  và nhanh hơn  bằng cách dùng  liên mạng Internet. Convenient = tiện lợi. To mail a letter = gửi thư. Pay for postage = trả tiền cước phí bưu điện (tem).

Cut 2


 Culture Tips: Internet
 
 Larry: Culture Tips
 
This Culture Tip answers the question:“Why are Americans in business so crazy about the Internet?”
 
· the World Wide Web  mạng lưới toàn cầu, thường viết tắt là www
· a website  địa  chỉ  trên lưới. Thí dụ, địa chỉ của đài Voice of America là “www.voanews.com”

Using e mail is much cheaper and more convenient than regular mail. = dùng  điện thư  e mail thì rẻ và tiện hơn gửi  thư thông thường.

Eliz:  Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

  Today, our e mail question is “Why are Americans in business so crazy about the Internet?”

Gary: Well, I would say that there are two main reasons.

 First, people use the Internet to send e mail.

 Using e mail is much cheaper and more convenient than regular mail.

Eliz: Right!  You don’t have to print a letter, put it into an envelope, and mail it.

Gary: And you don’t have to pay for postage.

 So you save time and money.

Eliz: What’s the second reason?

Gary: The second reason Americans love the Internet is the amount of information on the World Wide Web.

 Websites provide the newest information about business products and services.

 That’s why more and more people go to company websites for information.

 It’s easier than trying to find a trade journal with the same information.

Eliz: It sounds as if companies can work more cheaply and quickly by using the Internet!

Gary: That’s it exactly!

Eliz: Thanks for your information, Gary.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị tập nghe một câu rồi trả lời đúng hay sai—True or False  tuỳ ý nghĩa trong bài.

Cut 3

Language Focus: True/False

Larry:  True or False.

Eliz:  E mail is more expensive than regular mail.


 (ding)
(pause for answer)

Eliz:  False.  With e mail, you save a lot of money on paper, envelopes and postage.

(pause)

Eliz:  The World Wide Web provides up to date information.



(ding)
(pause for answer)

Eliz:  True.  It provides the newest information about products and services.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, ta  nghe  ông Henry Martin chào đón  cô Alice Martinez tới thăm hãng điện tử Martin Electronics. Cô Alice Martinez tới xem sản  phẩm mới của hãng Martin  Electronics. New product line. = một loạt sản  phẩm mới. How do you like your coffee? Cô muốn uống cà phê thế nào [có đường, không đường, có bột sữa hay không.] I’d like my coffee black = tôi uống cà  phê không đường. I like it strong  and black = tôi thích uống cà  phê đậm và không có đường.  Why  don’t you  have a seat here in my office? Xin mời cô ngồi ghế trong văn phòng tôi.

Cut 4

Miness Dialog: Greetings

Larry: Business Dialog

 Henry Martin is greeting Alice Martinez.

 Alice has come to see Martin Electronics’ new product line.

I feel as if I already know you very well.  Tôi có cảm tưởng đã quen cô từ  lâu.

Eliz:  Let’s listen to today’s Business Dialog.

 Henry Martin is greeting Alice Martinez.

 Alice has come to see Martin Electronics’ new product line.

SFX:  office

Henry: Alice!  Welcome to Martin Electronics!

 I’m Henry Martin.

Alice: Henry, I’m very pleased to meet you finally.

Henry: Yes, we’ve sent each other so much e mail and talked so much on the phone.
 
 I feel as if I already know you very well.

Alice: I know just what you mean!

Henry: Well, why don’t you have a seat here in my office?

 I’ll get us something to drink, if you’d like.

 What would you like?

Alice: I’d love some coffee.

Henry: How do you like your coffee?

Alice: Hmmm... I like it strong and black, if possible.  No sugar.

Henry: OK.  I’ll get it for you.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại.



Cut 5

Focus on Functions: Greetings

Larry: Focus on Functions: 

Larry: Listen and Repeat.

Larry: Welcome to Martin Electronics.

(pause for repeat)

Larry: I’m Henry Martin.

(pause for repeat)

Eliz: I’m very pleased to meet you.

(pause for repeat)

Larry: Why don’t you have a seat?

(pause for repeat)

Larry: I’ll get us something to drink.

(pause for repeat)

Eliz: I’d love some coffee.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnames  Explanation



Trong đoạn cuối, ta  nghe Gary giảng thêm cách chào đón khách tới thăm sở của mình. Có hai cách, thân mật và trịnh trọng, informal and  formal.  Họ dùng  tên chứ không  dùng họ vì  đã liên lạc với nhau nhiều lần bằng điện thư e mail.  I’m pleased to meet you. = hân hạnh gặp ông/bà/cô. Sau đó Henry dùng  câu Why don’t you …Why  don’t you have  a seat here in my office?  Xin mời cô ngồi ghế trong văn phòng  tôi.  Nếu muốn trịnh trọng hơn, ta dùng “Please have a seat.”   Hãy  nghe hai câu, câu thứ nhất có ý thân mật, “I’ll get something  for us to drink, if you’d like. What  would you like?” Tôi đi kiếm đồ uống. Cô uống gì?   Muốn trịnh trọng hơn, ta dùng câu, ‘‘Would you  care  for something  to drink? ” thay vì  “What would you like to drink?’’ thì  thân mật hơn. ‘‘I’d love to have some coffee” thì thân mật hơn là “Coffee, please.’’ Meet in person. = gặp tận mặt [thay  vì chỉ biết qua điện thoại hay điện thư].

Cut 6

Gary’s Tips: Greetings

Larry: Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth!   Today I’ll be talking about greetings.

 In today’s Business Dialog, Henry Martin welcomes Alice Martinez.

In this situation, Henry and Alice use first names because they have already established a friendly relationship over the phone.

Henry: Alice!  Welcome to Martin Electronics!

 I’m Henry Martin.

Alice: Henry, I’m very pleased to meet you finally.

Gary: Notice that Alice says “I’m very pleased to meet you” even though they have already talked on the phone.

 This is because they are meeting in person for the first time.

 Then Henry suggests that Alice sit down and he offers to get her something to drink.

 Henry uses the expression “Why don’t you...” to make his suggestion.

Henry: Well, why don’t you have a seat here in my office?

 I’ll get us something to drink, if you’d like.

 What would you like?

Alice: I’d love some coffee.

Gary: Alice and Henry are friendly with each other and their language is polite and a little informal.

 Now listen to this variation, which uses more formal language:

Henry: Please have a seat.

 Would you care for something to drink?

Alice: Yes, thank you.  Coffee, please.

Gary: In this case, the expression “would you care for” is more formal than “would you like.”

 The word “please” also  makes this conversation seem more formal.

 Thanks for joining us today for Gary’s Tips.  We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation



Quí vị vừa  học xong bài 127  trong  Chương Trình Anh  Ngữ Sinh Ðộng  New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong  bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 128

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 128. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là “She worked in a Cafe.” Cô ta làm ở một tiệm cà phê và giải khát. Chữ “cafe” cũng viết là “café” có dấu sắc trên “e” có nghĩa là một tiệm cà phê và các đồ giải khát khác, và cũng có nghĩa là một tiệm ăn nhỏ có bán rượu. 

Mở đầu bài học, ta nghe chuyện Sandra Harris, giáo viên âm nhạc ở Florida.Vào dịp hè, Collette và John, hai người con của bà Sandra và chồng bà là Bob, làm việc bán thời gian.  John bán vé ở một rạp chớp bóng, Collette làm  tiếp viên phục vụ ở một nhà hàng.  Summer jobs = việc làm phụ vào mùa hè.  This program focuses on locations in an American community. = chương trình này chú trọng vào những địa điểm trong một cộng đồng Mỹ. Community = cộng đồng. She’s going to talk about summer jobs in her community. = bà ta sẽ nói về những việc làm vào mùa hè ở trong cộng đồng của bà ấy.

Cut 1

NDE Opening
MUSIC

Max (voice over): Hi, I’m Max.


Kathy (voice over): Hello.  My name is Kathy.
Max and Kathy (voice over):  Welcome to New Dynamic English!

MUSIC


Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.
Today’s unit is “She Worked in a Cafe.”

MUSIC


Kathy: Hello, Max.
Max: Hi, Kathy.
 Who’s our guest today?
Kathy: Sandra Harris, the music teacher.
Max: She lives in Florida, right?

Kathy: Yes.  And her husband Bob works at the post office.


She’s going to talk about summer jobs in her community.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Sandra nói về John và Collette và việc làm phụ của họ vào dịp hè.  Last summer John worked at a movie theater, and Collette worked in a restaurant. = Hè năm ngoái John làm ở một rạp chớp bóng và Collette làm ở một nhà hàng.  They both have part time jobs. = cả hai có việc làm bán thời gian. He sold tickets, and sometimes he sold popcorn and soda. = anh ta bán vé và đôi khi bán ngô (bắp) rang và nước ngọt. John worked at movie theater. = John làm ở một rạp chớp bóng. Collette worked in a restaurant  = Collette làm ở một nhà hàng. She was a waitress. = cô ta làm tiếp viên, người phục vụ. 



Cut 2

Interview.  Sandra Harris: They have part time jobs.

Larry: Interview

Last summer John worked at a movie theater, and Collette worked in a restaurant.

Kathy: Our guest today is Sandra Harris.

 Sandra, I’d like to ask you a few questions about your children, Collette and John.

Sandra: Sure, go ahead.

athy: Do Collette and John work in the summer, when they’re not in school?

Sandra: Yes, they both have part time jobs.

Kathy: What kind of jobs do they have?  Where do they work?

Sandra: Well, for example, last summer, John worked at a movie theater.

Kathy: What did he do?

Sandra: He sold tickets, and sometimes he sold popcorn and soda.

Kathy: What did Collette do?  What did she do last summer?

Sandra: She worked in a restaurant.

 She was a waitress.

Kathy: What kind of restaurant was it?

Sandra: It was a French restaurant.

Kathy: Our guest is Sandra Harris.  We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị nghe rồi lập lại.  Ðộng từ bất qui tắc: Sell/sold/sold. = bán. Danh tự là  “sale” như trong chữ sales clerk = người bán hàng.

Cut 3

Language Focus. John worked at a movie theater.

Larry: Listen and repeat.

Max: Last summer, John worked at a movie theater.


(pause for repeat)

Max: He sold tickets and sometimes he sold popcorn and soda.

(pause for repeat)

Max: Collette worked in a restaurant.

(pause for repeat)

Max: She was a waitress.

(pause for repeat)

Max: It was a French restaurant.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe nói về các nghề học sinh có thể làm phụ vào dịp hè. Department store. = tiệm bách hóa, bán quần áo và những đồ nhà bếp. Chain = nguyên nghĩa là dây xích, đây chỉ một tổ hợp nhiều tiệm của  cùng một hãng.  Sears is a well known chain of department stores. = Hãng Sears là một hãng nổi tiếng gồm nhiều tiệm bách hóa. A park. = công viên;  a fast food restaurant. = tiệm ăn bán đồ ăn liền, như thịt bò bầm nướng hamburger, thịt gà chiên fried chicken, hay bánh pizza. KCF (Kentucky Fried Chicken) and McDonald’s are well known fast food restaurants.  Convention Center = Trung tâm Nghị Hội . French fries = khoai tây chiên dòn. Hamburger = thịt bò bầm nướng [nguồn gốc ở hải cảng Hamburg bên Ðức, do người di dân từ Ðức sang Mỹ làm đầu tiên.] 

Nhận xét: chữ clothing ở số ít chỉ quần áo, nói chung;  thí dụ a clothing store = tiệm bán quần áo; còn chữ clothes cũng chỉ quần áo nhưng ở số nhiều; clothes horse = khung phơi quần áo;  clothes line = dây phơi quần  áo; clothes tương tự như garments. Còn chữ cloth, ở  số  ít, có nghĩa là vải vóc. Thí dụ a  piece of  cloth = một mảnh vải hay lụa; thí dụ, Two yards of cloth will be enough for the dress = hai thước anh vải thì đủ cho một áo dài;  còn chữ “ the  cloth” = giới tu sĩ  (nói chung); man of the cloth = một vị tu sĩ, a clergyman.

Cut 4

Collette’s going to work in a department store.


Larry: Interview

He’s going to make hamburgers and French fries.

Kathy: Our guest today is Sandra Harris.

 We’re talking about summer jobs.

 Are John and Collette going to have jobs this summer?

Sandra: I think so.  Collette’s going to work in a department store.

 She’s going to sell children’s clothing.

Kathy: Where is the store?

Sandra: It’s in downtown Miami, near the Convention Center.

Kathy: What about John?  What’s he going to do?

Sandra: In July, he’s going to work at a park near our house.

 He’s going to teach sports to children.

Kathy: And August?  What’s he going to do in August?

Sandra: In August, he’s going to work in a fast food restaurant near our house.

 He’s going to make hamburgers and French fries.

Kathy: Our guest is Sandra Harris.  We’ll talk more after our break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe và lập lại những câu đã học.  A neighborhood park. = công viên gần nơi mình ở. Sports = các môn thể thao. He’s going to teach sports to children = anh ta sẽ dạy trẻ em các môn thể thao.



Cut 5

Language Focus.  She’s going to sell children’s clothing.

Larry: Listen and repeat.

Max: Next summer,  Collette is going to work in a department store.

(pause for repeat)

Max: She’s going to sell children’s clothing.

(pause for repeat)

Max: In July, John is going to work at a neighborhood park.

(pause for repeat)

Max: He’s going to teach sports to children.

(pause for repeat)

Max: In August, he’s going to work in a fast food restaurant.

(pause for repeat)

Max: He’s going to make hamburgers and French fries.

(pause for repeat)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Sandra Harris kể lại khi còn là học sinh trung học bà ta cũng làm việc phụ vào dịp hè. A public library. = thư viện công cộng. Librarian = thủ thư, quản thủ thư viện.  A drug store = tiệm thuốc tây. [Nhận xét—bên Mỹ một tiệm bán thuốc tây drugstore đôi khi cũng bán ice cream, cà rem, và các đồ lặt vặt như thuốc đánh răng (toothpaste) và thuốc gội đầu (shampoo).]  Drug = thuốc, cũng có nghĩa là nha phiến; a drug addict = người ghiền nha phiến. Druggist, chemist, pharmacist = dược sĩ. Cả ba chữ đều nghĩa là dược sĩ, chữ chemist chỉ dược sĩ trong tiếng Anh, British English, chữ pharmacist thông dụng hơn dùng trong tiếng Anh lẫn tiếng Mỹ. A sales clerk. = nhân viên bán hàng. 



Cut 6

Interview 3.  Sandra Harris: Did you have a summer job?

Larry: Interview

Kathy: Our guest today is Sandra Harris.

Sandra, did you have a summer job when you were in high school?

Sandra: Yes, I usually did.

 One summer I worked in the public library.

 And another summer, I worked in a drug store.

 I was a sales clerk.

 I sold toothpaste, shampoo, and so on.

 I didn’t like that job.

Kathy: Thank you, Sandra, for coming here today.

Sandra: Thank you, Kathy.

Kathy: Let’s take a short break.

 This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation



Trong đoạn tới, quí vị nghe một câu rồi trả lời.

Cut 7

Language Focus.  Listen and answer.

Larry:   Listen and answer.
Max: Did John sell popcorn and soda at a department store?
(ding)
(pause for answer)

Max: No, he didn’t.


He sold popcorn and soda at a movie theater.
(short pause)
Max: Did Collette work at a German restaurant?
 (ding)
(pause for answer)

Max: No, she didn’t.

 She worked at a French restaurant.
(short pause)

Max: Did Sandra sell toothpaste and shampoo at a drug store?


(ding)
(pause for answer)

Max: Yes, she did.

 When she was in high school, she sold toothpaste and shampoo in a drug store.(short pause)

MUSIC


Vietnamese Explanation

Ðoạn tới là một mẩu đối thoại giữa một bà tưởng mình bị mất trộm xe hơi và nhân viên cảnh sát.  Tell me what happened. = kể cho tôi nghe từ đầu đến đuôi. Ôn lại: police = cảnh sát, thường dùng ở số nhiều; muốn nói một nhân viên cảnh sát thì dùng a policeman, a policewoman, hay a police officer. Xin nghe.



Cut 8

Daily Dialogue: In the Parking Lot (Part 2)

Larry:  Daily Dialogue: In the Parking Lot (Part 2)

 The woman parked her car and went into a bank. Một bà đậu xe và vào ngân hàng.

· a bank  nhà băng, ngân hàng.


 
 Tell me what happened.  Hãy kể cho tôi biết mọi việc xẩy ra thế nào.
 
 Larry: Listen to the conversation.
 
 
 Nancy: Excuse me, officer, but.. but... someone stole my car!
 
 (short pause)
 
 Policeman: Someone stole your car?
 
 (short pause)
 
 Nancy: Yes, they stole it!  They stole my car!
 
 (short pause)
 
 Policeman: Where was it?  Where was your car?
 
 (short pause)
 
 Nancy: It was right here, in this parking lot.
 
 (short pause)
 
 Policeman: OK.  Tell me what happened.
 
 (short pause)
 
 Nancy: I parked my car here, next to a green car, and I went into the bank.
 
 (short pause)
 
  And when I came out, my car was gone!
 
 (short pause)
 
 Policeman: Where is the green car?
 
 (short pause)
 
 Nancy: It’s gone too!
 
 (short pause)
  
MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 128 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh động New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.
Anh Ngữ sinh động bài 129

Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 129. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần Man on the Street, trong đó Ken Moss chỉ đường cho một người đến Viện Bảo tàng về Hàng không và Không gian. Sau đó là phần Kathy đi xem xi nê và ở phần cuối bài ta học cách chào đón hỏi chuyện. 

Hãy nghe mấy chữ mới: National Art Gallery. = Bảo Tàng Viện Nghệ thuật Quốc gia ở Washington, D.C. Gallery = phòng tranh. Art. = nghệ thuật. Washington monument = đài kỷ niệm tổng thống Washington. Directions. = hướng dẫn, chỉ đường   Natural History Museum. = Bảo tàng viện Lịch sử thiên nhiên. Dinosaur = khủng long. Bone = xương. Across the street. = bên kia đường.  Air = hàng không. Space = không gian. The Air and Space Museum. = Bảo tàng viện về Hàng không và Không gian (lịch sử phi cơ và phi thuyền).  The Wright Brothers’ airplane. = chiếc phi cơ đầu tiên của hai anh em ông Wright là Orville Wright (1871 1948) và Wilbur Wright (1867 1912), người chế ra phi cơ và bay đầu tiên.



tải về 6.44 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   38   39   40   41   42   43   44   45   ...   72




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương